Tài sản – quyền sở hữu I II III IV VẬT GIẤY TỜ CÓ GIÁ QUYỀN TÀI SẢN TIỀN TÀI SẢN Căn cứ vào tính di dời hay không di dời được Điều 107 BLDS 2015 BẤT ĐỘNG SẢN ĐỘNG SẢN Tất cả những tài sản không phải b.
Trang 1TÀI SẢN
Trang 2Căn cứ vào tính di dời hay không di dời được
Điều 107 BLDS 2015
Tất cả những tài sản không phảibất động sản
Đất đai và tài sản gắn với đất
PHÂN LOẠI TÀI SẢN
Trang 3Căn cứ vào nguồn gốc hình thành : Điều 109 BLDS 2015: Hoa lợi và lợi tức
Căn cứ vào tính chất độc lập của vật : Điều 110 BLDS 2015: Vật chính và vật phụ Căn cứ vào tính chất và tính năng sử dụng : Vật chia được và vật không chia được (Điều 111 BLDS 2015)
Căn cứ vào tính chất ổn định về giá trị và công dụng của vật: Vật tiêu hao và vật không tiêu hao (Điều 112 BLDS 2015)
Căn cứ vào tính cá biệt của vật: Vật cùng loại và vật đặc định (Điều 113 BLDS
2015)
Vật đồng bộ: Điều 114 BLDS 2015
PHÂN LOẠI TÀI SẢN
Trang 4Chiếm hữu: Điều 179 BLDS 2015
“Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản”
o Chiếm hữu ngay tình: Điều 180 BLDS 2015
Có căn cứ cho rằng mình có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu
o Chiếm hữu không ngay tình: Điều 181 BLDS 2015
Biết hoặc phải biết rằng mình không có quyền đối với tài sản đang chiếm hữu
CHIẾM HỮU
Trang 5o Chiếm hữu công khai: Điều 183 BLDS 2015
Chiếm hữu minh bạch, không giấu diếm, tài sản được sử dụng đúng tính năng, công dụng, được bảo quản giữ gìn
o Chiếm hữu liên tục: Điều 182 BLDS 2015
Chiếm hữu trong một khoảng thời gian, không có tranh chấp hoặc có tranh chấp nhưng đãđược giải quyết (quyết định, bản án có hiệu lực)
CHIẾM HỮU
Trang 6Quyền sở hữu (Điều 158 BLDS
2015)
Quyền chiếm hữu Quyền sử dụng Quyền định đoạt
QUYỀN SỞ HỮU
Trang 7Điều 186 BLDS 2015
“Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản
của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.”
Đối với quyền chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu:
Quyền chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy
quyền quản lý tài sản (Điều 187 BLDS 2015)
Quyền chiếm hữu của người được giao tài sản thông
qua giao dịch dân sự (Điều 188 BLDS 2015)
KHÔNG TRỞ THÀNH CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI TÀI SẢN ĐƯỢC GIAO
QUYỀN CHIẾM HỮU
I
Trang 8Điều 189 BLDS 2015:
“Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.”
Trang 9Quyền định đoạt
Điều 192 BLDS 2015
“Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêudùng hoặc tiêu hủy tài sản.”
Điều kiện thực hiện quyền định đoạt: Điều 193 BLDS 2015
◦ Chủ thể là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
◦ Không trái quy định pháp luật
◦ Trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật (ví dụ: mua bán bất động sản)
Hạn chế quyền định đoạt: Điều 196 BLDS 2016: theo quy định của LUẬT
◦ Quyền ưu tiên mua
QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT
III
Trang 10Quyền định đoạtĐ.194 BLDS
Bán Trao đổi Tặng cho Để thừakế quyền sởTừ bỏ
hữu
Tiêudùng Tiêu hủy
Các hìnhthứckhác
Không phải chủ sở hữu: Chỉ được thực hiện quyền định đoạt theo ủy quyền hoặc theo
quy định của pháp luật (Điều 195 BLDS 2015)
QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT
III
Trang 11Điều 221 -236 BLDS 2015
Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:
1 Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp, do hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
2 Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
3 Thu hoa lợi, lợi tức
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
Trang 12Điều 221 -236 BLDS 2015
Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong trường hợp sau đây:
4 Tạo thành tài sản mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến
5 Được thừa kế
6 Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên
7 Chiếm hữu, được lợi về tài sản theo quy định tại điều 236 của bộ luật này
8 Trường hợp khác do luật quy định
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
Trang 13Điều 237-244 blds 2015
Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:
1 Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác
2 Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình
3 Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy
4 Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu
5 Tài sản bị trưng mua
6 Tài sản bị tịch thu
7 Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định của bộ luật này
8 Trường hợp khác do luật quy định
CHẤM DỨT QUYỀN SỞ HỮU
Trang 15Bảo vệ quyền sở hữu
Trang 16Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu
Đòi lại tài sản: Điều 166 BLDS
2015
- Đối với tài sản đang bị
chiếm hữu, sử dụng không có
căn cứ pháp luật
Yêu cầu chấm dứt hành vi cảntrở trái pháp luật: Điều 169
Trang 17Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký
QSH từ người chiếm hữu ngay tình (Điều 167
blds 2015)
o Người chiếm hữu ngay tình có được tài sản thông qua hợp đồng không có đền
bù với người không có quyền định đoạt tài sản.
o Người chiếm hữu ngay tình có được tài sản thông qua hợp đồng có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản: Động sản bị lấy cắp, bị mất, trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu
Trang 18Quyền đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu
ngay tình (Điều 168 BLDS 2015)
Chủ sở hữu được đòi lại động sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc bất động sản từ người chiếm hữu ngay tình
Ngoại lệ: Điều 133 Khoản 02 BLDS 2015
◦ Giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch dân sự khác cho người thứ ba ngay tình và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu
◦ Người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá tại tổ chức có thẩm quyền hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ
sở hữu tài sản nhưng sau đó chủ thể này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định
bị hủy, sửa
Trang 19Điều 81 BLDS 2015:
“Tài sản của pháp nhân bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, sáng lập viên, thành viên của pháp nhân và tài sản khác mà pháp nhân được xác lập quyền sở hữu theo quy định của bộ luật này, luật khác có liên quan.”
Đặt vấn đề: Tài sản kinh doanh thuộc hình thức sở hữu nào?
◦ Sở hữu riêng: Tài sản của pháp nhân
◦ Sở hữu chung: ví dụ: sở hữu chung hỗn hợp
Tài sản kinh doanh
Trang 20Tài sản góp vốn (Điều 34 LDN 2020)
1 Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2 Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới
có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.
20
Trang 21Chuyển quyền sở hữu (Điều 35 LDN
21
Trang 22Định giá tài sản góp vốn (Điều 36 LDN
2020)
Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
Nguyên tắc định giá khi thành lập doanh nghiệp:
Đồng thuận (100%)
Tổ chức thẩm định giá (phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận)
22
Trang 23Định giá tài sản góp vốn (Điều 36 LDN
2020)
Nguyên tắc định giá góp thêm vốn vào doanh nghiệp:
Thỏa thuận định giá giữa HĐTV (Công ty TNHH/ CTHD), HĐQT (CTCP) với người góp vốn
Tổ chức thẩm định giá (sự chấp thuận của HĐTV, HĐQT, chủ sở hữu và người góp vốn)
23