PHÒNG GD ĐT ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM GIAO THỦY NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN NGỮ VĂN 7 ( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề ) PHẦN I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 2 ĐIỂM Em hãy khoanh tròn[.]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM GIAO THỦY NĂM HỌC 2014 – 2015
MÔN NGỮ VĂN 7
( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề )
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : 2 ĐIỂM
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Trong các văn bản nghị luận sau, văn bản nào là văn bản nghị luận về một
vấn đề văn học ?
A.Tinh thần yêu nước của nhân dân ta C Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
B Đức tính giản dị của Bác Hồ D Ý nghĩa văn chương
Câu 2:Nghệ thuật chủ yếu trong truyện ngắn “ Sống chết mặc bay” của Phạm Duy
Tốn là gì ?
A.Tăng cấp, so sánh C Đối lập, so sánh
B Tăng cấp, đối lập D.Tăng cấp, liệt kê
Câu 3 : Trong đoạn thơ sau, tác giả đã sử dụng kiểu liệt kê nào ?
“Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng
Em đã sống lại rồi, em đã sống !
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
Không giết được em, người con gái anh hùng !”
(“Người con gái Việt Nam” – Tố
Hữu)
A Liệt kê theo cặp C Liệt kê tăng tiến
B Liệt kê không theo cặp D Liệt kê không tăng tiến
Câu 4: Cách nghe ca Huế trong văn bản “ Ca Huế trên sông Hương” có gì độc
đáo so với nghe băng ghi âm hoặc trên màn hình ?
A Được nói chuyện trực tiếp cùng các ca công, ca nhi
B Được chơi thử các nhạc cụ mà các ca công biểu diễn
C Được nghe và nhìn trực tiếp các ca công biểu diễn
D Được nghe đi nghe lại nhiều lần một khúc hát, khúc nhạc
Câu 5: Cụm chủ vị in đậm trong câu : “ Xe này máy còn tốt lắm” làm thành phần
gì của câu?
A Chủ ngữ B Vị ngữ C.Trạng ngữ D.Bổ ngữ
Câu 6 : Đề bài nào sau đây thuộc đề văn nghi luận giải thích ?
A Hãy làm sáng tỏ đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam
B Em hiểu gì về câu tục ngữ “ Thất bại là mẹ thành công”?
C Bàn về việc bảo vệ rừng trong tình hình hiện nay
D Giải thích lời khuyên của Lê nin : “ Học, học nữa, học mãi”
Câu 7: Dấu chấm lửng trong câu văn : “ Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có
buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, có ai oán,…” có tác dụng gì ?
(“Ca Huế trên sông Hương”- Hà Ánh
Minh)
A Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
Trang 2B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
C Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
Câu 8: Trong cuộc sống và học tập khi nào cần phải làm văn bản đề nghị ?
A Khi muốn trình bày về tình hình, sự việc của một cá nhân hay tập thể
B Khi có sự kiện quan trọng sắp xảy ra, cần phải cho mọi người được biết
C Khi có một nhu cầu, quyền lợi chính đáng nào đó của một cá nhân hay tập thể muốn cá nhân hay tập thể có thẩn quyền giải quyết
D Khi muốn gia nhập một tổ chức nào đó
PHẦN II – TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM
Câu 1: (3 điểm): Cho đoạn văn sau : ‘‘Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như
thế, thì khắp nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết ! ”
a , Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? Của ai ? Nêu hoàn cảnh ra đời của văn bản đó ?
b, Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên ?
Câu 2: (5 điểm)
Hãy tìm hiểu xem người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao :
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.”
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Năm học: 2014 – 2015
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Phần I Trắc nghiệm khách quan (2điểm).
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng
Câu 1: Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc văn bản truyện ngắn?
A Mùa xuân của tôi
B Sống chết mặc bay
C Sài Gòn tôi yêu
D Ca Huế trên sông Hương
Câu 2: Câu văn: “Cách mạng tháng tám thành công đã đem lại độc lập, tự do cho dân tộc” được mở rộng thành phần nào?
A Thành phần chủ ngữ
B Thành phần vị ngữ
C Tất cả đều sai
Trang 3Câu 3: Dòng nào nói đúng nội dung mà văn bản “ Ca Huế trên sông Hương” muốn đề cập đến?
A Vẻ đẹp của ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương
B Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế
C Phong cảnh thiên nhiên rất nên thơ của Nam Bộ
D Sự phong phú và đa dạng của các làn điệu ca Huế
Câu 4: Trong câu văn: “Chúng nó bắn đã thành lệ, mỗi ngày hai lần hoặc buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và sẩm tối, hoặc nửa đêm và trở
gà gáy” Tác giả sử dụng phép liệt kê nào?
A Liệt kê từng cặp
B Liệt kê không theo từng cặp
C Liệt kê tăng tiến
D Liệt kê không tăng tiến
Câu 5: Làm thế nào để một bài văn giải thích có sức thuyết phục người đọc?
A Cần xác định rõ lí lẽ đưa ra để giải thích
B Cần xác định dẫn chứng để giúp cho lí lẽ trở nên dễ hiểu
C Dẫn chứng đưa ra phải phong phú, phù hợp với luận điểm
Câu 6: Dấu chấm lửng trong câu văn : “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui,
có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán…….” Có tác dụng gì?.
A Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê
B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng
C Làm giãn nhịp điệu câu văn chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị
nội dung bất ngờ hay hài hước châm biếm
Câu 7: Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong văn bản “Ý nghĩa văn chương”?
A Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương
B Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương
C Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học
D Quan niệm của Hoài Thanh về cộng đồng của văn chương trong lịch sử loàingười
Câu 8: Trong chương trình Ngữ văn 7, em đã được học mấy văn bản nhật dụng?
Trang 4Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Cho đoạn văn sau:
“Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước trànlênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống khôngchỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnhthảm sầu, kể sao cho xiết!”
a Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?
b Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên?
Câu 2: (5 điểm)
Hãy giải thích câu nói của Lê-Nin: “Học, học nữa, học mãi”
PGD-ĐT Giao Thủy ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM Trường THCS Giao Hà Năm học: 2014-2015
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I,Phần I:Trắc nghiệm khách quan
Khoanh tròn chữ cái đầu trước câu trả lời đúng
Câu 1:Văn bản ''Sống chết mặc bay" của tác giả nào sau đây?
A Phạm Văn Đồng B Phạm Duy Tốn
C Hà Ánh Minh D Đặng Thai Mai
Câu 2: Thủ pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong tác phẩm ''Sống chết mặc
bay'' là:
A Tương phản và tăng cấp B Tương hỗ và tăng tiến
C Tương trợ và tăng cấp D Đối lập và tiến cấp
Câu 3: Văn bản ''Ca Huế trên sông Hương'' (Ngữ văn 7-tập 2) là loại văn bản nào?
A Biểu cảm B Tự sự
C Nhật dụng D Hành chính
Câu 4: Chọn từ đúng nhất để hoàn chỉnh định nghĩa về ca dao, dân ca dưới đây: ''
Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương chỉ các thể loại dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.''
A Tự sự B Trữ tình
C Biểu cảm D Miêu tả
Câu 5: Câu '' Máy tính của em bị hỏng.'' có phải là câu bị động không?
A Là câu bị động
B Không phải là câu bị động
Câu 6: Dấu châm lửng được dùng để:
A Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa được liệt kê hết
B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
Trang 5C Làm dãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
D Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
Câu 7: Trường hợp nào dưới đây cần viết văn bản đề nghị?
A Có một bộ phim truyện rất hay, liên quan tới tác phẩm văn học, cả lớp cần đi xem tập thể
B Em đi học nhóm , do sơ ý bị kẻ gian đánh cắp xe đạp
C Sắp thi học kì, cả lớp cần sinh hoạt, trao đổi về môn toán
D Trong giờ học, em và các bạn cãi nhau gây mất trật tự, thầy giáo phải dừng lạigiải quyết
Câu 8: Trong bài văn nghị luận:
A Không thể có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình
B Yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình giữ vai trò chủ yếu,
C Có yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình nhưng những yếu tố ấy không giữ vai trò chủyếu,
D Không cần các yếu tố miêu tả, tự sự, trữ tình
II Phần 2 : Tự luận ( 8 điểm)
Câu 9:
a.Giải thích ý nghĩa nhan đề Sống chết mặc bay?
b Phân tích giả trị nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của đoạn văn sau:
"Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!"
( Sống chết mặc bay- Ngữ văn 7 tập 2)
Câu 10:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
Hãy tìm hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy?
Hết
Trang 6Hướng dẫn chấm Môn Ngữ văn 7 Kiểm tra chất lượng cuối năm học 2014-2015
Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Học sinh trả lời đúng đáp án sau, mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm
Những câu có nhiều đáp án, học sinh phải nêu đủ và đúng tất cả các đáp án mới cho điểm
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 9 ( 3 điểm) Học sinh cần nêu được các ý sau:
a, Nhan đề Sống chết mặc bay được lấy từ thành ngữ Sống chết mặc bay, tiền thầy
bỏ túi Tác giả không lấy nguyên cả câu mà chỉ lấy vế đầu, lược bỏ vế sau để chỉ
bọn quan lại, nha phủ trong truyện là những kẻ chỉ ham chơi, mê bài bạc mà tàn nhẫn, vô lương tâm, vô trách nhiệm (0,5 điểm)
- Việc chọn nhan đề ngắn gọn, độc đáo, hợp lý gợi sự tò mò, lôi cuốn bạn đọc đồng thời góp phần thể hiện nội dung, tư tưởng của tác phẩm ( 0,5 điểm)
b,
-Biện pháp nghệ tuật tiêu biểu:
+Nghệ thuật đối lập: trong khi quan ù ván bài to, mãn nguyện, hả hê vui
sướng cũng là lúc cả miền quê ngập chìm trong biển nước ( 0,25 điểm)
+Câu văn dài, ngắt nhiều vế, mỗi vế là một hình ảnh kết hợp phép liệt kê đã ghi lại chân thực cảnh tượng đau lòng khi đê vỡ: nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết (0.25 điểm)
+Giọng văn trầm lắng, tha thiết, câu biểu cảm trực tiếp cuối đoạn (0.25 điểm)-Nội dung:
+Khắc họa nỗi thống khổ của người dân phu Đây chính là bức tranh thực sinh động, giàu ý nghĩa nhân văn, thể hiện nỗi thương cảm, xót xa trước nỗi khổ của người dân (0.75 điểm)
Trang 7+Lời tố cáo sự tàn nhẫn, vô trách nhiệm, vô lương tâm của quan phụ mẫu và quan lại phong kiến đương thời (0.5 điểm)
- Đảm bảo các ý,một vài ý diễn đạt chưa lưu loát, còn sai từ, sai câu.(1 điểm)
- Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý.(0.5 điểm)
- Bài làm không đúng ý, lạc đề không cho điểm
Câu 10: (5 điểm)
1.Mở bài:(0.5 điểm)
- Dẫn dắt, giới thiệu, trích dẫn câu tục ngữ
- Nêu vấn đề giải thích:câu tục ngữ giáo dục chúng ta về tình yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
2.Thân bài: (4 điểm)
a Giải thích nội dung, ý nghĩa câu tục ngữ(1.5 điểm)
- Nhiễu điều: tấm vải lụa đỏ,đẹp và sang trọng (0.25 điểm)
- Giá gương: thường làm bằng gỗ để đỡ gương hoặc di ảnh người đã khuất(0.25 điểm)
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương:tấm vải lụa đỏ phủ lên giá gương để che cho gương khỏi bụi, khỏi mờ, giữ cho gương được sáng, trong, bền ,đẹp.Cũng có thể hiểu là để tỏ lòng thành kính với người đã khuất.(0.25 điểm)
- Mượn hình ảnh 2 vật vô tri, vô giác mà biết che chở, đùm bọc nhau, với nghệ thuật ẩn dụ, nhân dân ta đã khuyên: người trong cùng một đất nước phải yêu
thương,đùm bọc, che chở lẫn nhau (0.5 điểm)
-Ý nghĩa: bài ca dao giáo dục chúng ta phải có tình yêu thương, lòng nhân ái (0.25 điểm)
b.Vì sao người trong một nước phải yêu thương,đùm bọc nhau? (1.5 điểm)
- Vì mọi người dân Việt Nam ta cùng chung nguồn cội, cùng chung phong tục tậpquán, có mối quan hệ ruột thịt như anh em một nhà Vì vậy phải yêu thương, đùm bọc nhau.(0.5 điểm)
- Yêu thương, đùm bọc nhau tạo nên sức mạnh,giúp chúng ta vượt mọi khó khăn
đi đến thành công trong cuộc sống (0.25 điểm)
-Yêu thương đùm bọc nhau là truyền thống lâu đời của dân tộc Chúng ta hôm nay phải giữ gìn và phát huy truyền thống ấy (0.25 điểm)
-Dẫn chứng minh họa (0.5 điểm)
c Muốn yêu thương đùm bọc nhau ta phải làm gì và làm như thế nào?(1.0 điểm)
- Phải thực hiện lời dạy của cha ông bằng những việc làm thiết thực và cụ thể
- Tuyên truyền, vận động, kêu gọi mọi người tích cực tham gia, hưởng ứng các phong trào mang tính nhân đạo như đền ơn đáp nghĩa, vì người nghèo, giúp đỡ trẻ
em miền núi (0.25 điểm)
- Phê phán, đả kích những ai có tính ích kỉ, cá nhân, vụ lợi
3.Kết bài (0.5 điểm)
Trang 8- Khái quát ý nghĩ giáo dục sâu sắc của câu tục ngữ
- Rút ra bài học bổ ích cho bản thân
*Cách cho điểm
- Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và
phương pháp, suy nghĩ sâu sắc về vẫn đề giải thích , lập luận chắc chắn, dẫn chứngtiêu biểu, cụ thể, toàn diện, làm sáng tỏ vấn đề, bố cục rõ ràng (4.0 điểm - 5.0 điểm)
- Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương pháp, có suy nghĩ tương đối sâu sắc về vấn đề giải thích, lập luận tương đối chắc chắn , dẫn chứng khá đầy đủ diễn đạt đôi chỗ còn chưa lưu loát,còn mắc lỗi nhỏ vềdùng từ (2.0-3.0 điểm)
- Chưa hiểu hết yêu cầu của đề bài, vấn đề giải thích chưa sáng rõ,dẫn chứng đôichỗ chưa sát hợp với vấn đề, trình bày chưa khoa học, sai lỗi dùng từ, sai câu (0.5-1.0 điểm)
- Không hiểu đề bài, trình bày lạc đề không cho điểm
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
MÔN NGỮ VĂN 7 NĂM HỌC 2014 - 2015
(Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời đúng (Mỗi câu đúng được 0,25điểm).
Câu 1: Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn được viết theo thể loại nào?
Câu 2: Theo em, một truyện ngắn Việt Nam được coi là hiện đại trước hết phải đáp ứng yêu
cầu gì?
A Có cốt truyện phức tạp C Tác giả là người hiện đại.
B Viết về người thật, việc thật ở thời hiện đại D Viết bằng văn xuôi tiếng Việt hiện đại.
Câu 3: Hình thức ngôn ngữ nào có trong truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy
Tốn.
B Ngôn ngữ người dẫn truyện D Ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
Câu 4: Dòng nào đề cập đến nội dung của văn bản “Ca Huế trên sông Hương”?
A Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương.
B Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế.
C Sự phong phú và đa dạng của các làn điệu ca Huế.
D Vẻ đẹp của cầu Tràng Tiền.
Câu 5: Câu văn sau sử dụng phép liệt kê gì?
Trang 9“Chao ôi! Dì Hảo khóc Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ” (Nam
Cao).
Câu 6: Trong các câu sau, câu nào chủ ngữ là một cụm chủ - vị?
A Cây cam này quả rất sai C Con mèo chạy làm đổ lọ hoa.
B Tôi tin cậu sẽ tiến bộ D Tôi thích bài thơ mẹ làm.
Câu 7: Dòng nào sau đây đúng với thơ trữ tình ?
A Thơ trữ tình phải có một cốt truyện.
B Thơ trữ tình phải có một hệ thống lập luận chặt chẽ.
C Thơ trữ tình có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua miêu tả, kể chuyện và lập luận.
D Thơ trữ tình phải có một hệ thống nhân vật đa dạng.
Câu 8: Phần mở bài của bài văn giải thích có nhiệm vụ gì?
A Giới thiệu điều cần giải thích và nêu phương hướng giải thích.
B Sử dụng các cách lập luận khác nhau.
C Nêu ý nghĩa của việc giải thích đối với mọi người.
D Lần lượt trình bày các nội dung giải thích.
PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Cho đoạn văn sau:
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế
đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
Trang 10PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : 2 ĐIỂM
Đọc đoạn văn sau rồi khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời
đúng
(từ câu 1 đến câu 8 )
“Đêm Thành phố lên đèn như sao sa Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi
trong một màu trắng đục Tôi như một lữ khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng,
tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa
kia chỉ dành cho vua chúa Trước mũi thuyền là một không gian rộng để vua hóng
mát ngắm trăng, giữa là một sàn gỗ bào nhẵn có mui vòm được trang trí lộng lẫy,
xung quanh thuyền có hình rồng và trước mũi là một đầu rồng như muốn bay lên
Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam
Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp sanh để gõ nhịp.”
(Ngữ Văn 7- Tập II)
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ?
A Cổng trường mở ra C Ca Huế trên sông Hương
B Cuộc chia tay của những con búp bê D Mùa xuân của tôi
Câu 2: Nội dung của đoạn văn trên là gì ?
A Nói lên sự phong phú, đa dạng của ca Huế
B Nói lên sự hiểu biết phong phú của tác giả về ca Huế
C Ca ngợi, tuyên truyền cho nét đẹp văn hóa cố đô Huế
D Thể hiện vẻ đẹp thâm trầm, mộng mơ của Huế
Câu 3: Câu văn “ Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì
bà, nhị, đàn tam.” có sử dụng kiểu liệt kê nào ?
A Liệt kê tăng tiến C Liệt kê theo từng cặp
B Liệt kê không tăng tiến D Không phải những đáp án trên
Câu 4: Nghĩa của từ “Lữ khách” trong câu văn “Tôi như một lữ khách thích giang
hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu bước xuống một con thuyền rồng, có
lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa” có nghĩa là gì?
A Người đi đường xa C Người ở trong dàn nhạc
B Người đi nhiều nơi nay đây, mai đó D Người thưởng thức ca Huế
Câu 5: Mục đích sử dụng phép tương phản trong truyện ngắn Sống chết mặc bay
của Phạm Duy Tốn là gì ?
A Làm nổi bật tư tưởng chính của tác phẩm : sự đối lập đến gay gắt giữa sinh
mạng của người dân và cuộc sống của bọn quan lại bất lương
B Chỉ làm nổi bật cuộc sống của tên quan phủ
C Chỉ làm nổi bật số phận của nhân dân khi bị thiên tai hoành hành
D.Chỉ làm nổi bật giữa một bên là sức trời với một bên là sức người với sức
nước
Câu 6: Trong những câu sau đây, câu nào có sử dụng cụm chủ - vị làm thành phần
câu ?
Trang 11A Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật.
B Mẹ về lả một tin vui
C Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách
D Chúng tôi đã làm xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà
Câu 7: Làm thế nào bài văn giải thích của em có sức thuyết phục người đọc ?
A Cần xác định rõ điều cần giải thích
B Cần xác định rõ lí lẽ đưa ra để giải thích
C Lần lượt trình bày các điều cần giải thích
D Cần xác định rõ dẫn chứng giúp lí lẽ trở lên có sức thuyết phục
Câu 8: Văn bản hành chính là gì ?
A Là loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn
B Là một thể loại của văn bản tự sự
C Là một thể loại của văn bản trữ tình
D Là một văn bản dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn giải quyết
[…] Ngoài kia tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừngtĩnh mịch, trang nghiêm lắm […]
a, Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào ? của ai ? Nêu một số hiểu biếtcủa em về tác giả đó ?
b, Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên
Câu 2 :(5 điểm) : Dân gian ta thường nhắc nhở nhau :
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng ”
Em hãy tìm hiểu xem người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy
Hết
Trang 12-TRƯỜNG THCS
GIAO PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 NĂM HỌC 2014-2015
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Học sinh trả lời đúng đáp án sau, mỗi câu trả lời đúng cho 0,25 điểm
Những câu có nhiều đáp án, học sinh phải nêu đủ và đúng tất cả các đáp án mới cho điểm.
PHẦN II: TỰ LUẬN: 8 ĐIỂM
Câu 1: (3 diểm ): Học sinh cần nêu được các ý sau:
a) - Đoạn văn trích trong văn bản “ Sống chết mặc bay” ( 0, 25 điểm )
- Tác giả : Phạm Duy Tốn (0,25 điểm ).
- Phạm Duy Tốn (1883-1924) quê ở Thường Tín, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội ), là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại (0,25 điểm)
b, - Đoạn văn đã nêu rõ cuộc sống của quan phụ mẫu trong khi đi hộ đê (0,25 điểm)
- Bằng cách dùng từ đặc sắc với bút pháp liệt kê, cùng với cách miêu tảmột số đồ dùng của tên quan phủ trong khi đi hộ đê “ bát yến hấp đường phèn,tráp đồi mồi chữ nhật, trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên “ ống thuốc bạc, dao chuôingà, ống vôi chạm, ngoái tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông ”, đã cho ta thấy cuộcsống xa hoa, quý phái hoàn toàn cách biệt với cuộc sống của đám con dân đangchân lấm tay bùn cố gắng hết sức cứu lấy con đê đang trong tình trạng sắp vỡ ( 1điểm )
- Với nghệ thuật đối lập, tương phản, tác giả đã phơi vẽ sự đối lập hoàntoàn giữa cuộc sống cơ cực lầm than của người dân với cuộc sống chơi bời, hưởnglạc, vô trách nhiệm của bọn quan lại đương thời ( 0,5 điểm ) Qua đó cũng thểhiện niềm thương cảm của tác giả với những người dân lao động và thái độ phêphán gay gắt với bọn quan lại bất lương ( 0,5 điểm )
* Cách cho điểm:
- Đảm bảo các ý như yêu cầu, diễn đạt trong sáng, lưu loát, biểu cảm, viết
câu, dùng từ chuẩn xác, không sai lỗi chính tả (2,25 điểm)
- Đảm bảo các ý, thể hiện được cảm xúc, không sai chính tả, đôi chỗ diễn đạtchưa lưu loát ( 1,5 điểm – 2,0 điểm )
- Đảm bảo các ý, một vài chỗ diễn đạt chưa lưu loát ( 1,0 điểm )
- Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý ( 0,5 điểm )
- Bài làm không đúng ý, lạc đề không cho điểm
Trang 13Câu 2: ( 5 điểm ):
I – Mở bài: (0,5 điểm ).
- Dẫn dắt giới thiệu câu ca dao
- Nêu vấn đề cần giải thích: Câu ca dao là lời nhắc nhở mọi người phải có lòngnhân ái, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
II – Thân bài: ( 4 điểm ).
a Giải thích ý nghĩa câu ca dao: ( 1,25 điểm ).
+ Nhiễu điều: Là thứ hàng tơ lụa màu đỏ đẹp đắt giá (0,25 điểm )
+ Giá gương : Là vật dụng được làm bằng gỗ chạm khắc khéo léo vừa đỡ lấy tấm gương soi vừa để trang hoàng nhà cửa (0,25 điểm )
Đem tấm nhiễu điều phủ lên giá gương chúng sẽ tao nên một cảnh tượng vừa
rực rỡ, vừa uy nghiêm Tấm “nhiễu điều” giữ cho gương sáng mãi, khỏi bị ố mờ,
còn tấm gương kia nhờ có tấm nhiễu điều nên luôn sáng tươi mãi (0,25 điểm ) + Ý nghĩa của câu tục ngữ :
Từ 2 hình ảnh ví von, gợi cảm đó, người xưa muốn khuyên chúng ta: Là người trong cùng một nước ta phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là trong lúc hoạn nạn, khó khăn (0,5 điểm )
b,Giải thích vì sao người trong một nước phải yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau : (2,5 điểm).
- Về mặt tình cảm : Người cùng chung một nước có cùng chung một nguồn gốc
lịch sử, cùng chung một tổ tiên, đều là dòng giống Lạc Hồng, cùng một thứ tiếng
mẹ đẻ …Vì vậy phải biết yêu thương, tương trợ nhau để vượt qua khó khăn, gian
khổ.( 0,75 điểm ).
- Về mặt lí trí: Không ai có thể sống lẻ loi trong xã hội được mà phải hòa nhậpvào cộng đồng, thống nhất về ý chí, gắn bó chặt chẽ về quyền lợi, mới tạo nên một
sức mạnh để đưa đất nước tiến lên ( 0,75 diểm ).
- Nhờ tình tương thân, tương ái đó mà dân tộc ta đã vượt qua biết bao gian khổ từlúc dựng nước, giữ nước cho đến ngày hôm nay: Yêu thương, đùm bọc trong thờichiến để giữ nước; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong thời bình để xây dựng đấtnước Trong lao động sản xuất, sức mạnh đoàn kết đã giúp ta xây dựng thành côngcon đê Sông Hồng ngăn dòng nước lũ bảo vệ mùa màng Trong đời sống hàngngày nhờ tinh thần “lá lành đùm lá rách” mà dân tọc ta mới vững vàng như ngày
hôm nay ( 1.0 điểm ).
- Yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau phải xuất phát từ lòng chân thành, tựnguyện mới là nghĩa cử cao đẹp đáng chân trọng Đó cũng là nền tảng đạo đức,cách sống văn minh của con người mới trong thời đại ngày nay
c, Liên hệ tới mặt trái của vấn đề ( 0,25 điểm)
- Tuy nhiên, bên cạnh những người sống đoàn kết, yêu thương, tương trợ lẫnnhau thì trong xã hội ta vẫn còn tồn tại những cách sống ích kỷ, chỉ biết đến quyềnlợi cá nhân, thờ ơ trước nỗi đau của người khác Đó là biểu hiện suy thoái về đaođức, nhân cách cần bị lên án, phê phán
III – Kết bài: (0,5 điểm ).
- Nêu được ý nghĩa giáo dục sâu sắc của câu ca dao : Câu ca dao mãi là bài học
sâu sắc về đạo lí làm người
Trang 14- Bài học rút ra cho bản thân: Giữ vững và phát huy truyền thống ấy để cuộcsống ngày càng tốt đẹp hơn.
* Chú ý: Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5 điểm
PHÒNG GD-ĐT GIAO THỦY ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
(Thời gian làm bài 90 phút)
ĐỀ BÀI
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2.0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1 Dòng nào sau đây nói lên nội dung văn bản "Ca Huế trên sông Hương" ?
A Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương
B Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế
C Sự phong phú và đa dạng của các làn điệu ca Huế
D Ở Huế có nhiều di tích lịch sử nổi tiếng
Câu 2 Trong những từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A ríu ran B râu ria C đầu đuôi D chiêm chiếp
Câu 3 Phép liệt kê có tác dụng gì ?
A Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của các sự vật, hiện tượng
B Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng
C Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của sự vật, hiệntượng
D Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng
Câu 4 Truyện ngắn "Sống chết mặc bay" của Phạm Duy Tốn giàu giá trị hiện thực
và giá trị nhân đạo vì:
A Phản ánh cuộc sống ăn chơi, hưởng lạc, vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền vàcảnh sống cơ cực, thê thảm của người dân trong xã hội cũ
B Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ, vô trách nhiệm với tính mạng của người dân
C Cảm thương với số phận của người dân lao động
D Phản ánh sự căng thẳng của quan phủ và bọn lính khi đi cứu đê
Câu 5 Dấu chấm lửng được dùng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?
Trang 15" Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương
ai oán Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước,trai hiền, gái lịch."
A Nói lên sự ngập ngừng của người viết
B Nói lên sự bí từ của người viết
C Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa được kể ra hết của các thể điệu ca Huế
D Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn
Câu 6 Trong chương trình Ngữ văn 7, em đã được học mấy văn bản nhật dụng?
A Một C Ba
B Hai D Bốn
Câu 7 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống trong nhận định sau đây:
Dấu được dùng để :
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong một câu ghép có cấu tạo phức tạp
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
A chấm phẩy C ba chấm
B gạch ngang D gạch nối
Câu 8 Sau một học kì, Ban giám hiệu nhà trường cần biết tình hình học tập và rèn
luyện đạo đức của lớp em Nếu là lớp trưởng, em sẽ viết văn bản nào ?
A Báo cáo C Đề nghị
B Đơn D Thông báo
Phần II Tự luận (8.0 điểm)
Câu 1(3,0 điểm)
" Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết! "
a, Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào, của ai ?
b, Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên
Câu 2 (5,0 điểm)
Hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ : Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Trang 16
-Hết-PHÒNG GD-ĐT GIAO THỦY HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2014-2015 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
Tổng điểm cho cả bài thi là 10 điểm.
Yêu cầu về nội dung, hình thức và phân bố điểm như sau:
Phần I: Trắc nghiệm (2.0 điểm)
* Trả lời đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.
Với câu có nhiều đáp án đúng, học sinh chọn đúng và đủ các đáp án mới cho
b, * Học sinh trình bày được các ý như sau:
- Đoạn văn trên là phần kết của truyện ngắn " Sống chết mặc bay", chỉ có mộtcâu văn dài, gồm nhiều vế câu Mỗi vế tác giả đã miêu tả một hình ảnh tái hiệnchân thực nỗi khổ của những người dân phu khi đê vỡ.(0,5 điểm)
Hình ảnh tương phản : Khi quan lớn " ù ván bài to" thì cũng là lúc đê vỡ một thảm cảnh vô cùng thương tâm ập đến với những người dân phu Tác giả sửdụng phép liệt kê cho thấy cảnh nghìn sầu muôn thảm: cả làng quê bị nhấn chìmtrong biển nước, nhà cửa, hoa màu, tài sản của người dân bị lũ cuốn trôi tất cả.Thương tâm nhất vẫn là hình ảnh những người dân phu, lúc này họ thật sự là đànsâu, lũ kiến lênh đênh theo dòng nước, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơichôn (1,5 điểm)
Trang 17- Bằng ngôn ngữ miêu tả kết hợp với ngôn ngữ biểu cảm, tác giả cho ta thấynỗi thống khổ của người dân phu, đồng thời vạch trần bộ mặt vô nhân đạo, lònglang dạ thú của quan phủ.( 0,5 điểm)
* Học sinh trình bày đúng hướng nhưng sơ sài cho 1 điểm
2.Thân bài (4,0 điểm)
a,Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ
("Đi một ngày đàng " là thế nào? "Học một sàng khôn" nghĩa là gì?" Đi một ngàyđàng, học một sàng khôn " nghĩa là thế nào?)
- " Đi một ngày đàng" nghĩa là đi xa Ngày xưa, ông cha ta chưa có các phươngtiện giao thông hiện đại thì đi bộ một ngày được 40-50 km, nghĩa là đã đi ra khỏi
xã mình, huyện mình sinh sống
- "Học một sàng khôn" là học được cái hay, cái tốt của thiên hạ để cho mình lớnkhôn "Sàng khôn" gợi cho chúng ta sự liên tưởng là những điều khôn mà ta họcđược khi đi đó, đi đây không chỉ có số lượng nhiều mà còn được sàng lọc
-Câu tục ngữ gồm hai vế hỗ trợ , bổ sung cho nhau về ý nghĩa đã đúc kết một kinhnghiệm về nhận thức: ông cha ta đã khuyên chúng ta phải biết đi đây, đi đó mởrộng tầm hiểu biết Mặt khác, câu tục ngữ còn gửi gắm một khát vọng được đi xa,vượt ra khỏi lũy tre làng để học tập được nhiều điều hay, mở rộng thêm tầm nhìn
và sự hiểu biết
b, Vì sao ông cha ta lại nói : " Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" ?
- Đi nhiều nơi thấy được vẻ đẹp của quê hương, đất nước, học tập được nhiềuphong tục đẹp của mọi miền quê
- Đi nhiều nơi sẽ học tập được nhiều kinh nghiệm về mọi mặt đời sống như cáchthức sản xuất, cách đối nhân xử thế
- Trong thời đại ngày nay, thời kì hội nhập quốc tế thì việc giao lưu học hỏi càng
có ý nghĩa quan trọng
c, Chúng ta phải làm gì để thực hiện tốt lời dạy của cha ông?
- Thường xuyên học hỏi bằng nhiều cách, qua nhiều phương tiện để theo kịp sựphát triển của xã hội
- Biết sàng lọc những điều hay,lẽ phải để học tập
3.Kết bài (0,5 điểm)
-Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề
-Rút ra bài học cho bản thân
* Cách cho điểm
1.Mở bài
-Đảm bảo như yêu cầu,diễn đạt gọn rõ cho 0,5 điểm
-Mở bài sơ sài,diễn đạt chưa lưu loát cho 0,25 điểm
2.Thân bài:
Học sinh biết vận dụng lí lẽ để giải thích các ý như yêu cầu, diễn đạt lưu loát, biếttách đoạn hợp lí thì cách cho điểm như sau:
Trang 18a, Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ cho 1,5 điểm
b, Giải thích được vì sao ông cha ta khuyên chúng ta như vậy ? cho 2,0 điểm.Trong đó:
- Ý 1 cho 0,75 điểm
- Ý 2 cho 0,75 điểm
- Ý 3 cho 0,5 điểm
c, Chúng ta phải làm gì để thực hiện lời dạy của cha ông? cho 0,5 điểm
HS viết sơ sài, chưa có sức thuyết phục thì mỗi ý cho nửa số điểm
3.Kết bài: -Đảm bảo đủ ý như yêu cầu, diễn đạt tốt cho 0,5 điểm
-Kết bài sơ sài,diễn đạt lủng củng cho 0,25 điểm
* Lưu ý: Toàn bài sai quá 10 lỗi chính tả và diễn đạt trừ 1,0 điểm.
Điểm toàn bài làm tròn tới 0,5 điểm.
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2014-2015MÔN NGỮ VĂN 7
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề
Phần I: Trắc nghiệm: (2điểm)
Đọc kỹ câu hỏi rồi trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở phương án trả lời
đúng.
Câu 1: Dấu chấm lửng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?
“ Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán…lời ca thong thả, trạng trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.”
A Nói lên sự ngập ngừng, đứt quãng B Nói lên sự bí từ của người viết
C Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa kể ra hết D Tỏ ý người viết lấp lửng hàm
ý một điều gì đó
Câu 2: Trong câu văn: “ Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn,
mổ, vỗ, vả, ngón bấm, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.” Tác giả dùng biện pháp gì ?
A So sánh B Nhân hóa C Liệt kê D Điệp ngữ
Câu 3: Trong các câu sau, câu nào là câu dùng cụm chủ- vị làm thành phần câu?
A Mẹ về là một tin vui
B Tôi rất thích quyển truyện bố tặng tôi nhân dịp sinh nhật
C Chúng tôi đã làm xong bài tập mà thầy giáo cho về nhà
D Ông tôi đang ngồi đọc báo trên tràng kỉ, ở phòng khách
Câu 4: Trong những văn bản nghị luận sau, văn bản nào không phải là văn bản nghị
luận về vấn đề văn học?
A Tinh thần yêu nước của nhân dân ta B Ý nghĩa văn chương
C Đức tính giản dị của Bác Hồ D Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Câu 5: Nét nghệ thuật nổi bật trong văn bản “ Sống chết mặc bay” là gì ?
A Nhân vật có nội tâm sâu sắc B Kết hợp hai phép tương phản và tăng cấp
C.Nghệ thuật khắc họa nhân vật D Ngôn ngữ kể chuyện hiện đại
Câu 6: Giá trị hiện thực của tác phẩm “ Sống chết mặc bay” là gì ?
Trang 19A Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước nổi khổ của người dân
B Tố cáo những kẻ cầm quyền không chăm lo cho cuộc sống của nhân dân
C Phản ánh sự đối lập hoàn toàn giữa cuộc sống của bọn quan lại với tính mạng đang
đe dọa của nhân dân
D Phê phán sự vô trách nhiệm của những kẻ cầm quyền
Câu 7: Trong văn nghị luận, phép lập luận giải thích được hiểu là gì ?
A Là việc kể tên các đặc điểm của một hiện tượng nào đó
B Là việc nêu lên vai trò của một sự vật, hiện tượng nào đó đối với cuộc sống của con người
C Là việc chỉ ra cách thức thực hiện một công việc nào đó
D Là việc làm người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…
Câu 8: Để làm được bài văn nghị luận giải thích, cần nắm vững nhất điều gì ?
A Cách vận dụng các dẫn chứng B Cách giải thích
C Điều cần giải thích D.Cách sắp xếp các luận điểm
Phần II: Tự luận (8 điểm)
Câu 9: (3 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về cái hay của phép tương phản trong truyện ngắn
“Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn
Câu 10: (5 điểm)
Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê- Nin : “Học , học nữa , học mãi”
-
Hết-PHÒNG GD&ĐT GIAO THỦY
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM - NĂM HỌC 2014- 2015
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm)
Em hãy khoanh tròn chữ cái vào phương án trả lời đúng cho các bài tập sau đây.
Câu 1: Truyện nào sau đây được xem là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn
hiện đại Việt Nam?
A Bức tranh của em gái tôi
B Sống chết mặc bay
C Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
D Cuộc chia tay của những con búp bê
Câu 2: Truyện ngắn “Sống chết mặc bay”- Phạm Duy Tốn giàu giá trị hiệnthực và giá trị nhân đạo vì?
A Phản ánh cuộc sống ăn chơi, hưởng lạc, vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền
và cuộc sống thê thảm của người dân trong xã hội cũ
B Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ với tính mạng của người dân mà điển hình làquan phụ mẫu
Trang 20C Cảm thương số phận của người dân vô tội.
D Ca ngợi một nét đẹp văn hoá của dân tộc
Câu 3: Nội dung nhật dụng của văn bản “Ca Huế trên sông Hương”- HàÁnh Minh là gì?
A Đây là chứng nhân lịch sử của kinh đô Huế
B Thể hiện vẻ đẹp thâm trầm, mộng mơ của Huế
C Ca ngợi và tuyên truyền cho nét đẹp văn hóa Huế
D Nét dịu dàng pha lẫn trầm tư đặc trưng cho phong cách Huế
Câu 4: Cách biểu diễn ca Huế trong văn bản “Ca Huế trên sông Hương”- HàÁnh Minh có gì đặc sắc?
A Biểu diễn sống động, âm nhạc rõ ràng
B Biểu diễn nhẹ nhàng, sâu lắng
C Biểu diễn trên chiếc thuyền trôi trên dòng sông Hương thơ mộng, âmnhạc trầm lắng
D Biểu diễn trên sân khấu, âm nhạc trầm lắng
Câu 5: Câu “ Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì
bà, đàn tam ”, thuộc kiểu liệt kê nào?
A Liệt kê theo cặp B Liệt kê không theo cặp
C Liệt kê tăng tiến D Liệt kê không tăng tiến
Câu 6: Dấu gạch ngang có công dụng như thế nào?
A Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
B Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
C Nối các từ nằm trong một liên danh
D Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
Câu 7: Giáo viên chủ nhiệm muốn biết về kết quả đợt “Thi đua lập thành
tích cao nhất chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20.11”, em sẽ thay mặt lớp viếtvăn bản nào gửi cô giáo?
A Văn bản đề nghị B Văn bản thông báo
C Văn bản báo cáo D Văn bản kiến nghị
Câu 8: Muốn làm bài văn giải thích tốt cần phải?
Trang 21Câu 9: (3 điểm) Cho đoạn văn: “Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi,
tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi
Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồncuộn bốc lên Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao
cự lại với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.”
a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai? Nêu đôi nét về tác giả đó?
b Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên
Câu 10: (5 điểm).
Giải thích nội dung lời dạy của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7
NĂM HỌC 2014-2015
Phần I – Trắc nghiệm: 2 điểm.
- Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm
- Những câu có nhiều đáp án, HS khoanh đủ mới cho điểm
Phần II Tự luận: 8 điểm.
Câu 9:
a HS nêu được các ý sau:
- Đoạn trích trên thuộc văn bản “Sống chết mặc bay”: 0.25 điểm
- Tác giả Phạm Duy Tốn: 0.25 điểm
- Vài nét về tác giả: Phạm Duy Tốn (1883- 1924) quê Hà Tây (nay là Hà Nội) Ông
là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại:0.25 điểm
b HS trình bày được các ý sau:
- Đoạn văn đã tái hiện lại không khí căng thẳng, ồn ào của người dân phu trongcảnh hộ đê: 0.25 điểm
- Tác giả miêu tả rất tập trung khi sử dụng một loạt những tính từ dồn dập nối tiếpnhau: “xao xác”, “ tầm tã”, “cuồn cuộn”; kết hợp với câu văn tả thực: “nhưng xemchừng ai ai cũng mệt lử cả”, khiến người đọc có cảm giác như đang được tận mắtchứng kiến cảnh người dân phu ra sức chống chọi với lũ lụt để bảo vệ khúc đê Tácgiả còn điểm vào đó những câu văn cảm thán: “Than ôi!”, “Lo thay! Nguy thay!”
và những câu văn nhận xét: “Sức người khó lòng địch nổi với sức trời!”, “Khúc đênày hỏng mất.”, khiến chúng ta cảm nhận được sự yếu kém, nguy cấp của khúc đêtrước sức công phá của thiên tai mỗi lúc một dữ dội Đồng thời, thể hiện sự đối lậpgiữa sức người với sức trời đã lên đến đỉnh điểm: 1.5 điểm
- Với ngôn ngữ miêu tả kết hợp ngôn ngữ biểu cảm, tác giả đã cho chúng ta hiểu rõhơn nỗi khổ của những người dân phu Đồng thời, tác giả cũng bày tỏ và gửi gắm
Trang 22niềm thương cảm sâu sắc của mình trước nỗi khổ trăm bề của người dân vô tội:0.5 điểm
d Điểm 0.5: Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý
e Điểm 0 : Bài làm không đúng ý, lạc đề
2 Thân bài: 4 điểm
a Giải thích ý nghĩa câu nói ( “ Học” là gì?, “ Học nữa” là thế nào?, “ Học mãi” nghĩa là gì?, “ Học, học nữa, học mãi” nghĩa là thế nào?)
- “ Học” là quá trình tìm hiểu, tiếp thu , tích lũy kiến thức và rèn luyện kĩ
năng cho mình để tăng thêm sự hiểu biết về mọi mặt
- “ Học nữa” là cách học từ trình độ này đến trình độ khác, từ dễ đến khó, từ
thấp lên cao
- “ Học mãi” là cách học liên tục, không ngừng nghỉ; học suốt đời, học ở mọi
lúc, mọi nơi, mọi hoàn cảnh
- Lời khuyên của Lê-nin“ Học, học nữa, học mãi” nhấn mạnh vai trò và tầm
quan trọng của việc học tập để trau dồi vốn kiến thức cho bản Tích cực học tậpkhông ngừng nghỉ là lời dạy chí tình, chí nghĩa để mỗi người chúng ta phấn đấutrở thành người tài giỏi, cống hiến cho bản thân và làm giàu cho đất nước
b Tại sao Lê- nin lại nói: “ Học, học nữa, học mãi”?
- Học trước hết là để nâng cao kiến thức, sự hiểu biết, để làm ra của cải vậtchất phục vụ cho chính bản thân, gia đình và xã hội Việc học giúp chúng ta cókiến thức khoa học nhất định: giúp chúng ta làm văn hay, làm toán giỏi ; giúpchúng ta có hiểu biết chung về xã hội; biết đối nhân xử thế; biết sống có tình ngườitheo truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc
- Kiến thức là vô cùng phong phú, xã hội luôn không ngừng phát triển, nếu
ta không chịu khó học tập thì chính ta sẽ bị lạc hậu trước bước tiến của thời đại Vìvậy, việc học tập không chỉ tích lũy vốn kiến thức cho bản thân để tự khẳng địnhmình mà còn để xây dựng đất nước ngày một giàu mạnh
- Nếu ta không chịu khó học tập tức là ta đã đi ngược lại với truyền thốnghiếu học tốt đẹp được lưu giữ ngàn đời nay của dân tộc
Trang 23c Chúng ta phải làm gì để thực hiện tốt lời dạy của Lê-nin?
- Chúng ta phải học tập ở mọi lúc, mọi nơi; phải tận dụng thời gian để họctập; phải phát huy tinh thần tự học
- Phải kết hợp giữa học với hành cho nhuần nhuyễn, trôi chảy; tránh lối họcvẹt, học không hiểu bản chất; phải chọn lọc điều hay để học
- Mở bài còn lủng củng, sơ sài cho 0,25 điểm
2 Thân bài: 4,0 điểm:
- Học sinh biết vận dụng lí lẽ để giải thích các ý như yêu cầu một cách mạchlạc Biết tách đoạn, diễn đạt lưu loát, lập luận chặt chẽ thì cho điểm như sau : + Ý a: 1,25 điểm
+ Ý b: 2,0 điểm
+ Ý c: 0,75điểm
3 Kết bài: 0,5 điểm.
- Kết bài đầy đủ ý như yêu cầu một cách cô đọng cho 0,5 điểm
- Kết bài sơ sài cho 0,25 điểm
* Chú ý : Bài làm tròn đến 0,5 điểm
Hết
-ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM NĂM HỌC 2014-2015
Môn: NGỮ VĂN 7
(Thời gian làm bài: 90 phút)
A – Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 8).
Câu 1: Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc thể loại truyện ngắn ?
C – Sống chết mặc bay D – Ca Huế trên sông Hương
Câu 2: Nhận xét sau là của văn bản nào ?
“ Một lối viết ngắn, sắc sảo Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong thế tương phản
rất đặc sắc Câu chuyện đầy kịch tính, thương tâm, giàu giá trị tố cáo hiện thực và tinh thần nhân đạo ”
A – Cuộc chia tay của những con búp bê
Trang 24B – Ca Huế trên sông Hương
C – Những trò lố hay là Va- ren và Phan Bội Châu
D – Sống chết mặc bay
Câu 3: Câu văn “ Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt
đẹp hơn ” được rút gọn thành phần nào?
B – Chủ ngữ D – Bổ ngữ
Câu 4: Xét về mặt ý nghĩa, câu văn “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm,
bâng khuâng, có tiếc thương ai oán…” dùng phép liệt kê gì?
A – Liệt kê không tăng tiến C – Liệt kê tăng tiến
B – Liệt kê không theo từng cặp D – Liệt kê theo từng cặp
Câu 5: Dấu chấm lửng dùng để làm gì ?
A – Nối các từ trong một liên danh.
B – Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, đứt quãng.
C – Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
D – Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Câu 6: “Mọi người lên xe đã đủ Cuộc hành trình tiếp tục Xe chạy giữa cánh đồng hiu
Câu 8: Sau một học kì, Ban giám hiệu nhà trường cần biết tình hình học tập và rèn luyện
đạo đức của các lớp Nếu là lớp trưởng em sẽ viết văn bản nào?
Trang 25B – Tự luận (8,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Cho đoạn văn sau:
“ Trăng lên Gió mơn man dìu dịu Dòng sông trăng gợn sóng Con thuyền bồng
bềnh Đêm nằm trên dòng Hương thơ mộng để nghe ca Huế, với tâm trạng chờ đợi rộn lòng.
Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu, bởi bốn khúc nhạc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ, du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm
ca Huế Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.”
a, Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai?
b, Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên ?
Câu 2 (5,0 điểm)
Hãy giải thích nội dung câu nói của Lê-nin : “Học, học nữa, học mãi.”
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN NGỮ VĂN – LỚP 7
A – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : 2,0 ĐIỂM
- Học sinh khoanh đúng mỗi đáp án cho 0,25 điểm.
- Lưu ý: Ở những câu có nhiều đáp án đúng, học sinh khoanh đúng tất cả các đáp án đúng mới cho điểm
b (2,5 điểm)
* Học sinh cảm nhận được cái hay của đoạn văn :
- Đây là đoạn văn hay giới thiệu và miêu tả cảnh đêm trăng trên dòng Hương nghe dàn hòa tấu mở đầu đêm ca Huế.
- Với bút pháp miêu tả điểm xuyết, với cách dùng
0,25
0,75
Trang 26câu văn ngắn gọn, giản đơn, tác giả đã vẽ nên một bức tranh sông nước Hương giang thật êm ả, thơ mộng và hữu tình
( Trăng lên Gió mơn man dìu dịu Dòng sông trăng gợn sóng Con truyền bồng bềnh …)
- Từ trong không gian êm ả, thơ mộng, hữu tình ấy “
bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hòa tấu” mở
đầu đêm ca Huế.
Bằng sự am hiểu tường tận, tỉ mỉ, cùng niềm đam
mê ca Huế, tác giả đã hút hồn người nghe vào bốn khúc nhạc “ lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ” du dương, trầm bổng, réo rắt tận đáy hồn người; vào những động tác biểu diễn tài hoa, điêu luyện trên các nhạc cụ
dân tộc của các nhạc công xứ Huế (ngón nhấn, mổ, vỗ,
vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.) và
vào ( tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt ) bay bổng, diệu kì
rất đặc trưng của xứ Huế.
- Đến với đoan văn, người đọc được thưởng thức một cảnh đêm trăng thơ mộng trên dòng Hương giang; được thưởng thức tài nghệ chơi đàn của các nhạc công xứ Huế; được thưởng thức ca Huế - một sản phẩm văn hóa độc đáo, đa dạng, một thú chơi tao nhã và đầy sức quyến rũ của xứ Huế mộng mơ.
- Cảm nhận đủ ý , có ý sâu sắc, diễn đạt khá cho (1,75 điểm - 2,0 điểm ).
- Cảm nhận được nhiều ý nhưng diễn đạt chưa lưu loát, còn sai lỗi chính tả cho ( 1,25 điểm – 1,5 điểm).
- Cảm nhận được một vài ý đúng, đôi chỗ dùng từ, câu diễn đạt chưa thoát ý cho (0,75 điểm – 1,0 điểm)
- Có ý chạm vào yều đề cho ( 0,25 điểm- 0,5 điểm)
- Thiếu, sai hoàn toàn không cho điểm.
1,0
0,5
- Trích dẫn câu nói của Lê- nin.
0,25
0,25
2.Thân bài a Giải thích câu nói của Lê- nin: 1,0
Trang 27- Học mãi là gì? Là học liên tục, không ngừng học, học suốt đời “ đường đời là chiếc thang không nấc chót;
việc học là quyển sách không trang cuối”.
- Câu nói của Lê – nin khuyên nhủ chúng ta phải không ngừng học tập và học tập xuất đời
b Giải thích cơ sở chân lí của câu nói:
- Taị sao phải học? Học để biết, học để làm, học để chung sống với mọi người, học để tự khảng định mình, học để xây dựng đất nước, học để phục vụ Tổ quốc, nhân dân như lời căn dặn của Bác “ Non sông Việt Nam
có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt nam có được sánh vai với các cường quốc năm châu hay không chính là nhờ phần lớn ở công học tập của các cháu…)
- Tại sao phải học nữa, học mãi?
+ Tri thức loài người tích lũy đến hôm nay là một kho tàng khổng lồ Bởi vậy “ điều ta biết chỉ là giọt nước, điều ta chưa biết là cả đại dương ”.
+ Xã hội ngày càng phát triển, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão càng đòi hỏi không ngừng học tập
1,0
3 Kết bài
( 0,5 điểm)
- Khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc không ngừng học: Học và chỉ có học mãi thì đó sẽ là chìa khóa mở của cho mọi kho báu trên đời Câu nói của Lê- nin luôn mang một giá trị to lớn, khích lệ chúng ta chăm chỉ, cần cù học tập thường xuyên mới đảm bảo cho mình cuộc sống tiến bộ không ngừng.
0,25
Trang 28- Điểm 0,25: Sơ sài, rườm rà hoặc không đủ ý.
- Điểm 0: Thiếu hoặc sai hoàn toàn.
2.Thân bài: (4,0 điểm)
- Điểm 3,5 – 4,0: Đúng kiểu loại văn bản, đủ các yêu cầu nêu trên, lập luận chặt chẽ, giải thích vấn đề sáng rõ.
- Điểm 2,75 – 3,25: Đúng kiểu loại văn bản, đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu nêu trên, lập luận chặt chẽ, giải thích vấn đề tương đối sáng rõ
- Điểm 2,0 – 2,5: Đúng kiểu loại văn bản, đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu nêu trên nhưng giải thích còn có phần sơ sài, diễn đạt nhiều chỗ còn non, vụng.
- Điểm 0,25 – 1,75: Đúng kiểu loại văn bản nhưng giải thích vấn đề còn sơ sài hay lan man, chưa đi vào trọng tâm, diễn đạt quá yếu.
- Điểm 0: Thiếu hoặc sai hoàn toàn.
3 Kết bài: (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Kết bài đủ ý, cô đọng.
- Điểm 0,25: Thiếu hoặc sai một ý.
- Điểm 0: Thiếu hoặc sai hoàn toàn.
Chú ý:
- Căn cứ vào thực tế bài làm của hs, giám khảo linh hoạt cho điểm sát với từng phần, khuyến khích sự sáng tạo của hs để đánh giá đúng trình
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm )
Câu 1: Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn được viết theo
thể loại nào?
Câu 2: Xác định kiểu liệt kê được sử dụng trong câu in đậm ở đoạn văn sau
đây:
Trang 29Chao ôi! Dì Hảo khóc Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ.
(Nam Cao)
A Liệt kê theo từng cặp
B Liệt kê không theo từng cặp
C Liệt kê tăng tiến
D Liệt kê không tăng tiến
Câu 3: Về mặt nghệ thuật, văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
(Hồ Chí Minh) có những đặc sắc gì?
A Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc, rõ ràng
B Kể lại chi tiết quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
C Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫn chứng phong phú, sinh động
D Lời văn tha thiết, giàu cảm xúc
Câu 4: Dòng nào nói đúng nguyên nhân tạo nên nét độc đáo của ca Huế trên
sông Hương?
A Du khách được ngồi trên thuyền rồng, được nghe và ngắm nhìn các ca công từ trang phục đến cách chơi đàn với những ngón đàn trau chuốt và điêu luyện
B Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo, thơ mộng
C Những làn điệu dân ca Huế phong phú và đa dạng, giàu cung bậc tình cảm, cảm xúc
D Ca Huế được biểu diễn vào buổi sáng đẹp trời
Câu 5: Dấu chấm lửng được dùng trong câu văn sau đây có tác dụng gì?
Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,
Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
(Hồ Chí Minh)
A Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
B Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng
C Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
D Tỏ ý người viết diễn đạt rất khó khăn do bí từ dùng trong câu
Câu 6: Thế nào là giải thích một vấn đề trong đời sống?
A Là kể lại những sự việc quan trọng trong đời sống
B Là đưa ra các bằng chứng cụ thể để làm sáng tỏ các vấn đề nêu ra
C Là làm cho hiểu rõ vấn đề chưa biết trong đời sống
D Là nêu những suy nghĩ của mình về những vấn đề trong đời sống
Câu 7: Cụm chủ vị in đậm trong câu sau đây làm thành phần gì trong câu?
Cô giáo phê bình các bạn đến lớp trễ.
C Phụ ngữ trong cụm danh từ D Phụ ngữ trong cụm động từ
Câu 8: Sau một học kỳ, Ban giám hiệu nhà trường cần biết tình hình học tập
và rèn luyện đạo đức của lớp em Nếu là lớp trưởng, em sẽ viết văn bản nào?
II TỰ LUẬN: (8 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Trang 30a, Em hãy nêu khái quát giá trị nhân đạo của truyện ngắn “Sống chết mặc bay”
(Phạm Duy Tốn) (1 điểm)
b, Phân tích cái hay của đoạn trích sau: (2 điểm)
Trăng lên Gió mơn man dìu dịu Dòng sông trăng gợn sóng Con thuyền bồng bềnh Đêm nằm trên dòng Hương thơ mộng để nghe ca Huế với tâm trạng chờ đợi rộn lòng.
Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên âm thanh của dàn hoà tấu, bởi bốn nhạc khúc lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người.
(Trích “Ca Huế trên sông Hương” – Hà Ánh Minh - SGK NV 7 T2)
Câu 2: (5 điểm)
Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha,Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
Em hãy giải thích ý nghĩa của bài ca dao trên
HếtĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM NĂM HỌC: 2014
-2015 MÔN NGỮ VĂN 7
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm.
II PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: (3 điểm)
a, Giá trị nhân đạo(1 điểm)
- Lên án gay gắt tên quan phủ và đám nha lại “lòng lang dạ thú” Trong lúcdân phu vật lộn vất vả cùng cực để cứu đê thì đám nha lại, chánh tổng vẫn mải mêvui thú với trò chơi tổ tôm Đến khi có người dân vào báo tin đê vỡ, quan phủ vẫnthờ ơ, quát nạt rồi tiếp tục đánh tổ tôm cho đến khi ù trong niềm vui sướng cực độ.(0.5 điểm)
- Bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” củanhân dân do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên (0.5điểm)
Trang 31b, Đây là đoạn văn giới thiệu cảnh đêm trăng trên dòng Hương nghe dàn hoàtấu mở đầu đêm ca Huế (0.25 điểm)
- Với bút pháp miêu tả điểm xuyết, với vài câu đơn giản, ngắn gọn, tác giả
đã vẽ nên một bức tranh sông nước Hương giang thật êm ả, thơ mộng và hữu tình
(Trăng lên … bồng bềnh) (0.5 điểm)
- Từ trong không gian êm ả, thơ mộng, hữu tình ấy “bỗng bừng lên những
âm thanh của giàn hoà tấu” mở đầu đêm ca Huế Âm thanh như làm bừng sáng,
rộn rã không gian thanh tĩnh.(0.25điểm)
Bằng sự am hiểu tường tận, tỉ mỉ cùng niềm say sưa với ca Huế, với bútpháp liệt kê: những nhạc khúc (lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ), nhữngcung bậc âm thanh (du dương, trầm bổng, réo rắt), những ngón đàn (ngón nhấn,
mổ vỗ vả, ngón bấm, day, chớp, búng…), tác giả đã hút hồn người nghe vào nhữngkhúc nhạc rất đặc trưng của xứ Huế, vào những động tác biểu diễn tài hoa các loạinhạc cụ của các nhạc công xứ Huế và vào tiếng đàn “lúc khoan lúc nhặt” bay bổng,diệu kì (0.5 điểm)
- Đến với đoạn văn, người đọc được thưởng thức cảnh một đêm trăng thơmộng trên dòng Hương giang, được thưởng thức tài nghệ của các nhạc công xứHuế, được thưởng thức ca Huế, một sản phẩm văn hoá độc đáo, đa dạng, một thúchơi tao nhã ở xứ Huế mộng và thơ (0.5 điểm)
2 Thân bài (4 điểm)
Học sinh giải thích ý nghĩa bài ca dao theo trình tự sau:
a, Giải thích thế nào là “núi Thái Sơn”? Thế nào là “nước trong nguồn”? để
từ đó hiểu được ý nghĩa tượng trưng của những hình ảnh so sánh mà tác giả dângian đã sử dụng trong bài ca dao (1.5 điểm), chia ra:
- “Công cha” được so sánh với “núi Thái Sơn” “Nghĩa mẹ” được so sánhvới “nước trong nguồn” “Núi Thái Sơn” là núi cao, đồ sộ, vững chãi bậc nhất
ở Trung Quốc “Nước trong nguồn” là dòng nước tinh khiết nhất, mát lành nhất,dạt dào chẳng bao giờ cạn (0.5 điểm)
- Từ hiện tượng cụ thể ấy, tác giả dân gian đã ca ngợi công lao của cha mẹ.Tình cha mạnh mẽ vững chắc, tình mẹ thật ngọt ngào, vô tận và trong sáng Ân
Trang 32nghĩa đó to lớn, sâu nặng xiết bao Chính vì vậy mà chỉ có những hiện tượng tolớn, bất diệt của thiên nhiên kì vĩ mới có thể so sánh bằng (0.5 điểm)
- Xuất phát từ công lao đó, ông cha ta khuyên mỗi chúng ta phải làm trònchữ hiếu để bù đắp lại công ơn trời biển của cha mẹ (0.5 điểm)
b, Tại sao nói: “Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồnchảy ra”? (1,5 điểm)
- Cha mẹ là người có công sinh thành ra ta
- Cha mẹ nuôi dưỡng ta không quản ngại khó khăn, vất vả Cha mẹ từngngày uốn nắn, bảo ban, dạy dỗ ta nên người (Dẫn chứng)
- Cha mẹ là chỗ dựa vững chắc nhất, tin cậy nhất, luôn dang tay mở rộngtình thương đối với các con Cha mẹ cùng bên nhau sống trọn đời vì con, tạo lậpniềm tin tưởng và nền móng vững chắc cho con suốt cuộc đời…
c, Vậy chúng ta phải làm gì để luôn nhớ tới và trân trọng những công lao củacha mẹ? (1.0 điểm)
- Cần ghi lòng tạc dạ công ơn cha mẹ với một lòng thành kính, trân trọng…
- Có những hành động cụ thể để đền đáp công ơn cha mẹ như: hiếu thảo,vâng lời cha mẹ, biết đỡ đần, chăm sóc cha mẹ lúc ốm đau…
3 Kết bài (0,5 điểm)
- Nêu ý nghĩa vấn đề giải thích
- Rút ra bài học cho bản thân
- Điểm 2 - 2,5: Bài viết sơ sài, chưa biết lập luận, các ý diễn đạt rời rạc
- Điểm 1- 1,5: Bài viết quá yếu về phương pháp, các ý lộn xộn, không biết lậpluận
*Lưu ý: Tuỳ cách diễn đạt của học sinh mà giáo viên linh hoạt cho điểm Toàn bài sai quá 10 lỗi chính tả và diễn đạt trừ 1 điểm Điểm toàn bài làm tròn đến 0.5.
Trang 33
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1: Trong những văn bản sau, văn bản nào thuộc thể loại truyện ngắn?
A Mùa xuân của tôi C Ca Huế trên sông Hương
B Sài Gòn tôi yêu D Sống chết mặc bay
Câu 2: Nhận xét sau là nhận xét cho văn bản nào?
“Giá trị nhân bản và tính nhân văn của văn chương đã được tác giả nêu bật một cách sáng rõ Cách viết nhẹ nhàng, biểu cảm, sử dụng hình ảnh có duyên và đậm
đà, do đó lý lẽ của tác giả tuy không mới, nhưng đầy sức thuyết phục”.
A Ý nghĩa văn chương C Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
B Tinh thần yêu nước của nhân dân ta D Đức tính giản dị của Bác Hồ
Câu 3: Trong đoạn văn sau, có mấy câu rút gọn?
“ Lần đầu tôi đến tham quan Hạ Long Biển, trời, mây, nước,đảo gần đảo xa mang vẻ đẹp thần tiên Mỗi hòn đảo có có một cái tên rất hay, rất lạ: Đầu Gỗ, Hòn Guốc, Bài Thơ……Một mùa hè đáng nhớ Càng yêu Hạ Long, càng yêu đất nước”.
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?
A Năm nay, nông dân cả nước được một vụ mùa bội thu
B Ngôi nhà này được ông tôi xây từ ba mươi năm trước đây
C Sản phẩm này rất được khách hàng ưa chuộng
Trang 34D Lan bị thầy giáo phê bình vì không làm bài tập về nhà.
Câu 6: Câu văn: “Bạn lớp trưởng, gương mặt rạng rỡ.”, thành phần nào là một
A Liệt kê từng cặp C Liệt kê tăng tiến
B Liệt kê không theo từng cặp D Liệt kê không tăng tiến
Câu 8: Trong chương trình Ngữ văn 7, em đã học mấy văn bản nhật dụng?
a Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?
b Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên
Trang 35PHÒNG GD&ĐT
GIAO THỦY
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2014-2015 Môn: Ngữ Văn 7
A TRẮC NGHIỆM: 2,0 điểm.
Học sinh trả lời đúng đáp án, mỗi câu cho 0,25 điểm.
Những câu có nhiều đáp án, học sinh phải nêu đủ và đúng tất cả các đáp án mới cho điểm.
B TỰ LUẬN: 8,0 điểm
Câu 1: (3 điểm): Học sinh cần nêu được những ý sau:
a Đoạn văn trích trong văn bản “ Sống chết mặc bay” (0,25 điểm)
- Tác giả: Phạm Duy Tốn (0,25 điểm)
b.- Tác giả đã làm bật cảnh đê vỡ thật thương cảm Nghệ thuật đối lập được sửdụng thành công: “Khi quan ù ván bài to, hả hê với thú vui hưởng lạc của mình thì
cả làng quê đã bị nhấn nhìm trong biển nước, tang thương, đau đớn vô cùng.” (0,5điểm)
- Tác giả đã kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm để thể hiện Câu văn dài gồmnhiều về, mỗi vế câu là một cảnh tượng rất thảm thương của những người dân phu
Đê vỡ, nước tràn lênh láng cuốn trôi đi tất cả: nhà cửa, hoa màu, tài sản, của cải
Kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không chỗ chôn (1 điểm)
- Giọng văn trầm lắng nghe xót xa đã diễn tả được niềm thương cảm của tác giảtrước số phận của những người dân phu Bên cạnh việc tái hiện lại bức tranh nghìnsầu muôn thảm của những người dân làng X, phủ X, tác giả còn ngầm phê phán sự
vô trách nhiệm của quan phụ mẫu là nguyên nhân dẫn đến cảnh tượng đau lòngnày (1 điểm)
* Cách cho điểm:
- Đảm bảo các ý như yêu câu, diễn đạt trong sáng, lưu loát, biểu cảm, viết câu,dùng từ chuẩn xác, không sai chính tả (2,25 – 2,5điểm)
Trang 36- Đảm bảo các ý, thể hiện được cảm xúc, không sai chính tả, đôi chỗ diễn đạt chưalưu loát (1,75- 2,0 điểm)
- Đảm bảo các ý, một vài ý diễn đạt chưa lưu loát, còn sai từ sai câu (1,0- 1,5điểm)
- Bài làm sơ sài, thiếu nhiều ý (0,5 điểm)
- Bài làm không đúng ý, lạc đề không cho điểm
2 Thân bài: (4 điểm)
Học sinh vận dụng những hiểu biết trong cuộc sống để giảng giải ý nghĩa của 2 câutục ngữ theo trình tự lập luận:
a Thế nào là “Lời nói gói vàng”? “ Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”, có ý nghĩa là thế nào? (1,0 điểm)
b Tại sao ông cha ta lại đề cao giá trị và ý nghĩa của lời nói? (Hay nói cách khác:
tại sao ông cha ta lại nói “Lời nói gói vàng”? “ Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”?) (2,5 điểm)
- Lời nói chính là vỏ âm thanh của ý thức và tình cảm con người Nó chính làphương tiện để tư duy, là công cụ giao tiếp Nên nó có ý nghĩa hết sức quan trọngkhông thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người (0,75 điểm)
- Mối quan hệ tình cảm của con người có gắn bó khăng khít, tốt đẹp bền vững haykhông phụ thuộc vào lời nói Vì thế khi nói ta phải suy nghĩ thận trọng, thấu đáo vìmột lời nói ra quý giá như vàng (0,75 điểm)
- Lời nói thể hiện suy nghĩ tình cảm của con người Lời nói phản ánh trình độ vănhoá, thước đo phẩm giá của con người (0,5 điểm)
Trang 37- Biết ăn nói còn làm cho người khác kính nể Lời nói là bí quyết của sự thành
công Lời nói chân thành tạo nên sự tin cậy, cảm thông sự chia sẻ lẫn nhau, tạo nên
mối quan hệ và một xã hội tốt đẹp (0,5 điểm)
c Chúng ta phải làm gì để lời nói thực sự có giá trị và ý nghĩa (0,5 điểm)
- Thận trọng không coi thường lời ăn tiếng nói (0,25 điểm)
- Tuỳ từng đối tượng giao tiếp mà lựa chọn lời nói cho phù hợp (0,25 điểm)
3 Kết bài: 0,5 điểm
- Ý nghĩa của vấn đề đối với mọi người
- Bài học cho bản thân
* Cách cho điểm:
- Hiểu rõ yêu cầu đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương
pháp suy nghĩ sâu sắc về vấn đề giải thích, lập luận chắc chắn, bố cục rõ ràng (4,0
điểm- 5,0 điểm)
- Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và phương
pháp, có suy nghĩ tương đối về vấn đề giải thích, lập luận tương đối chắc chắn,
diễn đạt đôi chỗ chưa lưu loát, còn mắc lỗi nhỏ về dùng từ (2,0 điểm- 3,0 điểm)
- Chưa hiểu hết yêu cầu của đề bài, vấn đề giải thích chưa sáng rõ, trình bày chưa
khoa học, sai lỗi dùng từ, sai câu (0,5 điểm- 1,0 điểm)
- Không hiểu đề bài, trình bày lạc đề không cho điểm
* Lưu ý chung:
- Phần hướng dẫn chấm chỉ là những ý khái quát, khi làm bài học sinh có thể
trình bày theo các ý như hướng dẫn hoặc có cách trình bày khác, nếu đủ cách ý cơ
bản vẫn cho điểm tối đa
- Trong quá trình chấm bài cần quan tâm đến kỹ năng trình bày, diễn đạt, tính
sáng tạo của học sinh
Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, làm tròn tới 0,5 điểm.
Trang 38Lớp: ……… Trường THCS………
PHẦN I - TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 2 ĐIỂM
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Câu tục ngữ nào diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ?
A Thương người như thể thương thân C Học thầy không tày học bạn
B Ăn quả nhớ kẻ trồng cây D Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Câu 2: Giá trị nhân đạo của tác phẩm “ Sống chết mặc bay” là gì?
A Thể hiện niềm căm thù giai cấp thống trị của tác giả
B Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than, cơ cực
của nhân dân
C Phản ánh sự bất lực của con người trước thiên nhiên dữ dội
D Phản ánh sự vô trách nhiệm của bọn quan lại
Câu 3: Theo em, cách nghe ca Huế trong “ Ca Huế trên sông Hương” có gì độc
đáo so với nghe qua băng ghi âm hoặc băng vi-đê-ô?
A Được nói chuyện với các ca công
B Được nghe và nhìn trực tiếp các ca công chơi đàn
C Được chơi thử các nhạc khúc
D Được nghe đi nghe lại
Câu 4: Theo em, khái niệm cụm C- V có đồng nhất với chủ ngữ và vị ngữ của câu
hay không?
A Không B Có
Câu 5: Xét theo ý nghĩa, phép liệt kê trong câu văn sau thuộc kiểu nào?
“Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương
ai oán”.
( Ca Huế trên sông Hương)
A Liệt kê theo từng cặp C Liệt kê không theo từng cặp
B Liệt kê tăng tiến D Liệt kê không tăng tiến
Thí sinh
không được viết vào
Chữ ký người coi thi
Trang 39khoảng này
Câu 6: Dấu chấm phẩy trong câu văn sau dùng để làm gì?
“Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả
và ngẫm nghĩ.”
( Một thứ quà của lúa non: Cốm )
A Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
B Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
C Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo đơn giản
D Đánh dấu ranh giới giữa hai câu ghép có cấu tạo phức tạp
Câu 7: Dòng nào nói lên công dụng của dấu gạch ngang?
A Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích của câu
B Để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng
C Để nối các từ cùng nằm trong một liên danh
D Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê
Câu 8: Sau một học kì, Ban giám hiệu nhà trường cần biết tình hình học tập và đạo
đức của lớp em Nếu là lớp trưởng, em sẽ viết văn bản nào?
A Báo cáo C Đề nghị
B Kiến nghị D Thông báo
PHẦN II- TỰ LUẬN : 8 ĐIỂM
Câu 1: ( 3 điểm): Cho đoạn văn sau: “Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế,
thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !’’
a- Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?
b- Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên?
Câu 2: ( 5 điểm):
Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
Bác Hồ muốn khuyên dạy chúng ta điều gì qua hai dòng thơ này? Vì sao việctrồng cây trong mùa xuân của đất trời lại có thể góp phần làm nên mùa xuân củađất nước?
BÀI LÀM
PHÒNG GD-ĐT GIAO THỦY BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Phần I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 2 điểm
Hãy khoanh tròn chữ cái ở các phương án trả lời đúng
Câu 1: Trong các câu sau đây, câu nào không phải tục ngữ?