- Gv trình chiếu tình huống số 2 đưa ra câu hỏi cho học sinh thảo luận TH2: Phát biểu nào sau đây là câu khẳng định về một sự kiện trong toán học a Hà Nội là thủ đô của Việt Nam b Số là
Trang 1GIÁO ÁN TOÁN 10 CÁNH DIỀU (HỌC KÌ 1)
BÀI 1 (4 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kỹ năng
- Nhận biết, thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định;mệnh đề
đảo; mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu ; điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ
- Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp đơn giản
2 Về năng lực phẩm chất
- Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn (phát biểu các mệnh đề toán học …)
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị dạy học:
Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, phần mềm Geogebra, GSP…
2 Học liệu:
Học sinh hoàn thành phiếu học tập, bảng nhóm, dụng cụ vẽ parabol,…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC
HĐ1: Trải nghiệm(Khởi động)
Mục tiêu: Tạo tình huống cho học sinh làm quen với mệnh đề qua việc xác định các phát biểu đúng
sai
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời
gian
Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học sinh
Trang 2c) Câu “Có bao nhiêu
con vật xuất hiện trong
b) Câu nào sai?
c) Câu nào không xác định được tính đúng sai?
- Gv trình chiếu tình huống số 2 đưa ra câu hỏi cho học sinh thảo luận
TH2: Phát biểu nào sau
đây là câu khẳng định về một sự kiện trong toán học
a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
b) Số là một số hữu tỉ c) có phải là một nghiệm của phương trình
Mục tiêu: Phát triển kiến thức thu được từ hoạt động trải nghiệm, học sinh nhận thức được khái
niệm mệnh đề, mệnh đề toán học Nhận biết những câu không phải mệnh đề
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Trang 3P:”Tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp bằng ”;
Q:” là số hữu tỉ”
TH1: a); b) là một mệnh đề
TH2: b) là mệnh đề toán học
Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết mệnh đề
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Câu c) là câu hỏi; câu d)
là câu cảm thán, nêu lên ý
kiến của người nói Do đó
a) Phương trình
có nghiệm nguyên;
c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?;
d) Đây là cách xử lý khôn ngoan!
- Mong đợi VD2: mệnh đề đúng là a), mệnh đề sai b)
Không phải mệnh đề c), d)
VD3:
hs xác định được mệnh
đề A đúng và B sai
Trang 4B:”1 là số nguyên tố”
HOẠT ĐỘNG 2: MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Thời
gian
Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học sinh
6p II Mệnh đề chứa biến
Xét câu “n chia hết cho
3” với n là số tự nhiên
Ta chưa khẳng định được
tính đúng sai của câu
này, do đó nó chưa phải
là một mệnh đề
Tuy nhiên, với mỗi giá
trị cụ thể của biến n, câu
a) Ta có thể khẳng định được tính đúng sai của câu trên không?
b) Với thì câu
“21 chia hết cho 3” có phải là một mệnh đề toán học hay không? Nếu là mệnh đề toán học thì mệnh đề đó đúng hay sai?
c) Với thì câu
“10 chia hết cho 3” có phải là một mệnh đề toán học hay không? Nếu là mệnh đề toán học thì mệnh đề đó đúng hay sai?
- Hs thảo luận theo nhóm đưa ra câu trả lời
- Mong muốn hs chỉ ra được câu b), c) là mệnh
đề và a) không phải là mệnh đề
HĐ2: Củng cố, luyện tập kiến thức mới
Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến, phân biệt được mệnh đề và mệnh đề
chứa biến
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
câu nào là mệnh đề chứa biến
VD4: “3n chia hết cho 9” là mệnh đề chứa biến
Trang 5Bài 1: Học sinh nêu được ví dụ về mệnh đề
và mệnh đề chứa biến
HOẠT ĐỘNG 3: MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mối quan hệ giữa hai mệnh đề, tính đúng sai của hai mệnh đề
Học sinh nắm được cách phủ định một mệnh đề
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
thường thêm (hoặc bớt) từ
“không” hoặc “không
phải” vào trước vị ngữ
Cường không đồng ý với
ý kiến của Kiên
a) Hãy phát biểu ý kiến của Cường dưới dạng mệnh đề
b) Em có nhận xét gì về hai câu phát biểu của Kiên và Cường?
- Hs thảo luận đưa ra câu trả lời
- Mong muốn học sinh đưa ra được mệnh đề
“23 không phải là số nguyên tố”
Và chỉ ra được mệnh
đề
Phát biểu của Kiên là mệnh đề đúng, của Cường là mệnh đề sai
HĐ2: Củng cố, luyện tập
Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho trước
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)
Trang 6A: “16 là bình phương của một số nguyên”;
B: “Số 25 không chia hết cho 5”
?GV đưa ra bài tập
Bài 2: Lập mệnh đề phủ
định của mỗi mệnh đề sau
và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó
P: “5,15 là một số hữu tỉ”;
Q: “2023 là số chẵn”
- Mong muốn:
VD5 : “16 không là bình phương của một số nguyên” là mệnh đề sai;
: “Số 25 chia hết cho 5” là mệnh đề đúng
Bài 2:
: “5,15 không là số hữu tỉ” là mệnh đề sai;
: “2023 không là số chẵn” là mệnh đề đúng
HOẠT ĐỘNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ (1p)
Học sinh về nhà làm bài tập 1, 2 SGK và đọc phần mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo Mệnh đề tương đương
Ghi chú những phần chưa hiểu ra giấy nháp, cố gắng làm các hoạt động luyện tập theo hướng dẫn
“ví dụ”
BÀI 1 (4 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 2) III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ KÉO THEO
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Học sinh nhận biết, thiết lập được mệnh đề kéo theo Xác định được tính đúng, sai của
mệnh đề kéo theo
Trang 7Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Q: “Số tự nhiên chia hết cho 3”
Xét mệnh đề R: “Nếu số
tự nhiên chia hết cho 6 thì số tự nhiên chia hết cho 3”
a) Mệnh đề R có dạng phát biểu như thế nào?
b) Mệnh đề R là mệnh đề đúng hay sai
Là mệnh đề đúng
HĐ2: Củng cố, luyện tập
Trang 8Mục tiêu: Học sinh thực hành cách phát biểu mệnh đề kéo theo Xác định được tính đúng, sai của
mệnh đề kéo theo
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời
gian
Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học
sinh 10p Ví dụ 1:
: “Nếu tam giác ABC có hai góc bằng
thì tam giác ABC đều”
? GV Bài 3:
Hãy phát biểu một định lý toán học ở dạng mệnh đề kéo theo
-Hs thảo luận nhóm trả lời ví dụ
- Mong muốn:
: “Nếu tam giác ABC có hai góc bằng thì tam giác ABC đều”
Là mệnh đề đúng
-Hs thảo luận nhóm trả lời ví dụ
- Mong muốn học
sinh đưa ra được một
số định lý
HOẠT ĐỘNG 2: Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương
HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới
Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề đảo từ mệnh đề cho trước Xác định được tính đúng sai của hai mệnh đề đó Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề tương
đương
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời
gian
Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học
sinh 13p 2 Mệnh đề đảo, mệnh đề
- Học sinh thảo luận đưa ra câu trả lời
- Mong muốn học sinh phát biểu được mệnh đề :
Trang 9- Nếu cả hai mệnh đề
và đều đúng thì ta nói P và Q là hai
mệnh đề tương đương, kí
hiệu
* Nhận xét: Mệnh đề
có thể phát biểu ở những dạng như sau:
!GV
Gợi ý về mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương
“Nếu tam giác ABC
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mệnh đề tương đương và luyện tập cách phát biểu mệnh đề
tương đương Học sinh vận dụng các kiến thức đã biết và lập luận logic để xác định tính đúng sai
của một mệnh đề và mệnh đề đảo của nó
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời
gian
Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học
sinh 11p
Ví dụ 2:
Theo định lý Pythagore,
hai mệnh đề và
đều đúng Do đó hai mệnh đề P và Q là
tương đương và có thể
phát biểu như sau: “Tam
giác ABC vuông tại A khi
và chỉ khi tam giác ABC
Q có tương đương hay không Nếu có, hay phát biểu mệnh đề tương đương đó
? GV Bài 4: Cho tam giác
ABC Từ các mệnh đề:
- Hs thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời
- Mong muốn:
Ví dụ 2:
và là mệnh đề đúng
Bài 4:
: “Nếu Tam giác ABC đều thì
Trang 10a) : “Nếu Tam giác
ABC đều thì tam giác
b) : “Tam giác ABC
đều nếu và chỉ nếu tam
giác ABC cân và có một
b) Nếu cả hai mệnh đề trên đều đúng hãy phát biểu mệnh đề tương
mệnh đề đúng
+ “Tam giác ABC đều nếu và chỉ nếu tam giác ABC cân và
có một góc bằng
” HOẠT ĐÔNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ (1p)
Học sinh về nhà làm bài tập 3, 4 SGK và đọc tìm hiểu phần mệnh đề có chứa kí hiệu Xem kĩ ví
dụ và hoạt động luyện tập trong SKG Tìm hiểu về hai nhà toán học Aristotle và Georgle Boole liên quan đên nội dung bài học
BÀI 1 (4 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 3) III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HD1: Trải nghiệm
Trang 11Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được từ mệnh đề chứa biến, nếu ta phát biểu kèm thêm lượng từ “với
mọi”, “tồn tại” thì sẽ thu được các mệnh đề
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Thời
gian
Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học sinh
Cho mệnh đề chứa biến
“n chia hết cho 3” với n
là số tự nhiên
a) Phát biểu “với mọi số
tự nhiên n, n chia hết cho 3” có phải là mệnh đề không?
b) Phát biểu “tồn tại số
tự nhiên n, n chia hết cho 3” có phải là mệnh đề không?
- Học sinh thảo luận
theo nhóm đưa ra câu
trả lời
- Mong muốn học sinh
chỉ ra được a) Đây là câu khẳng định sai vì với n=2 không chia hết cho 3 nên phát biểu trên là một mệnh đề toán học
b) Đây là khẳng định đúng vì với n=3 chia hết cho 3 nên phát biểu trên là một mệnh đề toán học
HD2: Mệnh đề chứa kí hiệu
Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề chứa lượng từ “với mọi”, “tồn tại” và cách dùng kí
hiệu “ ”, “ ” Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
+ Câu “với mọi số tự
nhiên n, n chia hết cho
từ “với mọi”, “tồn tại”
-Hs chú ý phát biểu lĩnh hội kiến thức
Trang 12Mục tiêu: Học sinh biết cách dùng kí hiệu “ ”, “ ” trong phát biểu mệnh đề có chứa lượng từ “với
mọi”, “tồn tại” Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
hết cho 6” là mệnh đề sai
Chọn ta có,
không chia hết cho 6 Vậy Q là mệnh
N: ““ ,
” là mệnh đề sai
đó là đúng hay sai, giải thích vì sao
a) P: “Với mọi số thực x,
”;
b) Q: “Với mọi số tự nhiên n, chia hết cho 6”
VD8: Sử dụng kí hiệu
“ ” để viết mỗi mệnh đề sau và xem xét mỗi mệnh đề đó là đúng hay sai, giải thích vì sao
là mệnh đề đúng N: ““ ,
” là mệnh
đề sai
Trang 13HOẠT ĐỘNG 2: PHỦ ĐỊNH CỦA MỆNH ĐỀ CHỨA KÍ HIỆU
HĐ1: Trải nghiệm
Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự đối lập trong tình huống, từ đó nhận ra cách phủ định 1
mệnh đề chứa lượng từ
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
là một số không âm”
Bạn Bình phủ định lại câu nói của bạn An: “Có một số thực mà bình phương của nó là một số âm”
a) Sử dụng kí hiệu để viết mệnh đề của bạn An
b) Sử dụng kí hiệu để viết mệnh đề của bạn bình
Hs thảo luận đưa ra câu trả lời
- Mong muốn:
a) An: “ là một số không âm”
b) Bình: “
là một số âm”
HĐ2: Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu
Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
- Hs chú ý đặt câu hỏi lĩnh hội kiến thức
Trang 14HĐ3: Củng cố kiến thức
Mục tiêu: Học sinh nắm vững cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
a) Tồn tại số nguyên chia hết cho 3;
b) Mọi số thập phân đều viết được dưới dạng phân
HOẠT ĐỘNG 3: Dặn dò hướng dẫn hoạt động ở nhà.(1p)
Hs về nhà làm bài tập 5, 6, 7 SGK
BÀI 1 (4 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 4) III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 15HOẠT ĐỘNG 1: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
HĐ1: Luyện tập mệnh đề, mệnh đề phủ định
Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kỹ năng phát biểu một mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho
trước và xác định tính đúng sai của mệnh đề
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
chia hết cho 15” Sai
!GV: Phân công nhiệm
- Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác quan sát nhận xét
HĐ2: Luyện tập mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương
Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương
đương Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập luận logic để xác định tính đúng sai của các mệnh đề trên
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
- Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác quan sát nhận xét
Trang 16chia hết cho 8” là mệnh
đề đúng
: “Nếu n là số tự nhiên chia hết cho 8 thì n
là số tự nhiên chia hết
cho 16” là mệnh đề sai
Bài 4:
- : “Tam giác ABC
cân khi và chỉ khi tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”
- : “Tam giác ABC
cân nếu và chỉ nếu tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”
- : “Tam giác ABC
cân là điều kiện cần và đủ
để tam giác ABC có hai
đường cao bằng nhau”
: “Tam giác ABC cân tương đương với tam
giác ABC có hai đường
cao bằng nhau”
- Nhóm 3, 4: Làm bài tập 4 SGK
- Kết quả học sinh trình bày trên bảng
HĐ3: Luyện tập mệnh đề chứa kí hiệu
Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh chứa lượng từ và cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập luận logic để xác định tính đúng sai của các mệnh đề trên
Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)
- Hs thảo luận nhóm đưa
ra câu trả lời
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác quan sát nhận xét
- Mong muốn
- Kết quả học sinh trình bày trên bảng
Trang 18BÀI 2: TẬP HỢP, CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
A YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, 2 tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu , , cũng như vẽ biểu đồ Ven
- Nắm vững cách cho một tập hợp và xác định được các phần tử của tập hợp
- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu 1 số tập con thường dùng của tập số thực và biểu diễn được các tập con đó trên trục số
- Giải quyết được 1 số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp
B MỤC TIÊU
1 Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
- Sử dụng phương pháp lập luận, quy nạp để đưa ra
khái niệm tập hợp Biết cách cho một tập hợp
- Biết cách xác định tập con của một tập hợp và chỉ
ra hai tập hợp bằng nhau
Tư duy và lập luận toán học
Giao tiếp toán học
- Biết mô hình hóa tập hợp bằng biểu đồ Ven để
giải quyết bài toán thực tiễn
Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
- Biết tóm tắt các khái niệm bằng ngôn ngữ toán
học
Giao tiếp toán học
2 Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về tập hợp, qua đó giải quyết được các bài toán thực tiễn về tập hợp và hình thành kiến thức nền cho một số kiến thức khác
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động và thực hiện các nhiệm vụ được giao trong bài tập hợp
- Trung thực trong hoạt động động nhóm và giải quyết vấn đề
C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 19Hoạt động 1 Đặt vấn đề
Mục tiêu: Ôn tập về tập hợp đã học ở lớp 6 và vào bài mới “Tập Hợp”.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân
Phương tiện dạy học: Trình chiếu câu hỏi
-Trình chiếu câu hỏi
- Đưa ra 1 câu hỏi để dẫn dắt HS đến bài học
- HS quan sát và trả lời câu hỏi Trả lời :
Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm tập hợp, biết quan hệ phần tử thuộc hoặc không thuộc một tập hợp
- Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê phần tử, nêu tính chất đặc trưng các phần tử
và biết dùng biểu đồ Ven để minh họa tập hợp
- Hiểu được khái niệm và ký hiệu của tập rỗng
Trang 20như vậy gọi là biểu đồ Ven
Ngoài ra, các phần tử thuộc
A ta kí hiệu bởi dấu và
H3? Chỉ ra các phần tử không thuộc A?
H4? Cho các mệnh đề:
A: “3 là một số nguyên”
B: ” 2 không phải là một số hữu tỉ”
Hãy viết lại mệnh đề bằng các
ký hiệu và ?
H5? Cho tập hợp B gồm các
số tự nhiên chẵn có một chữ
số
Viết tập hợp B theo hai cách
là liệt kê các phần tử của tập hợp B và chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của B? H6? Nêu số phần tử của mỗi tập hợp sau?
đồ Ven
- Chỉ ra được số phần tử của mỗi tập hợp
- Định nghĩa và kí hiệu tập rỗng
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2 : TẬP HỢP CON VÀ HAI TẬP BẰNG NHAU
Hoạt động 2.2 TẬP HỢP CON VÀ HAI TẬP BẰNG NHAU
Mục tiêu: - Hiểu được định nghĩa tập hợp con, diểu diễn được quan hệ tập con bằng biểu đồ Ven
- Hiểu được khái niệm hai tập hợp bằng nhau
Sản phẩm: HS xác định được tập con của 1 tập hợp và áp dụng vào bài tập
Trang 21Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc theo nhóm (6-7 học sinh)
* Giáo viên đưa ra ví dụ để
HS xác định tập con và yêu cầu biểu diễn trên biểu đồ Ven
-HS làm H5 trong SGK -GV đưa ra 1 số ví dụ
Trang 22Suy ra AB
Vậy AB
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức về tập hợp vào các bài tập cụ thể
- Học sinh làm cá nhân và trình bày sản phẩm
c) Sản phẩm: học sinh thể hiện trên bảng nhóm kết quả bài làm của mình
d) Tổ chức thực hiện: GV giao bài tập cho HS làm cá nhân
HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1 Cho tập hợp A1, 2,3, 4, ,x y Xét các mệnh đề sau đây:
I : “3 A”
II : “ 3, 4 A”
Trang 24A m là bội số của n B n là bội số của m.
C m, n nguyên tố cùng nhau D m, n đều là số nguyên tố
Câu 17 Cho hai tập hợp X x x 4;x 6,Y x x 12 Trong các mệnh đề sau mệnh đề
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu định nghĩa và xác định phép toán giao của hai tập hợp
Sản phẩm: Xác định giao của hai tập hợp theo yêu cầu đề bài
Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi
vừa thuộc tập hợp A, vừa
thuộc tập hợp B được gọi là
giao của hai tập hợp A và B
- Tìm câu trả lời
- HS làm việc cặp đôi theo bàn
-Sản phẩm mong đợi:
Ví dụ: HS xác định được
giao của hai tập hợp là:
Trang 25ABTìm giao của hai tập hợp là
-Bóng rổ gồm: An, Chung, Khang, Phong, Tuấn
Hãy liệt kê danh sách các bạn tham gia cả hai câu lạc bộ?
* Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó nêu định nghĩa chính xác về giao của hai tập hợp
Sau đó cho học sinh luyện tập thêm ví dụ để học sinh nắm vững cách tìm giao của hai tập hợp
H2: Ví dụ 4: Tìm giao của
hai tập hợp trong mỗi trường hợp sau:
a) Cho A={x | x là ước của 16}
B = { An, Chung, Khang, Phong, Tuấn }
Gọi C là tập hợp học sinh tham gia cả bóng rổ và bóng đá
C={An, Chung}
VD4:Tìm giao của hai tập
hợp là tìm phần tử chung của hai tập hợp đó
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu định nghĩa và xác định phép toán hợp của hai tập hợp
Sản phẩm: Xác định hợp của hai tập hợp theo yêu cầu đề bài
Trang 26Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi
rổ Trường thứ hai đề xuất ba môn thi đấu là: Bóng đá, Bóng rổ, Cầu lông Lập danh sách tất cả những môn thi đấu
mà hai trường đề xuất
* Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó nêu định nghĩa chính xác về hợp của hai tập hợp
Sau đó cho học sinh luyện tập thêm ví dụ để học sinh nắm vững cách tìm hợp của hai tập hợp
H2: Ví dụ 5: Tìm hơp của hai
Sản phẩm mong đợi:
Ví dụ : Gọi A={ Bóng
bàn, Bóng đá, Bóng rổ } Gọi B={ Bóng đá, Bóng rổ, Cầu lông } Vậy các môn mà hai trường đề xuất là C={ Bóng bàn, Bóng đá, Bóng
rổ, Cầu lông }
* Học sinh quan sát và nêu quan hệ của tập hơp
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu định nghĩa và xác định được phần bù của hai tập hợp
Sản phẩm: Xác định phần bù của hai ttập hợp heo yêu cầu đề bài
Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi
Trang 27*Giáo viên nhắc lại các khái
niệm số thực, số hữu tỉ, số vô
tỉ, Minh họa bằng sơ đồ ven
cho học sinh xem H1:Ví dụ: Gọi R là tập hợp
các số thực, I là tập hợp các
số vô tỉ Khi đó tập hợp các số thực không phải số vô tỉ là tập hợp nào?
* Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó nhấn mạnh Q
-Sản phẩm mong đợi:
Ví dụ: là tập hợp Q- tập hợp các số hữu tỉ
Ví dụ 6: C B A 1; 2; 4
Hoạt động 2.6 Hiệu của hai tập hợp
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu định nghĩa và xác định được hiệu của hai tập hợp
Sản phẩm: Xác định hiệu của hai tập hợp theo yêu cầu đề bài
Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi
tử thuộc A nhưng không
thuộc B được gọi là hiệu của
A và B
Kí hiệu: A \ B
Như vậy:
A \ B = {x| x A và x B}
*Giáo viên nêu ví dụ và minh
họa bằng sơ đồ ven cho học
sinh xem H1:Ví dụ: Cho hai tập hợp A
Trang 28* Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó nêu định nghĩa hiệu của hai tập hợp
Hoạt động 3.3: Bài 3 sách giáo khoa
Mục tiêu: Thành thạo cách xác định tập hợp, thực hiện phép toán về tập hợp và biểu diễn trên
Giáo viên chuyển giao nhiệm
vụ và yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận theo nhóm:
Nhóm 1: 3;7 2;5Nhóm 2: ;0 1; 2Nhóm 3: R\ ;3Nhóm 4 3; 2 \ 1;3
- Học sinh thảo luận theo nhóm trình bày kết quả học tập vào bảng phụ
- Sản phẩm mong đợi: + Bảng phụ trình bày kết quả của học sinh
Nhóm 1: 2;5Nhóm 2: ; 2Nhóm 3: 3; Nhóm 4: 3;1+ Các nhóm giải thích được các làm của nhóm mình
Hoạt động 3.4: Bài 4 sách giáo khoa
Mục tiêu: Thành thạo cách xác định tập hợp, thực hiện phép toán giao hai tập hợp
Sản phẩm: Kết quả bài làm của cả lớp
Trang 29Tổ chức thực hiện: Hoạt động thảo luận chung
C
- Học sinh thảo luận theo bàn, trình bày kết quả học tập vào vở ghi
Mục tiêu: Vận dụng các phép toán trên tập hợp để giải quyết các bài toán thực tiễn
Sản phẩm: Kết quả làm bài của các nhóm
Tổ chức hoạt động: Thảo luận cặp đôi, theo nhóm
tham gia câu lạc bộ thể thao
và 19 học sinh tham gia câu
lạc bộ âm nhạc Biết rằng có
10 học sinh tham gia cả hai
câu lạc bộ trên
a) Có bao nhiêu học sinh ở
lớp 10B tham gia câu lạc bộ
thể thao mà không tham gia
sinh Có bao nhiêu học sinh
không tham gia câu lạc bộ
thể thao? Có bao nhiêu học
sinh không tham gia cả hai
âm nhạc
Nên số học sinh tham gia CLB thể thao mà không tham gia CLB âm nhạc
là 28 10 18 b) Số học sinh lớp 10B tham gia ít nhất 1 trong 2 CLB trên được biểu diễn
là 28 19 10 37 (học sinh)
c) Số học sinh tham gia CLB thể thao là 28 nên số học sinh không tham gia CLB thể thao là
40 28 12 (học sinh)
Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai CLB
Trang 30Bài toán 2: Một nhóm có 12
học sinh chuẩn bị cho hội
diễn văn nghệ Trong danh
sách đăng kí tham gia tiết
mục hát của nhóm đó, có 5
học sinh tham gia tiết mục
múa, 3 học sinh tham gia cả
hai tiết mục Hỏi có bao
nhiêu học sinh trong nhóm
tham gia tiết mục hát? Biết
có 4 học sinh của nhóm
không tham gia tiết mục nào
trên là 37 nên số học sinh không tham gia CLB nào trong 2 CLB trên là
Trang 31Môn\Hoạt động giáo dục: Toán 10
Thời gian: (1 tiết) Giáo viên:
A YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
- Nhận dạng được mối quan hệ giữa các tập hợp số đã học
- Giải thích được một số tập con thường dùng của dùng của tập số thực
-Giải được một số bài toán về biễu diễn một số tập con thường dùng của dùng của tập số
thực trên trục số
- Vận dụng về kiến thức một số tập con của tập số thực vào giải quyết bài toán thực tiễn
B MỤC TIÊU
1 Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
Nhận dạng, biểu diễn được các tập con của tập số thực
số thực
Giải quyết vấn đề toán học
Nhận biết và giải thích được các tập con của tập số thực
số thực
Tư duy và lập luận toán học, Giao tiếp toán học
Giải được một số bài toán về biễu diễn một số tập con
thường dùng của dùng của tập số thực trên trục số Tư duy và lập luận toán học
Vận dụng được kiến thức một số tập con của tập số thực
vào giải quyết bài toán thực tiễn
Mô hình hoá toán học, Giải quyết vấn đề toán học
2 Phẩm chất:
- Có thế giới quan khoa học
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 32HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1 Đặt vấn đề
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, sự cần thiết phải tìm hiểu về các vấn đề đã nêu ra, từ đó gây được hứng thú với việc học bài mới
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân
Phương tiện dạy học: Máy chiếu
sau và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hãy nêu mối
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : CÁC TẬP HỢP SỐ Hoạt động 2.1 Nhận dạng các tập con của tập số thực
Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tập nào là tập con của tập số thực,
Sản phẩm: Biết được khái niệm đoạn, khoảng, nửa khoảng
Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi
A ¢ Ì ¥
B ¥ Ì ¢
- Tìm câu trả lời
- HS làm việc cặp đôi theo bàn
-Mong đợi:
HS thấy được mối quan
Trang 33- Nhận dạng được một số cách ghi đúng?
Hoạt động 2 2 Một số tập con thường dùng của tập số thực
Mục tiêu: Giải thích và phát biểu được một số tập con thường dùng của tập số thực
Sản phẩm: Hình thành được các kiến thức về biểu diễn một số tập con thường dùng của tập số
* Giáo viên chia lớp thành 4
nhóm và chuyển giao nhiệm
vụ bằng phiếu học tập:
Nhóm 1: Đọc SGK và tìm
hiểu phần nêu tên gọi và kí hiệu tập số thực và biểu diễn trên trục số
Trang 34* Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó giới thiệu về một số tập con thường dùng của tập số thực
hai
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Hoạt động 3.1: Hãy đọc tên, kí hiệu, và biểu diễn mỗi tập hợp sau trên trục số:
a) Ax 2 x 3
Trang 35b) Bx 1 x 1
c) Cx 2x 1 0
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về một số tập con thường dùng của tập số thực
Sản phẩm: Bài giải của các em học sinh.
Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm ( 6 đến 7 học sinh một nhóm)
Ví dụ: Hãy đọc tên, kí hiệu,
và biểu diễn mỗi tập hợp sau
Hãy đọc tên, kí hiệu, và biểu diễn mỗi tập hợp sau trên trục số:
Nhóm 1, nhóm 6 a) Ax 2 x 3 Nhóm 2, nhóm 5
b) Bx 1 x 1 Nhóm 3, nhóm 4 c) Cx 2x 1 0
* GV tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm và nhận xét đánh giá, kết luận
- Học sinh thảo luận theo nhóm:
- Sản phẩm mong đợi: Bài giải của học sinh
Hoạt động 3.2: GV cho học sinh giải bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp Ax 4 x 3:
Trang 36Câu 9: Cho các tập hợp: B = {x Î ¡ | x £ 10} Hãy viết lại các tập hợp B dưới kí hiệu khoảng,
nửa khoảng, đoạn
A B = (- 10;10 ù
C. B = -éë 10;10 ùû D. B = - ¥éë ;10ùû
Câu 10: Cho các tập hợp: B = {x Î ¡ | x > 100} Hãy viết lại các tập hợp B dưới kí hiệu
khoảng, nửa khoảng, đoạn
Trang 37A B = (- ¥ - ; 100) (È 100; + ¥ ) B. B = éë100;+ ¥ )
C. B = - ¥ -( ; 100 ù éû ëÈ 100;+ ¥ ) D. B = - ¥éë ;100ùû
Câu 11: Cho các tập hợp: C = {x Î ¡ | 2x - 4 < 10} Hãy viết lại tập hợp C dưới dạng
khoảng, nửa khoảng, đoạn
A C = (- 3;7) B.C = -éë 3;7 ùû
C.C = - ¥ -( ; 3 ù éû ëÈ 7;+ ¥ ) D.C = - ¥ -( ; 3)Èéë7;+ ¥ )
Câu 12: Cho các tập hợp: C = {x Î ¡ | 8 < - 3x + 5 } Hãy viết lại các tập hợp C dưới dạng
khoảng, nửa khoảng, đoạn
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về một số tập con thường dùng của tập số thực
Sản phẩm: Bài giải của các em học sinh.
Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu mỗi học sinh giải
* GV tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm các nhân
và nhận xét đánh giá, kết luận
- Học sinh thảo luận theo nhóm:
- Sản phẩm mong đợi: Bài giải của học sinh
Bảng phụ 01
(Phần không bị gạch)
Trang 39KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN CHỦ ĐỀ: ÔN CHƯƠNG 1 Môn\Hoạt động giáo dục: Toán 10
Thời gian: (1 tiết)
- Nhận dạng được mệnh đề toán học, xét được tính đúng sai của mệnh đề toán học
- Nhận dạng được mệnh đề chứa biến, xét được tính đúng sai của mệnh đề chứa biến khi biết giá trị cụ thể của biến
- Biết lập mệnh đề phủ định và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó
- Biết phân biệt và sử dụng kí hiệu với mọi , kí hiệu tồn tại
- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
- Biết cách diễn tả quan hệ giữa hai tập hợp, Hiểu các phép toán giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con
- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
- Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của của hai tập hợp, phần bù của một tập con Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
- Hiểu được các kí hiệu *
; ; ; ; và mối quan hệ giữa các tập hợp đó
- Hiểu đúng các kí hiệu a b; ; a b; ;a b; ; a b; ; ( ;a) ( ; ;a] ( ; a; ) [ ; ;a ) ( ; ; )
- Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số
B MỤC TIÊU
3 Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần
- Nhận dạng, xét tính đúng sai của mệnh đề toán
học
- Nhận dạng mệnh đề chứa biến
- Diễn tả được quan hệ giữa hai tập hợp
Giải quyết vấn đề toán học
- Lập được mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo,
mệnh đề đảo và xét tính đúng sai của các mệnh đề
Trang 40- Thực hiện các phép toán tập hợp (giao, hợp, hiệu
và phần bù)
Tư duy và lập luận toán học
- Vận dụng được kiến thức về tập hợp vào giải
quyết các bài toán thực tiễn
Mô hình hoá toán học, Giải quyết vấn đề toán học
4 Phẩm chất:
- Có thế giới quan khoa học
- Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, Ôn tập nhận diện mệnh đề toán học
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân
Phương tiện dạy học: Trình chiếu hình ảnh hoạt động sôi nổi mừng Quốc Khánh 2/9
Bài tập 1
a Mệnh đề toán học