1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

de thi hoc ky 2 ngu van 11 de 2

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kỳ 2 Ngữ Văn 11 - Đề 2
Trường học Trường THCS&THPT KPăklơng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi học kỳ
Năm xuất bản 2017-2018
Thành phố Kăklơng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 25,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỌC HIỂU: 3,0 điểm Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu: Sắp đặt đời mình đâu chỉ tự mình thôi Gặp cầu phải qua gặp sông phải lội Vẫn còn nhiều nẻo đường trên mặt đất này chư

Trang 1

TRƯỜNG THCS&THPT KPĂKLƠNG ĐỀ THI HỌC KÌ II( 2017-2018)

TỔ VĂN-SỬ-ĐỊA-GDCD MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11(Chương trình chuẩn)

Thời gian: 90 phút( Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

Họ và tên thí sinh………., Số báo danh………., Phòng thi……

I ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:

Sắp đặt đời mình đâu chỉ tự mình thôi Gặp cầu phải qua gặp sông phải lội Vẫn còn nhiều nẻo đường trên mặt đất này chưa có lối

Mà cái đích mỏng manh lại tấp tểnh tận đâu rồi

Mẹ dặn con ra đường nhìn thẳng Nhưng đừng quên ngoái lại phía sau Nhìn thẳng để tới nhanh

Ngoái lại đằng sau để không về muộn Gắng nhớ những gì cần nhớ

Và chớ phung phí thời gian vào những cái phải quên Nghĩ suy nên cứng cáp

Nói năng lại phải mềm Quá khứ không toàn là kỷ niệm Quá khứ có lúc còn buốt óc Quá khứ lộ thiên

Có đá có vàng

Có cả những báu vật rồi ngày mai ai may thì sẽ thấy

Có cả những màu mây chưa từng đến với trời

Có cả đống bão giông đang tích điện đợi ngày dâng hồng thuỷ

Và có cả gương mặt của chính mình sẽ mọc lại với mùa sau Nếu ai quên quá khứ của mình

Một mai thôi Như dòng sông tắt nước (Trích Bóng đa làng – Trầm tích, Hoàng Trần Cương, NXB Hội nhà văn, 1996)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trích (0.5 điểm) Câu 2 Nêu ý nghĩa diễn đạt của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng ở ba câu thơ cuối đoạn

trích (0.5 điểm)

Câu 3 Anh/ chị hiểu như thế nào về các ứng xử của con người trong cuộc sống được thể hiện qua

hai câu thơ: Nghĩ suy nên cứng cáp / Nói năng lại phải mềm? (1.0 điểm)

Câu 4 Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ? (1.0 điểm)

II LÀM VĂN: (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về

Trang 2

Mẹ dặn con ra đường nhìn thẳng

Nhưng đừng quên ngoái lại phía sau Nhìn thẳng để tới nhanh

Ngoái lại đằng sau để không về muộn

Câu 2 (5.0 điểm) Phân tích bài thơ “Chiều tối”- Hồ Chí Minh

-HẾT -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 3

TRƯỜNG THCS&THPT KPĂKLƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ II

TỔ VĂN-SỬ-ĐỊA-GDCD Năm học 2017-2018

MÔN NGỮ VĂN 11

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian : 90 phút( không kể thời gian phát đề)

-

-I Hướng dẫn chấm

Do đặc trưng của bộ môn Ngữ Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và biểu điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí

sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

Giám khảo cần vận dụng đầy đủ các thang điểm, tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa, cần quan niệm rằng một bài đạt điểm tối đa vẫn là một làm có thể còn sơ suất nhỏ

Không làm tròn điểm toàn bài

I ĐỌC

HIỂU:

1

- Xác định phương thức biểu đạt chính : biểu cảm 0,5 điểm

2 - Ý nghĩa: Lời cảnh tỉnh cho những ai sống thờ ơ, quay lưng với quá khứ,quên đi gốc tích, nguồn cội cũng là gạt bỏ chính mình, tự hủy diệt mình.

(Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu phù hợp)

0,5 điểm

3 Câu hỏi mở, thí sinh thể hiện những hiểu biết, suy nghĩ hợp lí, thuyết phục về

cách ứng xử trong cuộc sống được gợi ra từ hai câu thơ trích Có thể theo những

hướng sau:

Trong quan hệ ứng xử ngoài cuộc sống cần:

+ Phải có lí trí sáng suốt, vững vàng, bản lĩnh (Nghĩ suy nên cứng cáp): 0.5 điểm

+ Đồng thời biết linh hoạt, mềm dẻo, khéo léo (Nói năng lại phải mềm): 0.5

điểm

( Hoặc HS có thể diễn đạt ngắn gọn: nên tỉnh táo, khéo léo, cương nhu hợp lí

với các mối quan hệ ứng xử trong cuộc sống)

1,0 điểm

4 Nội dung ý nghĩa của bài thơ:

- Cuộc đời vốn phong phú phức tạp không theo sự sắp đặt theo ý muốn

- Có nhiều hướng đi trong cuộc sống (gập ghềnh, gian khó, lạ lẫm, mới mẻ…)

- Con người phải bản lĩnh có lập trường nhưng cũng phải mềm mại, khéo léo

trong các mối quan hệ, biết phân biệt phải trái, đúng sai

- Phải biết vượt lên đau khổ thất bại, bỏ qua những điều vặt vãnh, tầm thường,

lạc quan hướng về phía trước nhưng cũng phải biết nâng niu, trân trọng quá khứ,

cội nguồn, truyền thống Sống bạc bẽo, vô ơn sẽ không có kết quả tốt đẹp…

1,0 điểm

LÀM

VĂN

(7điểm)

Thí sinh viết đoạn văn nghị luận đảm bảo những yêu cầu sau đây:

Trang 4

Câu 1:

(2.0

điểm)

c Nội dung đoạn văn

Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích ở phần Đọc hiểu, người viết có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục Dưới đây là một số gợi ý, định hướng chấm bài:

- Giải thích ý nghĩa đoạn thơ:Trên đường đời phải nhìn thẳng để tới nhanh là

phải tự tin, bản lĩnh, hướng về tương lai phía trước, nhưng cũng đừng quên

ngoái lại đằng sau để không về muộn, là không được chối bỏ quá khứ Trân

trọng quá khứ cũng là cách tự soi vào mình để rút ra những bài học quý giá, rút ngắn con đường đi đến thành công

-Phân tích, lí giải: cuộc sống luôn vận động phát triển ta không nên ngần ngại,

phải vượt lên những thất bại, sống tích cực, tự tin vun đắp tương lai Nhưng đồng thời phải biết trân quý quá khứ Quá khứ là cội nguồn, tổ tiên, truyền thống Quá khứ là một phần đời của mỗi người kể cả những thất bại sai lầm cũng là gương soi cho ta tự nhận thức lại mình, rút ra những bài học kinh nghệm, tránh những tổn thương, vấp ngã để đi tới thành công

- Bài học: Thái độ sống tích cực ,ứng xử đúng đắn với đời, biết nâng niu giữ gìn

quá khứ, tự tin vun đắp tương lai

1,0

d) Sáng tạo

- Điểm 0,25: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0,0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,0: Mắc nhiều lỗi chính tả

Câu2

(5.0

điểm)

* Yêu cầu chung

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết bài nghị luận văn học

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát đoạn trích và tác phẩm; kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:

- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần

Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn

- Điểm 0,0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn

0,5

0,5

Trang 5

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bài thơ Chiều tối- Hồ Chí Minh

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung

- Điểm 0,0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm

được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các

thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa khai thác

nghệ thuật để làm rõ nội dung.

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ

bản sau:

Giới thiệu chung

- Giới thiệu Nhật kí trong tù: hoàn cảnh ra đời, những giá trị cơ bản.

- Vị trí của bài thơ: bài thứ 31 của Nhật kí trong tù; sáng tác vào cuối mùa

thu năm1942, trên đường đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo

Chia nhỏ vấn đề :

- Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng

+ Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và

chòm mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (so sánh với hình ảnh cánh chim,

chòm mây trong thơ cổ) Đây là những cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân –

thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh)

+ Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tự tại

(chú ý cảnh ngộ của tù nhân và những rung động dào dạt, bản lĩnh chiến sĩ, chất

thép ẩn đằng sau chất tình)

- Hai câu cuối: bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người

+ Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người

con gái xóm núi xay ngô bên lò than Cuộc sống đời thường đã đem đến cho

người tù hơi ấm, niềm vui(so sánh bản dịch với nguyên tác, chú ý nghệ thuật gợi

chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn)

- Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng thơ

Hồ Chí Minh: chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra bằng ánh

sáng rực hồng (phân tích chữ hồng – nhãn tự của bài thơ) Cùng với sự vận động

của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tư tưởng người làm thơ; từ tối đến

sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo, cô đơn sang ấm nóng

tình người

* Đánh giá chung

- Từ ngữ cô đọng hàm súc; Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn,…

- Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ – chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên,

yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung,

tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống

Cho điểm

- Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên

- Điểm 1,5 - 2,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các

luận điểm còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ

- Điểm 1,0 - 1,25: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

(3,0)

0,5

1,0

1,0

0,5

Trang 6

- Điểm 0,0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo

- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ

ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả

năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không

trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số

suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

- Điểm 0,0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và

thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Điểm 0,0: Mắc nhiều lỗi chính tả

0,5

0,5

Lưu ý : Giáo viên linh hoạt trong quá trình chấm, đặc biệt đối với những bài viết có những đánh giá,

lí giải mới mẻ, sâu sắc mang tính phát hiện

Ngày đăng: 03/12/2022, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w