Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm Bổ sung quy định về khai bổ sung đối với trường hợp
Trang 1Lh Phạm Văn Học – 09033 688 67
Chúc mừng bạn đã có trong tay tài liệu thuế quý giá bên dưới.
Ngoài ra, bạn có thể học 3 khóa học của tôi chỉ với
199 000đ ưu đãi dịp tết Tân Sửu 2021
Xem tại link: https://phamvanhoc.com/tet2021/
Trang 2HỘI NGHỊ TẬP HUẤN LUẬT QUẢN LÝ THUẾ SỐ 38/2019/QH14 VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG
Trang 3LUẬT QLT SỐ 38/2019/QH14
NĐ số
123/2020/NĐ-CP
NĐ SỐ 125/2020/NĐ-CP
NĐ SỐ 126/2020/NĐ-CP
NĐ SỐ 132/2020/NĐ-CP
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QLT
QUY ĐỊNH VỀ QLT ĐỐI VỚI DN CÓ
HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬTa
Hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2020 Hiệu lực thi hành từ ngày
20/12/2020
Trang 4MỘT SỐ ĐIỂM MỚI THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ
PHẦN A
Trang 5I NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ KHAI THUẾ, NỘP THUẾ
Trang 6Sửa đổi quy định NNTđược nộp hồ sơ khai bổsung cho từng HSKT nếuphát hiện HSKT lần đầu đãnộp cho CQT có sai, sót,bao gồm trường hợp nộp
hồ sơ khai bổ sung trướcthời điểm hết thời hạn nộpHSKT
Sau khi hết hạn nộp HSKT theo
quy định, NNT phát hiện HSKT
đã nộp cho CQT có sai sót thì
được khai bổ sung HSKT
Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư
1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Trang 7Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
Trường hợp đã nộp hồ
sơ khai quyết toán thuế
năm thì chỉ khai bổ
sung hồ sơ khai quyết
toán thuế năm
Bổ sung quy định về khai
bổ sung đối với trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập
cá nhân đối với tổ chức,
cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý
có sai, sót tương ứng
Điểm a Khoản 4 Điều 7 NĐ 126
Khoản 5 Điều 10 Thông tư
số 156/2013/TT-BTC
Trang 81 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế
(Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: theo quy định tại
Khoản 5 Điều 10 Thông tư số
156/2013/TT-BTC thì:Trường
hợp NNT khai bổ sung HSKT
không làm thay đổi tiền thuế
phải nộp, tiền thuế được khấu
trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì
chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ
tính thuế có sai sót đã được
bổ sung, điều chỉnh và gửi tài
liệu giải thích kèm theo,
không phải lập Bản giải trình
khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số
01/KHBS
Điểm mới: Theo quy định tại
Khoản 4 Điều 7 Nghị định126/2020/NĐ-CP thì:Trường hợpkhai bổ sung không làm thay đổinghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp
Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trang 92 Bổ sung quy định về các trường hợp NNT không phải nộp HSKT (điểm a, đ Khoản 3 Điều 7 NĐ126)
NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế
NNT nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại DN theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật QLT (thời hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện)
DNCX chỉ có hoạt động XK thì không phải nộp HSKT GTGT.
Cá nhân có thu nhập được miễn thuế TNCN và phát sinh số tiền thuế PNN, thuế TNCN phải nộp sau QTT từ 50.000đ trở
xuống
Trang 103 Bổ sung quy định NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi
NNT phải nộp HSKT cho CQT nơi chuyển đi trong trường hợp đến thời hạn nộp HSKT nhưng NNT chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan ĐKKD, cơ quan đăng ký HTX hoặc CQT nơi chuyển đến
Trang 114 Bổ sung quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế
Tổ chức, cá nhân thực hiện
khai thuế thay, nộp thuế thay
cho người nộp thuế phải có
trách nhiệm thực hiện đầy đủ
các quy định về khai thuế,
nộp thuế như quy định đối
với người nộp thuế
Trang 12TC, CN thực hiện khai thuế thay,
nộp thuế thay
Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba
được tổ chức tín dụng ủy quyền
khai thác tài sản bảo đảm
Tổ chức hợp tác kinh doanh với
cá nhân, trừ t/h
theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật
nhân có cùng ngành nghề với
tổ chức thì tổ chức và cá nhân
hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác
Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán; cá nhân
là cổ đông hiện
chứng khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn;
cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn
khoán
Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi
hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán
Tổ chức thuê TS của CN
Bên mua BĐS mà trong hợp đồng
chuyển nhượng BĐS có thoả thuận
bên mua là NNT thay cho bên bán
Tổ chức phát hành thực hiện thủ tục
thay đổi danh sách thành viên góp vốn
hoặc danh sách cổ đông trong trường
hợp CNV mà không có chứng từ
chứng minh cá nhân CNV đã hoàn
thành nghĩa vụ thuế
Tổ chức được giao nhiệm vụ tổ
chức thu phí, lệ phí theo quy định
Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay bao gồm:
Trang 135 Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
(Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Điểm mới: Địa điểm nộp HSKT đối với NNT có hoạt động, kinh doanh
trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật QLT thực hiện hạch toán tập trung tại
trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản
4, khoản 5 và khoản 6 Điều 45) tại CQT quản lý trụ sở chính Đồng
thời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từngđịa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vịphụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính Đồngthời, NNT phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từngđịa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu NSNN (bao gồm cả đơn vịphụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho CQT quản lý trụ sở chính, trừ một
số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp
Trang 145 Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Hiện nay: Trường hợp NNT có
dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
khác với tỉnh, thành phố nơi
đóng trụ sở chính, đang trong
giai đoạn đầu tư chưa đi vào
hoạt động, chưa đăng ký kinh
doanh, chưa đăng ký thuế, thì
NNT lập hồ sơ khai thuế riêng
cho dự án đầu tư và nộp tại
CQT quản lý trực tiếp nơi
đóng trụ sở chính.
156/2013/TT-BTC)
Điểm mới: Địa điểm nộp hồ sơ
khai thuế GTGT của DAĐT tạiđịa bàn cấp tỉnh khác với nơiNNT đóng trụ sở chính là cơ
quan thuế nơi có dự án đầu tư
(điểm a Khoản 1 Điều 11 NĐ126)
Trang 155 Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
(Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: NNT có dự án
đầu tư thì phải kê khai thuế
GTGT riêng đối với dự án
đầu tư.Lập hồ sơ khai thuế
riêng cho dự án đầu tư;
156/2013/TT-BTC)
Điểm mới: NNT đang hoạt động
được hoàn thuế GTGT thì phải
lập HSKT GTGT riêng cho từng
dự án đầu tư; đồng thời phải bù
trừ số thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ mua vào sử dụng chotừng dự án đầu tư với số thuế
hoạt động, kinh doanh đang thựchiện cùng kỳ tính thuế
Trang 166 Bổ sung quy định không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh
Hoạt động kinh doanh vận tải đi qua địa bàn các tỉnh khác
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm
Thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của DN siêu nhỏ
Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ
Trang 177 QLT đối với NNT trong thời gian tạm ngừng HĐ, KD
Về căn cứ xác định thời gian NNT tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại
trước thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4
NNT theo quy định tại K1 Đ37 Luật
Quản lý thuế được CQNN có thẩm
quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu
không nhận văn bản đăng ký tạm
ngừng KD hoặc HĐ, KD trở lại trước
thời hạn của NNT mà nhận văn bản
KD hoặc HĐ, KD trở lại
trước thời hạn cho CQT chậm
nhất là 01 ngày làm việc
trước khi tạm ngừng HĐ, KD hoặc HĐ, KD trở lại trước thời hạn.
Trước đây: Tại K1 Đ21 TT
95/2016/TT-BTC quy định
thời gian là 15 ngày đối với
tổ chức và 01 ngày làm việc đối với Hộ gia đình, nhóm
cá nhân, CNKD.
Bổ sung quy định thời gian giải quyết
và trả kết quả tạm ngừng HĐ, KD của CQT cho NNT CQT có thông báo xác nhận gửi NNT
về thời gian NNT đăng ký tạm ngừng
HĐ, KD chậm nhất trong thời hạn
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được thông báo của NNT
Trang 187 QLT đối với NNT trong thời gian tạm ngừng HĐ, KD
Quy định tại Khoản 2 Điều 4
Bổ sung quy định NNT đăng ký thuế trực tiếp với CQT không được đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi CQT đã có Thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Trang 19II MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP
THUẾ GTGT
Trang 20Bổ sung quy định
khai bổ sung tăng
số thuế GTGT đề nghị hoàn khi chưa nộp HSKT của kỳ tính thuế tiếp theo
và chưa nộp hồ sơ
đề nghị hoàn thuế
Chưa quy định
Thông tư số
2.1 Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT:
Trang 212.2 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý
(1) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: Việc thực
hiện khai thuế theo quý
hay theo tháng được ổn
định trọn năm dương
lịch và ổn định theo
chu kỳ 3 năm.
Điểm mới: Việc thực
hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo
quý ổn định trọn năm dương lịch.
Trang 222.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý
(2) Trường hợp khai thuế GTGT theo quý.
1 NNT thuộc diện khai thuế
GTGT theo tháng được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ
126/2020 nếu có tổng doanh thu
bán hàng hoá và cung cấp dịch
vụ của năm trước liền kề từ 50
tỷ đồng trở xuống thì được
khai thuế GTGT theo quý.
Doanh thu bán hàng hóa, cung
cấp dịch vụ được xác định là
tổng doanh thu trên các tờ khai
thuế GTGT của các kỳ tính thuế
trong năm dương lịch
2 T/ hợp NNT mới bắt đầu
hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế
GTGT theo quý Sau khi sản
xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì
từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
Trang 232.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý
(3) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: Trong chu kỳ khai thuế
ổn định theo quý, nếu NNT tự phát
hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra,
CQT kết luận doanh thu của năm
trước liền kề của chu kỳ khai thuế
ổn định này trên 50 tỷ đồng, NNT
không đủ điều kiện để khai thuế
GTGT theo quý của chu kỳ ổn định
đó thì từ năm tiếp theo liền kề của
năm phát hiện cho đến hết chu kỳ
ổn định, NNT phải thực hiện khai
thuế GTGT theo tháng.
T/hợp NNT tự phát hiện không đủ điều kiện
khai thuế theo quý thì NNT phải thực hiện
khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của
quý tiếp theo NNT không phải nộp lại
HSKT theo tháng của các quý trước đó
nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số
đã kê khai theo quý và phải tính tiền chậm nộp theo quy định.
Điểm mới:
T/ hợp CQT phát hiện NNT không đủ điều kiện
khai thuế theo quý thì CQT phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số NNT đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp theo quy định NNT phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm nhận được văn bản của CQT
Trang 242.1 Về nội dung kê khai thuế GTGT theo tháng, quý
(4) (Điều 8, Điều 9 Nghị Định 126/2020/NĐ-CP)
Hiện nay: Trường hợp NNT
đủ điều kiện và thuộc đối
tượng khai thuế GTGT theo
quý muốn chuyển sang
khai thuế theo tháng thì gửi
trực tiếp chậm nhất là cùng
với thời hạn nộp tờ khai
thuế GTGT của tháng đầu
tiên của năm bắt đầu khai
thuế GTGT theo tháng.
Điểm mới: Trường hợp NNT
đang thực hiện khai thuế theo
tháng nếu đủ điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn
chuyển sang khai thuế theo quý
thì gửi văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế đến CQT quản
lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 1 của năm bắt đầu khai thuế theo quý Nếu sau thời hạn
này NNT không gửi văn bản đếnCQT thì NNT tiếp tục thực hiệnkhai thuế theo tháng ổn định trọnnăm dương lịch
Trang 252.2 Bổ sung một số quy định về khai thuế GTGT
(1)
• Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy
quyền khai thác tài sản bảo đảm thực hiện khai thuế GTGT,
thuế TNDN, thuế TNCN đối với hoạt động khai thác tải sản bảođảm trong thời gian chờ xử lý thay cho NNT có tài sản đảm bảo
(2)
• NNT có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số
kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT
riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
(3)
• NNT có khoản thu hộ do CQNN có thẩm quyền giao thì phải lập
hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho hoạt động thu hộ
Trang 262.2 B ổ sung một số quy định về khai thuế GTGT
(4)
• NNT được giao quản lý hợp đồng HTKD với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng HTKD theo thỏa thuận tại hợp đồng HTKD.
(5)
• NNT chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế
theo quy định của pháp luật thì không phải nộp HSKT.
(6)
• Tổ chức HTKD với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế Tổ chức
có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động HTKD theo quy định của pháp luật về thuế và QLT của tổ chức
mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả HTKD, đồng thời khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân HTKD.
(Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Trang 27III MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP
THUẾ TNDN
Trang 28Về kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển
nhượng bất động sản
NĐ 126/2020/NĐ-CP
Theo lần phát sinh áp dụng với NNT tính thuế
Trang 29Về tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý
NĐ 91/2014/NĐ-CP
• T ổng số thuế TNDN tạm nộp
4 quý thấp hơn từ 20%
trở lên so với số thuế TNDN
phải nộp theo quyết toán thì
doanh nghiệp phải nộp lãi
chậm nộp đối với phần chênh
lệch từ 20% trở lên giữa số tạm
nộp với số quyết toán tính từ ngày
tiếp sau ngày cuối cùng của thời
hạn nộp thuế quý bốn của
doanh nghiệp đến ngày thực
nộp số thuế còn thiếu so với
số quyết toán.
• (Kho ản 6 Điều 4)
NĐ 126/2020/NĐ-CP
• Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp
thuế TNDN phải nộp theo quyếttoán năm Trường hợp ngườinộp thuế nộp thiếu so với số
thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp sốthuế còn thiếu vào NSNN
• (Ti ết b Khoản 6 Điều 8)
Trang 30Bổ sung quy định tạm nộp theo quý
NNT có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà
để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ thì thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được.
(Điểm b Khoản 6 Điều 8)
DN có thu tiền ứng trước của khách
hàng theo tiến độ phù hợp với quy định
của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế
TNDN theo quý như sau:
- DN tạm nộp thuế theo doanh thu trừ
chi phí (Nếu xác định được DT, CP),
hoặc theo tỷ lệ 1% nếu không xác định
Trang 31Bổ sung quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại nơi có đơn vị
phụ thuộc, địa điểm kinh doanh
Trang 32IV MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ KHAI, NỘP
THUẾ TNCN
Trang 334.1 THUẾ KHAI THEO THÁNG, THEO QUÝ, THEO NĂM, THEO
TỪNG LẦN PHÁT SINH VÀ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ
khai thuế TNCN từ 50 triệu
đồng trở lên khai thuế theo
tháng, trừ trường hợp tổ chức,
cá nhân trả thu nhập thực hiện
khai thuế GTGT theo quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thực hiện khai thuế TNCN theo tháng
- Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý
Trang 344.1 THUẾ KHAI THEO THÁNG, THEO QUÝ, THEO NĂM, THEO
TỪNG LẦN PHÁT SINH VÀ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ
Cá nhân cư trú có thu
nhập từ tiền lương, tiền
công khai thuế trực tiếp
với cơ quan thuế theo quý.
Được tự lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý
Trang 35cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có)
Trang 364.3 VỀ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ
Cá nhân cư trú có thu nhập
phát sinh tại nước ngoài (trừ
tiền lương, tiền công) khai
thuế tại Cục Thuế nơi cá
nhân cư trú
Trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú
Trang 374.3 Địa điểm nộp HSKT:
Bổ sung quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên trong trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai QTT tại CQT nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm
Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
Trang 38Bổ sung và cụ thể hóa quy định thay đổi thông tin
NNT
T/hợp cá nhân có ủy quyền cho TC,CN chi trả thu nhập thực hiện
đăng ký thay đổi thông tin ĐKT cho cá nhân và NPT thì phải thông
báo cho TC,CN chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ
ngày phát sinh thông tin thay đổi; TC, CN chi trả thu nhập có trách
nhiệm thông báo cho CQ QLT chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.
Khoản 3 Điều 36 Luật quản lý thuế
38/2019/QH14
Trang 39V QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP THÔNG TIN
NGƯỜI NỘP THUẾ
Trang 40Các thông tin cung cấp cho cơ quan thuế
để thực hiện quản lý thuế
•Thông tin đối vớicác khoản thu liênquan đến đất đai, tàisản gắn liền với đất,thông tin giấy phépcấp quyền khai thác
mua bán sản phẩm,dịch vụ công nghệthông tin trên môitrường mạng, kinhdoanh dựa trên nềntảng số
•Thông tin các hoạt
động thương mại
quyền thương mại,
nội dung thông tin
giấy phép hoạt động
thương mại điện tử,
thương mại, thông
tin liên quan trong
quản lý thuế đối với
tổ chức, cá nhân có
hoạt động thương
mại điện tử