1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TẬP HUẬN THUẾ mới NHẤT ha noi

90 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Huấn Luật Quản Lý Thuế Số 38/2019/QH14 Và Một Số Nội Dung Chính Sách Thuế Mới
Trường học Tổng Cục Thuế
Chuyên ngành Quản Lý Thuế
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm Bổ sung quy định về khai bổ sung đối với trường hợp

Trang 1

Lh Phạm Văn Học – 09033 688 67

Chúc mừng bạn đã có trong tay tài liệu thuế quý giá bên dưới.

Ngoài ra, bạn có thể học 3 khóa học của tôi chỉ với

199 000đ ưu đãi dịp tết Tân Sửu 2021

Xem tại link: https://phamvanhoc.com/tet2021/

Trang 2

HỘI NGHỊ TẬP HUẤN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 38/2019/QH14 VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG

Trang 3

LUẬT QLT SỐ 38/2019/QH14

NĐ số

123/2020/NĐ-CP

NĐ SỐ 125/2020/NĐ-CP

NĐ SỐ 126/2020/NĐ-CP

NĐ SỐ 132/2020/NĐ-CP

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QLT

QUY ĐỊNH VỀ QLT ĐỐI VỚI DN CÓ

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬTa

Hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020 Hiệu lực thi hành từ ngày

20/12/2020

Trang 4

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

PHẦN A

Trang 5

I NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ

Trang 6

Sửa đổi quy định NNTđược nộp hồ sơ khai bổsung cho từng HSKT nếuphát hiện HSKT lần đầu đãnộp cho CQT có sai, sót,bao gồm trường hợp nộp

hồ sơ khai bổ sung trướcthời điểm hết thời hạn nộpHSKT

Sau khi hết hạn nộp HSKT theo

quy định, NNT phát hiện HSKT

đã nộp cho CQT có sai sót thì

được khai bổ sung HSKT

Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư

1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

Trang 7

Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

Trường hợp đã nộp hồ

sơ khai quyết toán thuế

năm thì chỉ khai bổ

sung hồ sơ khai quyết

toán thuế năm

Bổ sung quy định về khai

bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập

cá nhân đối với tổ chức,

cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý

có sai, sót tương ứng

Điểm a Khoản 4 Điều 7 NĐ 126

Khoản 5 Điều 10 Thông tư

số 156/2013/TT-BTC

Trang 8

1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế

(Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: theo quy định tại

Khoản 5 Điều 10 Thông tư số

156/2013/TT-BTC thì:Trường

hợp NNT khai bổ sung HSKT

không làm thay đổi tiền thuế

phải nộp, tiền thuế được khấu

trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì

chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ

tính thuế có sai sót đã được

bổ sung, điều chỉnh và gửi tài

liệu giải thích kèm theo,

không phải lập Bản giải trình

khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số

01/KHBS

Điểm mới: Theo quy định tại

Khoản 4 Điều 7 Nghị định126/2020/NĐ-CP thì:Trường hợpkhai bổ sung không làm thay đổinghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp

Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

Trang 9

2 Bổ sung quy định về các trường hợp NNT không phải nộp HSKT (điểm a, đ Khoản 3 Điều 7 NĐ126)

NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế

NNT nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại DN theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật QLT (thời hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện)

DNCX chỉ có hoạt động XK thì không phải nộp HSKT GTGT.

Cá nhân có thu nhập được miễn thuế TNCN và phát sinh số tiền thuế PNN, thuế TNCN phải nộp sau QTT từ 50.000đ trở

xuống

Trang 10

3 Bổ sung quy định NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi

NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp HSKT nhưng NNT chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan ĐKKD, cơ quan đăng ký HTX hoặc CQT nơi chuyển đến

Trang 11

4 Bổ sung quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế

Tổ chức, cá nhân thực hiện

khai thuế thay, nộp thuế thay

cho người nộp thuế phải có

trách nhiệm thực hiện đầy đủ

các quy định về khai thuế,

nộp thuế như quy định đối

với người nộp thuế

Trang 12

TC, CN thực hiện khai thuế thay,

nộp thuế thay

Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba

được tổ chức tín dụng ủy quyền

khai thác tài sản bảo đảm

Tổ chức hợp tác kinh doanh với

cá nhân, trừ t/h

theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật

nhân có cùng ngành nghề với

tổ chức thì tổ chức và cá nhân

hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác

Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân

là cổ đông hiện

chứng khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn;

cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn

khoán

Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi

hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán

Tổ chức thuê TS của CN

Bên mua BĐS mà trong hợp đồng

chuyển nhượng BĐS có thoả thuận

bên mua là NNT thay cho bên bán

Tổ chức phát hành thực hiện thủ tục

thay đổi danh sách thành viên góp vốn

hoặc danh sách cổ đông trong trường

hợp CNV mà không có chứng từ

chứng minh cá nhân CNV đã hoàn

thành nghĩa vụ thuế

Tổ chức được giao nhiệm vụ tổ

chức thu phí, lệ phí theo quy định

Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay bao gồm:

Trang 13

5 Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

(Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Điểm mới: Địa điểm nộp HSKT đối với NNT có hoạt động, kinh doanh

trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính theo quy định

tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật QLT thực hiện hạch toán tập trung tại

trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản

4, khoản 5 và khoản 6 Điều 45) tại CQT quản lý trụ sở chính Đồng

thời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từngđịa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vịphụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính Đồngthời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từngđịa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vịphụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính, trừ một

số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp

Trang 14

5 Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Hiện nay: Trường hợp NNT có

dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương

khác với tỉnh, thành phố nơi

đóng trụ sở chính, đang trong

giai đoạn đầu tư chưa đi vào

hoạt động, chưa đăng ký kinh

doanh, chưa đăng ký thuế, thì

NNT lập hồ sơ khai thuế riêng

cho dự án đầu tư và nộp tại

CQT quản lý trực tiếp nơi

đóng trụ sở chính.

156/2013/TT-BTC)

Điểm mới: Địa điểm nộp hồ sơ

khai thuế GTGT của DAĐT tạiđịa bàn cấp tỉnh khác với nơiNNT đóng trụ sở chính là cơ

quan thuế nơi có dự án đầu tư

(điểm a Khoản 1 Điều 11 NĐ126)

Trang 15

5 Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

(Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: NNT có dự án

đầu tư thì phải kê khai thuế

GTGT riêng đối với dự án

đầu tư.Lập hồ sơ khai thuế

riêng cho dự án đầu tư;

156/2013/TT-BTC)

Điểm mới: NNT đang hoạt động

được hoàn thuế GTGT thì phải

lập HSKT GTGT riêng cho từng

dự án đầu tư; đồng thời phải bù

trừ số thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ mua vào sử dụng chotừng dự án đầu tư với số thuế

hoạt động, kinh doanh đang thựchiện cùng kỳ tính thuế

Trang 16

6 Bổ sung quy định không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh

Hoạt động kinh doanh vận tải đi qua địa bàn các tỉnh khác

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm

Thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của DN siêu nhỏ

Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ

Trang 17

7 QLT đối với NNT trong thời gian tạm ngừng HĐ, KD

Về căn cứ xác định thời gian NNT tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại

trước thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4

NNT theo quy định tại K1 Đ37 Luật

Quản lý thuế được CQNN có thẩm

quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu

không nhận văn bản đăng ký tạm

ngừng KD hoặc HĐ, KD trở lại trước

thời hạn của NNT mà nhận văn bản

KD hoặc HĐ, KD trở lại

trước thời hạn cho CQT chậm

nhất là 01 ngày làm việc

trước khi tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại trước thời hạn.

Trước đây: Tại K1 Đ21 TT

95/2016/TT-BTC quy định

thời gian là 15 ngày đối với

tổ chức và 01 ngày làm việc đối với Hộ gia đình, nhóm

cá nhân, CNKD.

Bổ sung quy định thời gian giải quyết

và trả kết quả tạm ngừng HĐ, KD của CQT cho NNT CQT có thông báo xác nhận gửi NNT

về thời gian NNT đăng ký tạm ngừng

HĐ, KD chậm nhất trong thời hạn

02 ngày làm việc

kể từ ngày nhận được thông báo của NNT

Trang 18

7 QLT đối với NNT trong thời gian tạm ngừng HĐ, KD

Quy định tại Khoản 2 Điều 4

Bổ sung quy định NNT đăng ký thuế trực tiếp với CQT không được đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi CQT đã có Thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

Trang 19

II MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP

THUẾ GTGT

Trang 20

Bổ sung quy định

khai bổ sung tăng

số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp HSKT của kỳ tính thuế tiếp theo

và chưa nộp hồ sơ

đề nghị hoàn thuế

Chưa quy định

Thông tư số

2.1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT:

Trang 21

2.2 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý

(1) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: Việc thực

hiện khai thuế theo quý

hay theo tháng được ổn

định trọn năm dương

lịch và ổn định theo

chu kỳ 3 năm.

Điểm mới: Việc thực

hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo

quý ổn định trọn năm dương lịch.

Trang 22

2.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý

(2) Trường hợp khai thuế GTGT theo quý.

1 NNT thuộc diện khai thuế

GTGT theo tháng được quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ

126/2020 nếu có tổng doanh thu

bán hàng hoá và cung cấp dịch

vụ của năm trước liền kề từ 50

tỷ đồng trở xuống thì được

khai thuế GTGT theo quý.

Doanh thu bán hàng hóa, cung

cấp dịch vụ được xác định là

tổng doanh thu trên các tờ khai

thuế GTGT của các kỳ tính thuế

trong năm dương lịch

2 T/ hợp NNT mới bắt đầu

hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế

GTGT theo quý Sau khi sản

xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì

từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

Trang 23

2.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý

(3) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: Trong chu kỳ khai thuế

ổn định theo quý, nếu NNT tự phát

hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra,

CQT kết luận doanh thu của năm

trước liền kề của chu kỳ khai thuế

ổn định này trên 50 tỷ đồng, NNT

không đủ điều kiện để khai thuế

GTGT theo quý của chu kỳ ổn định

đó thì từ năm tiếp theo liền kề của

năm phát hiện cho đến hết chu kỳ

ổn định, NNT phải thực hiện khai

thuế GTGT theo tháng.

T/hợp NNT tự phát hiện không đủ điều kiện

khai thuế theo quý thì NNT phải thực hiện

khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của

quý tiếp theo NNT không phải nộp lại

HSKT theo tháng của các quý trước đó

nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số

đã kê khai theo quý và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.

Điểm mới:

T/ hợp CQT phát hiện NNT không đủ điều kiện

khai thuế theo quý thì CQT phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số NNT đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định NNT phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của CQT

Trang 24

2.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý

(4) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)

Hiện nay: Trường hợp NNT

đủ điều kiện và thuộc đối

tượng khai thuế GTGT theo

quý muốn chuyển sang

khai thuế theo tháng thì gửi

trực tiếp chậm nhất là cùng

với thời hạn nộp tờ khai

thuế GTGT của tháng đầu

tiên của năm bắt đầu khai

thuế GTGT theo tháng.

Điểm mới: Trường hợp NNT

đang thực hiện khai thuế theo

tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn

chuyển sang khai thuế theo quý

thì gửi văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến CQT quản

lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 1 của năm bắt đầu khai thuế theo quý Nếu sau thời hạn

này NNT không gửi văn bản đếnCQT thì NNT tiếp tục thực hiệnkhai thuế theo tháng ổn định trọnnăm dương lịch

Trang 25

2.2 Bổ sung một số quy định về khai thuế GTGT

(1)

• Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy

quyền khai thác tài sản bảo đảm thực hiện khai thuế GTGT,

thuế TNDN, thuế TNCN đối với hoạt động khai thác tải sản bảođảm trong thời gian chờ xử lý thay cho NNT có tài sản đảm bảo

(2)

• NNT có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số

kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT

riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán

(3)

• NNT có khoản thu hộ do CQNN có thẩm quyền giao thì phải lập

hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho hoạt động thu hộ

Trang 26

2.2 B ổ sung một số quy định về khai thuế GTGT

(4)

• NNT được giao quản lý hợp đồng HTKD với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng HTKD theo thỏa thuận tại hợp đồng HTKD.

(5)

• NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế

theo quy định của pháp luật thì không phải nộp HSKT.

(6)

• Tổ chức HTKD với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế Tổ chức

có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động HTKD theo quy định của pháp luật về thuế và QLT của tổ chức

mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả HTKD, đồng thời khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân HTKD.

(Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

Trang 27

III MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP

THUẾ TNDN

Trang 28

Về kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển

nhượng bất động sản

NĐ 126/2020/NĐ-CP

Theo lần phát sinh áp dụng với NNT tính thuế

Trang 29

Về tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý

NĐ 91/2014/NĐ-CP

• T ổng số thuế TNDN tạm nộp

4 quý thấp hơn từ 20%

trở lên so với số thuế TNDN

phải nộp theo quyết toán thì

doanh nghiệp phải nộp lãi

chậm nộp đối với phần chênh

lệch từ 20% trở lên giữa số tạm

nộp với số quyết toán tính từ ngày

tiếp sau ngày cuối cùng của thời

hạn nộp thuế quý bốn của

doanh nghiệp đến ngày thực

nộp số thuế còn thiếu so với

số quyết toán.

• (Kho ản 6 Điều 4)

NĐ 126/2020/NĐ-CP

• Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp

thuế TNDN phải nộp theo quyếttoán năm Trường hợp ngườinộp thuế nộp thiếu so với số

thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cui cùng ca thi hn tạm

np thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp sốthuế còn thiếu vào NSNN

• (Ti ết b Khoản 6 Điều 8)

Trang 30

Bổ sung quy định tạm nộp theo quý

NNT có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà

để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thì thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được.

(Điểm b Khoản 6 Điều 8)

DN có thu tiền ứng trước của khách

hàng theo tiến độ phù hợp với quy định

của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế

TNDN theo quý như sau:

- DN tạm nộp thuế theo doanh thu trừ

chi phí (Nếu xác định được DT, CP),

hoặc theo tỷ lệ 1% nếu không xác định

Trang 31

Bổ sung quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại nơi có đơn vị

phụ thuộc, địa điểm kinh doanh

Trang 32

IV MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP

THUẾ TNCN

Trang 33

4.1 THUẾ KHAI THEO THÁNG, THEO QUÝ, THEO NĂM, THEO

TỪNG LẦN PHÁT SINH VÀ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ

khai thuế TNCN từ 50 triệu

đồng trở lên khai thuế theo

tháng, trừ trường hợp tổ chức,

cá nhân trả thu nhập thực hiện

khai thuế GTGT theo quý

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai thuế TNCN theo tháng

- Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý

Trang 34

4.1 THUẾ KHAI THEO THÁNG, THEO QUÝ, THEO NĂM, THEO

TỪNG LẦN PHÁT SINH VÀ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ

Cá nhân cư trú có thu

nhập từ tiền lương, tiền

công khai thuế trực tiếp

với cơ quan thuế theo quý.

Được tự lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý

Trang 35

cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có)

Trang 36

4.3 VỀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ

Cá nhân cư trú có thu nhập

phát sinh tại nước ngoài (trừ

tiền lương, tiền công) khai

thuế tại Cục Thuế nơi cá

nhân cư trú

Trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú

Trang 37

4.3 Địa điểm nộp HSKT:

Bổ sung quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên trong trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai QTT tại CQT nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm

Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.

Trang 38

Bổ sung và cụ thể hóa quy định thay đổi thông tin

NNT

T/hợp cá nhân có ủy quyền cho TC,CN chi trả thu nhập thực hiện

đăng ký thay đổi thông tin ĐKT cho cá nhân và NPT thì phải thông

báo cho TC,CN chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ

ngày phát sinh thông tin thay đổi; TC, CN chi trả thu nhập có trách

nhiệm thông báo cho CQ QLT chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.

Khoản 3 Điều 36 Luật quản lý thuế

38/2019/QH14

Trang 39

V QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN

NGƯỜI NỘP THUẾ

Trang 40

Các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế

để thực hiện quản lý thuế

•Thông tin đối vớicác khoản thu liênquan đến đất đai, tàisản gắn liền với đất,thông tin giấy phépcấp quyền khai thác

mua bán sản phẩm,dịch vụ công nghệthông tin trên môitrường mạng, kinhdoanh dựa trên nềntảng số

•Thông tin các hoạt

động thương mại

quyền thương mại,

nội dung thông tin

giấy phép hoạt động

thương mại điện tử,

thương mại, thông

tin liên quan trong

quản lý thuế đối với

tổ chức, cá nhân có

hoạt động thương

mại điện tử

Ngày đăng: 03/12/2022, 13:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

❖Điều chỉnh giảm hình thức xử phạt tiền sang phạt cảnh cáo đối - TẬP HUẬN THUẾ mới NHẤT   ha noi
i ều chỉnh giảm hình thức xử phạt tiền sang phạt cảnh cáo đối (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w