1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 10 cánh diều HK1

222 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 37,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án toán 10 cánh diều HK1 Giáo án Toán 10 Cánh diều Download vn GIÁO ÁN TOÁN 10 CÁNH DIỀU (HỌC KÌ 1 ) BÀI 1 (4 Tiết) MỆNH ĐỀ (Tiết 1) I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức, kỹ năng Nhận biết, thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán h.

Trang 1

GIÁO ÁN TOÁN 10 CÁNH DIỀU (HỌC KÌ 1_)

BÀI 1 (4 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức, kỹ năng.

- Nhận biết, thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định;mệnh đề

đảo; mệnh đề kéo theo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu ; điều kiện cần, điềukiện đủ, điều kiện cần và đủ

- Xác định được tính đúng sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp đơn giản

2 Về năng lực phẩm chất

- Rèn luyện được năng lực mô hình hóa toán học và năng lực giải quyết vấn đề toán học thông quacác bài toán thực tiễn (phát biểu các mệnh đề toán học …)

- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học:

Kế hoạch bài dạy, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, phần mềm Geogebra, GSP…

2 Học liệu:

Học sinh hoàn thành phiếu học tập, bảng nhóm, dụng cụ vẽ parabol,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC.

HĐ1: Trải nghiệm(Khởi động)

Mục tiêu: Tạo tình huống cho học sinh làm quen với mệnh đề qua việc xác định các phát biểu đúng

sai

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)

Thời

gian Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học sinh

Trang 2

c) Câu “Có bao nhiêu

con vật xuất hiện trong

b) Câu nào sai?

c) Câu nào không xác định được tính đúng sai?

- Gv trình chiếu tình huống số 2 đưa ra câu hỏi cho học sinh thảo luận

TH2: Phát biểu nào sau

đây là câu khẳng định về một sự kiện trong toán học

a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

b) Số là một số hữu tỉc) có phải là một nghiệm của phương trình

TH2: “b)” là một câu

khẳng định về một sự kiệntrong toán học

Dẫn dắt vào bài mới: Vậy nhưng câu khẳng định đúng, sai trong TH1 và câu khẳng định về một sự kiện trong toán học được gọi là gì? Ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay

HĐ2: Hình thành kiến thức.

Mục tiêu: Phát triển kiến thức thu được từ hoạt động trải nghiệm, học sinh nhận thức được khái

niệm mệnh đề, mệnh đề toán học Nhận biết những câu không phải mệnh đề

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)

Trang 3

P:”Tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp bằng ”;

Q:” là số hữu tỉ”

TH1: a); b) là một mệnh đề

TH2: b) là mệnh đề toán học

Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết mệnh đề.

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)

Câu c) là câu hỏi; câu d)

là câu cảm thán, nêu lên ý

kiến của người nói Do đó

a) Phương trình

có nghiệm nguyên;

c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?;

d) Đây là cách xử lý khôn ngoan!

- Mong đợi VD2: mệnh đề đúng là a), mệnh đề sai b)

Không phải mệnh đề c), d)

VD3:

hs xác định được mệnh

đề A đúng và B sai

Trang 4

B:”1 là số nguyên tố”

HOẠT ĐỘNG 2: MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN.

HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến.

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)

Thời

gian Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học sinh

6p II Mệnh đề chứa biến

Xét câu “n chia hết cho

3” với n là số tự nhiên

Ta chưa khẳng định được

tính đúng sai của câu

này, do đó nó chưa phải

là một mệnh đề

Tuy nhiên, với mỗi giá

trị cụ thể của biến n, câu

a) Ta có thể khẳng định được tính đúng sai của câu trên không?

b) Với thì câu

“21 chia hết cho 3” có phải là một mệnh đề toánhọc hay không? Nếu là mệnh đề toán học thì mệnh đề đó đúng hay sai?

c) Với thì câu

“10 chia hết cho 3” có phải là một mệnh đề toánhọc hay không? Nếu là mệnh đề toán học thì mệnh đề đó đúng hay sai?

- Hs thảo luận theo nhóm đưa ra câu trả lời

- Mong muốn hs chỉ ra được câu b), c) là mệnh

đề và a) không phải là mệnh đề

HĐ2: Củng cố, luyện tập kiến thức mới.

Mục tiêu: Học sinh nắm nhận biết được mệnh đề chứa biến, phân biệt được mệnh đề và mệnh đề

chứa biến

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)

câu nào là mệnh đề chứa biến

VD4: “3n chia hết cho 9” là mệnh đề chứa biến

Trang 5

Bài 1: Học sinh nêu được ví dụ về mệnh đề

và mệnh đề chứa biến

HOẠT ĐỘNG 3: MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH.

HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mối quan hệ giữa hai mệnh đề, tính đúng sai của hai mệnh đề

Học sinh nắm được cách phủ định một mệnh đề

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)

thường thêm (hoặc bớt) từ

“không” hoặc “không

phải” vào trước vị ngữ

Cường không đồng ý với

ý kiến của Kiên

a) Hãy phát biểu ý kiến của Cường dưới dạng mệnh đề

b) Em có nhận xét gì về hai câu phát biểu của Kiên và Cường?

- Hs thảo luận đưa ra câu trả lời

- Mong muốn học sinhđưa ra được mệnh đề

“23 không phải là số nguyên tố”

Và chỉ ra được mệnh đề

Phát biểu của Kiên là mệnh đề đúng, của Cường là mệnh đề sai

HĐ2: Củng cố, luyện tập.

Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho trước.

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm)

Trang 6

A: “16 là bình phương của một số nguyên”;

B: “Số 25 không chia hết cho 5”

?GV đưa ra bài tập.

Bài 2: Lập mệnh đề phủ

định của mỗi mệnh đề sau

và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó

P: “5,15 là một số hữu tỉ”;

Q: “2023 là số chẵn”

- Mong muốn:

VD5: “16 không là bình phương của một số nguyên” là mệnh đề sai;

: “Số 25 chia hết cho 5” là mệnh đề đúng

Bài 2:

: “5,15 không là số hữu tỉ” là mệnh đề sai;

: “2023 không là số chẵn” là mệnh đề đúng

HOẠT ĐỘNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ (1p)

Học sinh về nhà làm bài tập 1, 2 SGK và đọc phần mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo Mệnh đề tương đương

Ghi chú những phần chưa hiểu ra giấy nháp, cố gắng làm các hoạt động luyện tập theo hướng dẫn

“ví dụ”

BÀI 1 (4 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 2) III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ KÉO THEO.

HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu: Học sinh nhận biết, thiết lập được mệnh đề kéo theo Xác định được tính đúng, sai của

mệnh đề kéo theo

Trang 7

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

Q: “Số tự nhiên chia hếtcho 3”

Xét mệnh đề R: “Nếu số

tự nhiên chia hết cho 6 thì số tự nhiên chia hết cho 3”

a) Mệnh đề R có dạng phát biểu như thế nào?

b) Mệnh đề R là mệnh đề đúng hay sai

- Hs thảo luận đưa ra câu trả lời

- Mong muốn học sinh nhận ra R: “Nếu

Là mệnh đề đúng

HĐ2: Củng cố, luyện tập.

Trang 8

Mục tiêu: Học sinh thực hành cách phát biểu mệnh đề kéo theo Xác định được tính đúng, sai của

mệnh đề kéo theo

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

Thời

gian

Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học

sinh10p Ví dụ 1:

: “Nếu tam giác ABC có hai góc bằng

thì tam giác ABC đều”

? GV Bài 3:

Hãy phát biểu một định lýtoán học ở dạng mệnh đề

-Hs thảo luận nhóm trả lời ví dụ

- Mong muốn:

: “Nếu tam giácABC có hai góc bằng thì tam giác ABCđều”

Là mệnh đề đúng

-Hs thảo luận nhóm trả lời ví dụ

- Mong muốn học

sinh đưa ra được một

số định lý

HOẠT ĐỘNG 2: Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.

HĐ1: Trải nghiệm, hình thành kiến thức mới.

Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề đảo từ mệnh đề cho trước Xácđịnh được tính đúng sai của hai mệnh đề đó Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề tương đương

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

Thời

gian

Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học

sinh13p 2 Mệnh đề đảo, mệnh đề

- Học sinh thảo luận đưa ra câu trả lời

- Mong muốn học sinh phát biểu được

“Nếu tam giác ABC

Trang 9

Mục tiêu: Học sinh nhận biết được mệnh đề tương đương và luyện tập cách phát biểu mệnh đề

tương đương Học sinh vận dụng các kiến thức đã biết và lập luận logic để xác định tính đúng sai của một mệnh đề và mệnh đề đảo của nó

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

Thời

gian

Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học

sinh11p

Ví dụ 2:

Theo định lý Pythagore,

đều đúng Do đó hai mệnh đề P và Q là

tương đương và có thể

phát biểu như sau: “Tam

giác ABC vuông tại A khi

và chỉ khi tam giác ABC

Q có tương đương hay không Nếu có, hay phát biểu mệnh đề tương đương đó

? GV Bài 4: Cho tam giác

ABC Từ các mệnh đề:

P: “Tam giác ABC đều”,

- Hs thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời

Trang 10

ABC đều thì tam giác

đều nếu và chỉ nếu tam

giác ABC cân và có một

b) Nếu cả hai mệnh đề trên đều đúng hãy phát biểu mệnh đề tương đương

có một góc bằng

: “Nếu Tam giác ABC cân và có một góc bằng thìtam giác ABC đều”

mệnh đề đúng

+ “Tam giác ABC đều nếu và chỉ nếu tam giác ABC cân và

có một góc bằng

HOẠT ĐÔNG 3: DẶN DÒ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ (1p)

Học sinh về nhà làm bài tập 3, 4 SGK và đọc tìm hiểu phần mệnh đề có chứa kí hiệu Xem kĩ ví

dụ và hoạt động luyện tập trong SKG Tìm hiểu về hai nhà toán học Aristotle và Georgle Boole liên quan đên nội dung bài học

BÀI 1 (4 Tiết): MỆNH ĐỀ (Tiết 3) III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỆNH ĐỀ CHỨA KÍ HIỆU

HD1: Trải nghiệm

Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được từ mệnh đề chứa biến, nếu ta phát biểu kèm thêm lượng từ “với

mọi”, “tồn tại” thì sẽ thu được các mệnh đề

Trang 11

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

Thời

gian

Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học sinh

Cho mệnh đề chứa biến

“n chia hết cho 3” với n

là số tự nhiên

a) Phát biểu “với mọi số

tự nhiên n, n chia hết cho3” có phải là mệnh đề không?

b) Phát biểu “tồn tại số

tự nhiên n, n chia hết cho3” có phải là mệnh đề không?

- Học sinh thảo luận

theo nhóm đưa ra câu trả lời

- Mong muốn học sinh

chỉ ra được a) Đây là câu khẳng định sai vì với n=2 không chia hết cho 3 nên phát biểu trên là một mệnh đề toán học

b) Đây là khẳng định đúng vì với n=3 chia hết cho 3 nên phát biểu trên là một mệnh đề toán học

HD2: Mệnh đề chứa kí hiệu

Mục tiêu: Học sinh biết cách phát biểu mệnh đề chứa lượng từ “với mọi”, “tồn tại” và cách dùng kí

hiệu “ ”, “ ” Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

+ Câu “với mọi số tự

nhiên n, n chia hết cho 3”

từ “với mọi”, “tồn tại”

-Hs chú ý phát biểu lĩnh hội kiến thức

Trang 12

tồn tại.

HD 3: Củng cố kiến thức

Mục tiêu: Học sinh biết cách dùng kí hiệu “ ”, “ ” trong phát biểu mệnh đề có chứa lượng từ “với

mọi”, “tồn tại” Học sinh biết cách chứng minh một mệnh đề chứa kí hiệu “ ”, “ ” là đúng hay sai

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

hết cho 6” là mệnh đề sai

không chia hết cho 6 Vậy Q là mệnh

đó là đúng hay sai, giải thích vì sao

a) P: “Với mọi số thực x,

”;

b) Q: “Với mọi số tự nhiên n, chia hết cho 6”

VD8: Sử dụng kí hiệu “

” để viết mỗi mệnh đề sau và xem xét mỗi mệnh

đề đó là đúng hay sai, giải thích vì sao

Trang 13

Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự đối lập trong tình huống, từ đó nhận ra cách phủ định 1

mệnh đề chứa lượng từ

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

Thời

gian Tiến trình nội dung Vai trò của giáo viên Nhiệm vụ của học sinh

Bạn An nói: “Mọi số thực đều có bình phương

là một số không âm”

Bạn Bình phủ định lại câu nói của bạn An: “Có một số thực mà bình phương của nó là một số âm”

a) Sử dụng kí hiệu để viết mệnh đề của bạn An

b) Sử dụng kí hiệu để viết mệnh đề của bạn bình

Hs thảo luận đưa ra câu trả lời.

HĐ2: Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu

Mục tiêu: Học sinh nắm được cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).

- Hs chú ý đặt câu hỏi lĩnh hội kiến thức

HĐ3: Củng cố kiến thức.

Mục tiêu: Học sinh nắm vững cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa lượng từ

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Trang 14

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).

Gv đưa ra ví dụ củng cố

VD: Lập mệnh đề phủ

định của mỗi mệnh đề sau

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm).

a) Tồn tại số nguyên chia hết cho 3;

b) Mọi số thập phân đều viết được dưới dạng phân số

Hs thảo luận nhóm đưa

HOẠT ĐỘNG 3: Dặn dò hướng dẫn hoạt động ở nhà.(1p)

Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kỹ năng phát biểu một mệnh đề phủ định của một mệnh đề cho

trước và xác định tính đúng sai của mệnh đề

Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.

Trang 15

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

chia hết cho 15” Sai

!GV: Phân công nhiệm

vụ quan sát hướng dẫn hs

- Nhóm 1, 2: Làm bài

1, bài 2 ý a, b SGK

- Nhóm 3, 4: Làm bài tập 1, bài 2 ý c, d SGK

- Hs thảo luận nhóm đưa

ra câu trả lời

- Đại diện nhóm lên bảngtrình bày, nhóm khác quan sát nhận xét

HĐ2: Luyện tập mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương.

Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương

đương Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập luận logic để xác định tính đúng sai của các mệnh đề trên

Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

- Nhóm 1, 2: Làm bài 3SGK

- Nhóm 3, 4: Làm bài tập 4 SGK

- Hs thảo luận nhóm đưa

ra câu trả lời

- Đại diện nhóm lên bảngtrình bày, nhóm khác quan sát nhận xét

- Kết quả học sinh trình bày trên bảng

Trang 16

- : “Tam giác ABC

cân khi và chỉ khi tam

giác ABC có hai đường

cao bằng nhau”

cân nếu và chỉ nếu tam

giác ABC có hai đường

cao bằng nhau”

cân là điều kiện cần và đủ

để tam giác ABC có hai

đường cao bằng nhau”

: “Tam giác ABC cân tương đương với tam

giác ABC có hai đường

cao bằng nhau”

HĐ3: Luyện tập mệnh đề chứa kí hiệu

Mục tiêu: Học sinh luyện tập cách phát biểu mệnh chứa lượng từ và cách phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu Học sinh vận dụng các kiến thức toán học đã biết cùng lập luận logic để xác định tính đúng sai của các mệnh đề trên

Sản phẩm: Câu trả lời của hoc sinh.

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc theo nhóm (chia lớp thành 4 nhóm)

- Nhóm 1, 2: Làm bài

5, 6 SGK

- Nhóm 3, 4: Làm bài tập 7 SGK

- Hs thảo luận nhóm đưa

ra câu trả lời

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày, nhóm khác quan sát nhận xét

- Mong muốn

- Kết quả học sinh trình bày trên bảng

HOẠT ĐỘNG 2: DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ.(1P)

Trang 18

BÀI 2: TẬP HỢP, CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH

- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, 2 tập hợp bằng nhau, tập rỗng) vàbiết sử dụng các kí hiệu    , , cũng như vẽ biểu đồ Ven

- Nắm vững cách cho một tập hợp và xác định được các phần tử của tập hợp

- Nhận biết được tên gọi, kí hiệu 1 số tập con thường dùng của tập số thực và biểu diễn được các tập con đó trên trục số

- Giải quyết được 1 số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp

B MỤC TIÊU

1 Năng lực

Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần

- Sử dụng phương pháp lập luận, quy nạp để đưa ra

khái niệm tập hợp Biết cách cho một tập hợp

- Biết cách xác định tập con của một tập hợp và chỉ

ra hai tập hợp bằng nhau

Tư duy và lập luận toán học

Giao tiếp toán học

- Biết mô hình hóa tập hợp bằng biểu đồ Ven để

giải quyết bài toán thực tiễn

Mô hình hóa toán học, giải quyếtvấn đề

- Biết tóm tắt các khái niệm bằng ngôn ngữ toán

2. Phẩm chất:

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Chăm học, chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìmhiểu về tập hợp, qua đó giải quyết được các bài toán thực tiễn về tập hợp và hình thành kiến thứcnền cho một số kiến thức khác

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động và thực hiện các nhiệm vụ được giao trong bàitập hợp

- Trung thực trong hoạt động động nhóm và giải quyết vấn đề

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 19

Mục tiêu: Ôn tập về tập hợp đã học ở lớp 6 và vào bài mới “Tập Hợp”.

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân

Phương tiện dạy học: Trình chiếu câu hỏi

-Trình chiếu câu hỏi

- Đưa ra 1 câu hỏi để dẫn dắt HS đến bài học

- HS quan sát và trả lời câu hỏiTrả lời :

hợp.

- Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê phần tử, nêu tính chất đặc trưng các phần tử

và biết dùng biểu đồ Ven để minh họa tập hợp.

- Hiểu được khái niệm và ký hiệu của tập rỗng.

Trang 20

như vậy gọi là biểu đồ Ven

Ngoài ra, các phần tử thuộc

A ta kí hiệu bởi dấu  và

H3? Chỉ ra các phần tử khôngthuộc A?

H4? Cho các mệnh đề:

A: “3 là một số nguyên”

B: ” 2 không phải là một số hữu tỉ”

Hãy viết lại mệnh đề bằng các

ký hiệu  và ?H5? Cho tập hợp B gồm các

số tự nhiên chẵn có một chữsố

Viết tập hợp B theo hai cách

là liệt kê các phần tử của tậphợp B và chỉ ra tính chất đặctrưng cho các phần tử của B?H6? Nêu số phần tử của mỗitập hợp sau?

đồ Ven

- Chỉ ra được số phần tử của mỗi tập hợp

- Định nghĩa và kí hiệu tập rỗng

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2 : TẬP HỢP CON VÀ HAI TẬP BẰNG NHAU

Hoạt động 2.2 TẬP HỢP CON VÀ HAI TẬP BẰNG NHAU

- Hiểu được khái niệm hai tập hợp bằng nhau

Trang 21

Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc theo nhóm (6-7 học sinh)

* Giáo viên đưa ra ví dụ để

HS xác định tập con và yêu cầu biểu diễn trên biểu đồ Ven

-HS làm H5 trong SGK-GV đưa ra 1 số ví dụ

a AB

Trang 22

- Học sinh làm cá nhân vàtrình bày sản phẩm.

c) Sản phẩm: học sinh thể hiện trên bảng nhóm kết quả bài làm của mình.

d) Tổ chức thực hiện: GV giao bài tập cho HS làm cá nhân.

HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1. Cho tập hợp A1, 2,3, 4, ,x y Xét các mệnh đề sau đây:

Trang 24

A m là bội số của n B n là bội số của m.

C m, n nguyên tố cùng nhau D m, n đều là số nguyên tố

Câu 17. Cho hai tập hợp X x  x 4; 6x ,Y  x  x 12 Trong các mệnh đề sau mệnh đề

vừa thuộc tập hợp A, vừa

thuộc tập hợp B được gọi là

giao của hai tập hợp A và B

H1: Ví dụ: Lớp trưởng lập

danh sách các bạn đăng kítham gia câu lạc bộ thể thaonhư sau-giả sử không có họcsinh nào trùng tên nhau

-Bóng đá gồm: An, Bình,

- Tìm câu trả lời

- HS làm việc cặp đôi theo bàn

-Sản phẩm mong đợi:

Ví dụ: HS xác định được

giao của hai tập hợp là: A={ An, Bình, Chung,Dũng, Minh, Nam,Phương }

Trang 25

B

C

AÇBBTìm giao của hai tập hợp là

Hãy liệt kê danh sách các bạntham gia cả hai câu lạc bộ?

* Trên cơ sở câu trả lời củahọc sinh, giáo viên chuẩn hóakiến thức, từ đó nêu địnhnghĩa chính xác về giao củahai tập hợp

Sau đó cho học sinh luyện tậpthêm ví dụ để học sinh nắmvững cách tìm giao của haitập hợp

H2: Ví dụ 4: Tìm giao của

hai tập hợp trong mỗi trườnghợp sau:

a) Cho A={x | x là ước của 16}

C={An, Chung}

VD4:Tìm giao của hai tập

hợp là tìm phần tử chungcủa hai tập hợp đó

Thời

gian

Tiến trình nội dung Vai trò của GV Nhiệm vụ của HS

Trang 26

tìm tất cả các phần tử thuộc

A hoặc thuộc B

*Giáo viên đưa ví dụ để dẫn

dắt học sinh hình thành địnhnghĩa hợp của hai tập hợp

H1: Hai trường dự định tổ

chức giải thi đấu thể thao chohọc sinh lớp 10 Trường thứnhất đề xuất ba môn thi đấulà: Bóng bàn, Bóng đá, Bóng

rổ Trường thứ hai đề xuất bamôn thi đấu là: Bóng đá,Bóng rổ, Cầu lông Lập danhsách tất cả những môn thi đấu

mà hai trường đề xuất

* Trên cơ sở câu trả lời củahọc sinh, giáo viên chuẩn hóakiến thức, từ đó nêu địnhnghĩa chính xác về hợp củahai tập hợp

Sau đó cho học sinh luyện tậpthêm ví dụ để học sinh nắmvững cách tìm hợp của hai tậphợp

H2: Ví dụ 5: Tìm hơp của hai

tập hợp A={x | x là ước của 16}

B={x  | x là ước của 20}

- Tìm câu trả lời

- HS làm việc theo bàn lần lượt giải quyết các câuhỏi

Sản phẩm mong đợi:

Ví dụ : Gọi A={ Bóng

bàn, Bóng đá, Bóng rổ } Gọi B={ Bóng đá,Bóng rổ, Cầu lông } Vậy các môn mà haitrường đề xuất làC={ Bóng bàn, Bóng đá,Bóng rổ, Cầu lông }

* Học sinh quan sát và nêu quan hệ của tập hơp

C so với Tập hợp A, B

Từ đó hình thành khái niệm hợp của hai tập hơp

*Giáo viên nhắc lại các khái

niệm số thực, số hữu tỉ, số vô

-Tìm câu trả lời

Trang 27

tỉ, Minh họa bằng sơ đồ vencho học sinh xem

H1:Ví dụ: Gọi R là tập hợp

các số thực, I là tập hợp các

số vô tỉ Khi đó tập hợp các sốthực không phải số vô tỉ là tậphợp nào?

* Trên cơ sở câu trả lời củahọc sinh, giáo viên chuẩn hóakiến thức, từ đó nhấn mạnh Q

-Sản phẩm mong đợi:

Ví dụ: là tập hợp Q- tập hợp các số hữu tỉ

Ví dụ 6: C B  A 1;2;4

Hoạt động 2.6 Hiệu của hai tập hợp

tử thuộc A nhưng không

thuộc B được gọi là hiệu của

*Giáo viên nêu ví dụ và minh

họa bằng sơ đồ ven cho họcsinh xem

* Trên cơ sở câu trả lời củahọc sinh, giáo viên chuẩn hóakiến thức, từ đó nêu định

-Tìm câu trả lời

- HS làm việc theo bàn lần lượt giải quyết các câuhỏi

Trang 28

Hoạt động 3.3: Bài 3 sách giáo khoa

Mục tiêu: Thành thạo cách xác định tập hợp, thực hiện phép toán về tập hợp và biểu diễn trên trục số

Giáo viên chuyển giao nhiệm

vụ và yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận theo nhóm:

Nhóm 1: 3;72;5Nhóm 2:  ;0  1; 2Nhóm 3: R\  ;3Nhóm 4 3;2 \ 1;3  

- Học sinh thảo luận theo nhóm trình bày kết quả học tập vào bảng phụ

- Sản phẩm mong đợi:+ Bảng phụ trình bày kết quả của học sinh

Nhóm 1: 2;5Nhóm 2:  ;2Nhóm 3: 3; Nhóm 4: 3;1+ Các nhóm giải thích được các làm của nhóm mình

Hoạt động 3.4: Bài 4 sách giáo khoa

Mục tiêu: Thành thạo cách xác định tập hợp, thực hiện phép toán giao hai tập hợp

Sản phẩm: Kết quả bài làm của cả lớp

Tổ chức thực hiện: Hoạt động thảo luận chung

nghiệm của phương trình

Giáo viên chuyển gợi ý học sinh và yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận theo bàn, tìm tậphợp A B, sau đó tìm tập hợp C

- Học sinh thảo luận theo bàn, trình bày kết quả họctập vào vở ghi

- Sản phẩm mong đợi:

Trang 29

Mục tiêu: Vận dụng các phép toán trên tập hợp để giải quyết các bài toán thực tiễn.

Sản phẩm: Kết quả làm bài của các nhóm

Tổ chức hoạt động: Thảo luận cặp đôi, theo nhóm

tham gia câu lạc bộ thể thao

và 19 học sinh tham gia câu

lạc bộ âm nhạc Biết rằng có

10 học sinh tham gia cả hai

câu lạc bộ trên

a) Có bao nhiêu học sinh ở

lớp 10B tham gia câu lạc bộ

thể thao mà không tham gia

sinh Có bao nhiêu học sinh

không tham gia câu lạc bộ

thể thao? Có bao nhiêu học

sinh không tham gia cả hai

câu lạc bộ?

Bài toán 2: Một nhóm có 12

học sinh chuẩn bị cho hội

diễn văn nghệ Trong danh

sách đăng kí tham gia tiết

mục hát của nhóm đó, có 5

học sinh tham gia tiết mục

- GV hướng dẫn học sinh tiếp

cận vấn đề và giao nhiệm vụ

Bài toán 1:

a)

Số HS tham gia CLB thể thao là 28, trong đó có 10 học sinh tham gia CLB

âm nhạc

Nên số học sinh tham gia CLB thể thao mà không tham gia CLB âm nhạc

là 28 10 18   b) Số học sinh lớp 10B tham gia ít nhất 1 trong 2 CLB trên được biểu diễn

là 28 19 10 37    (học sinh)

c) Số học sinh tham gia CLB thể thao là 28 nên sốhọc sinh không tham gia CLB thể thao là

40 28 12   (học sinh)

Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai CLB trên là 37 nên số học sinh không tham gia CLB nào trong 2 CLB trên là

40 37 3   (học sinh)

Trang 30

múa, 3 học sinh tham gia cả

hai tiết mục Hỏi có bao

nhiêu học sinh trong nhóm

tham gia tiết mục hát? Biết

Trang 31

Môn\Hoạt động giáo dục: Toán 10

Thời gian: (1 tiết)Giáo viên:

A YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH

- Nhận dạng được mối quan hệ giữa các tập hợp số đã học

- Giải thích được một số tập con thường dùng của dùng của tập số thực 

-Giải được một số bài toán về biễu diễn một số tập con thường dùng của dùng của tập số thực  trên trục số

- Vận dụng về kiến thức một số tập con của tập số thực vào giải quyết bài toán thực tiễn

B MỤC TIÊU

1 Năng lực

Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần

Nhận dạng, biểu diễn được các tập con của tập số thực

Giải được một số bài toán về biễu diễn một số tập con

thường dùng của dùng của tập số thực  trên trục số Tư duy và lập luận toán học

Vận dụng được kiến thức một số tập con của tập số thực

vào giải quyết bài toán thực tiễn

Mô hình hoá toán học, Giải quyếtvấn đề toán học

2. Phẩm chất:

- Có thế giới quan khoa học

- Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 32

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Hoạt động 1 Đặt vấn đề

Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức được nhiệm vụ học tập, sự cần thiết phải tìm hiểu về các vấn đề đã nêu ra, từ đó gây được hứng thú với việc học bài mới.

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân

Phương tiện dạy học: Máy chiếu

sau và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Hãy nêu mối

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : CÁC TẬP HỢP SỐ Hoạt động 2.1 Nhận dạng các tập con của tập số thực

Trang 33

- Nhận dạng được một số cách ghi đúng?

Hoạt động 2 2 Một số tập con thường dùng của tập số thực .

* Giáo viên chia lớp thành 4

nhóm và chuyển giao nhiệm

vụ bằng phiếu học tập:

Nhóm 1: Đọc SGK và tìm

hiểu phần nêu tên gọi và kí hiệu tập số thực và biểu diễn trên trục số

Trang 34

* Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó giới thiệu về một số tập con thường dùng của tập số thực .

Trang 35

Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về một số tập con thường dùng của tập số thực .

Sản phẩm: Bài giải của các em học sinh.

Tổ chức thực hiện: Thảo luận nhóm ( 6 đến 7 học sinh một nhóm)

Ví dụ: Hãy đọc tên, kí hiệu,

và biểu diễn mỗi tập hợp sau

Hãy đọc tên, kí hiệu, và biểu diễn mỗi tập hợp sau trên trục số:

Nhóm 1, nhóm 6a) Ax   2  x 3 Nhóm 2, nhóm 5

b) Bx   1  x 1 Nhóm 3, nhóm 4

c) C x  2x 1 0  

* GV tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm và nhận xét đánh giá, kết luận

- Học sinh thảo luận theo nhóm:

- Sản phẩm mong đợi:Bài giải của học sinh

Hoạt động 3.2: GV cho học sinh giải bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp A x   4 x 3 :

Trang 36

Câu 4: Cho các tập hợp: A9; . Hãy viết lại tập hợp A dưới dạng nêu tính chất đặc trưng.

Câu 9: Cho các tập hợp: B ={xÎ ¡ |x £ 10} Hãy viết lại các tập hợp B dưới kí hiệu khoảng,

nửa khoảng, đoạn

A B = -( 10;10 ùû B. B = -éë 10;10)

C. B = -éë 10;10ùû D. B = - ¥éë ;10ùû

Câu 10: Cho các tập hợp: B ={xÎ ¡ |x >100} Hãy viết lại các tập hợp B dưới kí hiệu

khoảng, nửa khoảng, đoạn

A B = - ¥ -( ; 100) (È 100; +¥ ) B. B = éë100; +¥ )

C. B = - ¥ -( ; 100ù éû ëÈ 100; +¥ ) D. B = - ¥éë ;100ùû

Trang 37

Câu 11: Cho các tập hợp: C ={xÎ ¡ | 2x- 4 < 10} Hãy viết lại tập hợp C dưới dạng

khoảng, nửa khoảng, đoạn

A C = -( 3;7) B.C = -éë 3;7ùû

C.C = - ¥ -( ; 3ù éû ëÈ 7; +¥ ) D.C = - ¥ -( ; 3) È éë7; +¥ )

Câu 12: Cho các tập hợp: C ={xÎ ¡ |8 < - 3x+ 5} Hãy viết lại các tập hợp C dưới dạng

khoảng, nửa khoảng, đoạn

Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về một số tập con thường dùng của tập số thực 

Sản phẩm: Bài giải của các em học sinh.

Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu mỗi học sinh giải

* GV tổ chức cho học sinh trình bày sản phẩm các nhân

và nhận xét đánh giá, kết luận

- Học sinh thảo luận theo nhóm:

- Sản phẩm mong đợi:Bài giải của học sinh

Trang 39

KẾ HOẠCH BÀI DẠYTÊN CHỦ ĐỀ: ÔN CHƯƠNG 1 Môn\Hoạt động giáo dục: Toán 10

Thời gian: (1 tiết)

- Nhận dạng được mệnh đề toán học, xét được tính đúng sai của mệnh đề toán học

- Nhận dạng được mệnh đề chứa biến, xét được tính đúng sai của mệnh đề chứa biến khi biết giá trị cụ thể của biến

- Biết lập mệnh đề phủ định và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó

- Biết phân biệt và sử dụng kí hiệu với mọi   , kí hiệu tồn tại  

- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

- Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận

- Biết cách diễn tả quan hệ giữa hai tập hợp, Hiểu các phép toán giao của hai tập hợp, hợpcủa hai tập hợp, phần bù của một tập con

- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

- Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của củahai tập hợp, phần bù của một tập con Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợpcủa hai tập hợp

- Hiểu được các kí hiệu     *; ; ; ; và mối quan hệ giữa các tập hợp đó

- Hiểu đúng các kí hiệu a b; ; ; ; ; ; ; ; a b a b a b (   ; ;a) (   ; ; ;a] (a  ) [ ; ;a  ) ( ;    ; )

- Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số

B MỤC TIÊU

3 Năng lực

Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần

- Nhận dạng, xét tính đúng sai của mệnh đề toán

học

- Nhận dạng mệnh đề chứa biến

- Diễn tả được quan hệ giữa hai tập hợp

Giải quyết vấn đề toán học

- Lập được mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo,

mệnh đề đảo và xét tính đúng sai của các mệnh đề

đó

- Phân biệt và sử dụng kí hiệu với mọi   , kí hiệu

Tư duy và lập luận toán học, Giaotiếp toán học

Trang 40

tồn tại  

- Thực hiện các phép toán tập hợp (giao, hợp, hiệu

- Vận dụng được kiến thức về tập hợp vào giải

quyết các bài toán thực tiễn

Mô hình hoá toán học, Giải quyếtvấn đề toán học

4. Phẩm chất:

- Có thế giới quan khoa học

- Chăm chỉ, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, Ôn tập nhận diện mệnh đề toán học

Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân

Phương tiện dạy học: Trình chiếu hình ảnh hoạt động sôi nổi mừng Quốc Khánh 2/9

Bài tập 1.

Ngày đăng: 19/08/2022, 09:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w