Phản ứng tăng màu với dung dịch NaOH 1% Hiện tượng: Khi cho 1-2 giọt dung dịch NaOH 1% vào dịch chiết vỏ Bưởi, lắc đều thì dịch chiết từ màu vàng nhạt dần chuyển sang cam.. Nhận xét: Dịc
Trang 1Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
BÁO CÁO HẾT MÔN THỰC TẬP DƯỢC LIỆU 1
I FLAVONOID
1 Phương pháp tiến hành
1.1 Chiết xuất:
- Nguyên liệu: 1g dược liệu
- Sơ đồ chiết xuất:
BưởiBột vỏ Bưởi (1g)
25ml EtOH 96%
Đun cách thủy 5 phútLọc qua bông gònDịch chiết vỏ Bưởi
Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình chiết xuất vỏ Bưởi
1.2 Định tính
Dịch chiết vỏ BưởiPhản ứng của nhóm OH phenol Phản ứng của vòng-pyron
+ bột Magie,HCl đậm đặcDiazonium
Phản ứng
tăng màu
Phản ứngtạo phức
Phản ứngtạo phức
Phản ứngtạo phức
Phản ứngDiazonium
Phản ứngCyanidin
Đục
Sơ đồ 2 Sơ đồ các phản ứng định tính vỏ Bưởi
Trang 1
Trang 2Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
2 Kết quả định tính
2.1 Phản ứng tăng màu với dung dịch NaOH 1%
Hiện tượng: Khi cho 1-2 giọt dung dịch NaOH 1% vào
dịch chiết vỏ Bưởi, lắc đều thì dịch chiết từ màu vàng
nhạt dần chuyển sang cam Khi đun nóng, dịch chiết đậm
màu hơn
Nhận xét: Dịch chiết vỏ Bưởi dương tính (+) với phản ứng
tăng màu trong dung dịch NaOH 1% Nhóm OH phenol
trong môi trường kiềm chuyển thành dạng phenolat làm
dung dịch tăng màu Khi đun nóng, tốc độ của phản ứng xảy
ra nhanh hơn, triệt để hơn nên màu có phần đậm hơn
2.2 Phản ứng tạo phức với dung dịch AlCl 3 1% trong MeOH
Hình 1 Phản ứng tăng màu của vỏ Bưởi
Hiện tượng: Khi cho 1-2 giọt dung dịch AlCl3 1%
trong MeOH vào dịch chiết vỏ Bưởi, lắc đều thì
dịch chiết từ màu vàng nhạt dần chuyển sang màu
vàng đậm hơn, trong dung dịch xuất hiện tủa
dạng huyền phù
Nhận xét: Dịch chiết vỏ Bưởi dương tính (+) với
phản ứng tạo phức với dung dịch AlCl3 1%
trong MeOH Al3+ trong dung dịch tạo phức với
Flavonoid làm dung dịch tăng màu Kết tủa tạo
thành là do Al3+ tác dụng với OH trong phân tử
Flavonoid nên kết tủa có dạng huyền phù
2.3 Phản ứng tạo phức với dung dịch FeCl 3 1%
Hiện tượng: Khi cho 1-2 giọt dung dịch FeCl3
1% vào dịch chiết vỏ Bưởi, lắc đều thì dung
dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu nâu
đen
Nhận xét: Dịch chiết vỏ Bưởi dương tính (+)
với phản ứng tạo phức với dung dịch FeCl3 1%
Fe3+ trong dung dịch tạo phức với Flavonoid
làm dung dịch chuyển màu nâu đen
Trang 3Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
2.4 Phản ứng tạo phức với dung dịch Chì Acetat trung tính
Hiện tượng: Khi cho 1-2 giọt dung dịch Chì
Acetat trung tính vào dịch chiết Bưởi, lắc
đều thì dung dịch từ trong suốt chuyển thành
có tủa
Nhận xét: Dịch chiết Bưởi dương tính (+) với
phản ứng tạo phức với dung dịch Chì Acetat
trung tính Pb2+ trong dung dịch tác dụng
với nhóm OH phenol tạo tủa
2.5 Phản ứng với thuốc thử Diazonium
Hiện tượng: Sau khi kiềm hóa dung dịch bằng
1-2 giọt dung dịch NaOH 10%, cho vào ống
nghiệm vài giọt thuốc thử Diazonium, lắc đều thì
dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu
cam
Nhận xét: Dịch chiết vỏ Bưởi dương tính (+) với
phản ứng với thuốc thử Diazonium
Lưu ý: Thuốc thử Diazonium phải bảo quản
lạnh, không nên cho quá nhiều thuốc thử vì dung
dịch sẽ bị acid hóa, phản ứng không xảy ra được
2.6 Phản ứng của vòng -pyron (phản ứng Cyanidin)
Hiện tượng: Dung dịch từ màu vàng nhạt
chuyển dần sang màu đỏ
Nhận xét: Dịch chiết vỏ Bưởi dương tính (+)
với phản ứng Cyanidin HCl phản ứng với Mg
tạo Hydro mới sinh khử vòng -pyron tạo thành
vòng pyrilium có màu đỏ
+ Chì acetat
Ống chứngtrung tính
Hình 4 Phản ứng tạo phức với dung
Kết luận: Dược liệu Bưởi có flavonoid có vòng -pyron.
Hình 6 Phản ứng Cyanidin
Trang 3
Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Trang 4Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
II COUMARIN
1 Phương pháp tiến hành
1.1 Chiết xuất:
- Nguyên liệu: 20g dược liệu Rễ Tiền hồ
- Sơ đồ chiết xuất:
Bột Rễ Tiền hồ
20ml EtOH 96%Đun cách thủy 5 phútLọc qua bông gònDịch chiết rễ Tiền hồ
Sơ đồ 3 Sơ đồ quy trình chiết xuất Rễ Tiền hồ
1.2 Định tính:
Trang 12Trang 4
Trang 13Bột rễ Tiền hồ
(vi thăng hoa)
+ NaOH 10%Phản ứng với thuốc thử Diazonioum
Dương tính
Có tinh thể hình kim
Trang 14Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
Hình 7 Phản ứng đóng mở vòng lacton
Rễ Tiền hồ Cỏ tranh
+ NaOH rồi + HCl
2.2 Sự tăng huỳnh quang trong môi trường kiềm dưới tác dụng của tia UV
Hiện tượng: Lúc mới lấy phần che ra thì
bên bị che phát quang yếu hơn bên không
bị che Sau 2 phút thì sự phát quang của 2
nửa là như nhau Hiện tượng này chỉ thấy
ở Rễ Tiền hồ, không thấy ở Rễ Tranh
Nhận xét: Dịch chiết Rễ Tiền hồ dương
tính (+) với sự tăng huỳnh quang trong
môi trường kiềm dưới tác dụng của tia
UV Hiện tượng này xảy ra do dẫn chất
hydroxy cinnamic ở dạng cis phát
huỳnh quang yếu hơn ở dạng trans
Dưới tác dụng của tia UV 365 nm, chất
này sẽ chuyển thành dạng trans gây tăng
Hình 8 Sự tăng huỳnh quang trong
môi trường kiềmTrang 5
Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
Trang 152.3 Phản ứng với thuốc thử Diazonium
Hiện tượng: Sau khi kiềm hóa dung dịch bằng 0,5
ml dung dịch NaOH 5%, đun cách thủy, để nguội,
rồi thêm thuốc thử diazonium vào thì dung dịch
chuyển từ màu vàng sang màu đỏ cam
Nhận xét: Dịch chiết rễ Tiền hồ dương tính (+)
với phản ứng với thuốc thử Diazonium
2.4 Thử nghiệm vi thăng hoa
Hiện tượng: Khi soi lam dưới kính hiển
vi có xuất hiện những tinh thể hình kim
Nhận xét: Bột dược liệu lá Rễ Tiền
hồ dương tính (+) với phản ứng vi
thăng hoa
Lưu ý: Cần bốc hơi hoàn toàn hơi nước
mới tiến hành đặt phiến kính lên chén
Kết luận: Dược liệu Tiền hồ có coumarin
Trang 16Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
III ANTHRANOID
1 Phương pháp tiến hành
1.1 Chiết xuất:
- Nguyên liệu: 1,5g dược liệu Nhàu
- Sơ đồ chiết xuất:
50 ml nước sôi
20 ml dicloromethanLắc kỹ, gạn và lọc lấy Lắc kỹ, để nguội, lọc lấy
Đun 950C/10 phútLàm nguội
Dịch thủy phân
10 ml DCM, lắc kỹGạn lấy lớp DCM (lớpdưới)
Dịch chiết rễ Nhàu(định tính glycosid)
1.2 Định tính: Sơ đồ 5 Sơ đồ quy trình chiết xuất rễ Nhàu
Phản ứng Borntrager Phản ứng Borntrager Thử nghiệm vi thăng hoa
Trang 17Sơ đồ 6 Sơ đồ các phản ứng định tính rễ Nhàu
Trang 7
Có tinh thể hình kim Phản ứng Borntager (+)
Trang 18Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
2 Kết quả định tính
2.1 Định tính anthranoid dạng tự do (dạng aglycon,
anthraquinon)
Hiện tượng: Khi cho 2 ml dung dịch NaOH 10%
vào dịch chiết rễ Nhàu, lắc kỹ, sau đó để yên thì
dung dịch tách thành 2 lớp, lớp trên màu đỏ
Nhận xét: Dịch chiết rễ Nhàu dương tính (+) với
phản ứng Borntrager Lớp dicloromethan (DCM) có
d = 1,32 nặng nên nằm ở lớp dưới, dung dịch kiềm nhẹ hơn nằm ở
phía trên Lớp kiềm có màu đỏ do nhóm OH phenol trong dung dịch
Hình 11 Phản ứng định
tính anthranoid dạng tự do
2.2 Định tính anthranoid ở dạng kết hợp (dạng glycosid, anthraglycosid)
Hiện tượng: Khi cho 2 ml dung dịch NaOH 10%
vào dịch chiết rễ Nhàu, lắc kỹ, sau đó để yên thì
dung dịch tách lớp, lớp dung dịch phía trên có
màu đỏ
Nhận xét: Dịch chiết rễ Nhàu (định tính glycosid)
dương tính (+) với phản ứng Borntrager Lớp
DCM có d=1,32 nặng nên nằm ở lớp dưới, dung
dịch kiềm nhẹ hơn ở phía trên Lớp kiềm có màu
đỏ do nhóm OH phenol trong dung dịch kiềm bị
Trang 19Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
2.3 Thử nghiệm vi thăng hoa
Hiện tượng: Khi soi lam dưới kính hiển vi có những tinh thể hình kim Lau nhẹ lam kính bằng bông tẩm NaOH 10% thì mặt bông tiếp xúc chuyển màu đỏ
Nhận xét: Bột dược liệu rễ Nhàu dương tính (+) với thử nghiệm vi thăng hoa và tinh thể sinh radương tính (+) với phản ứng Borntrager
Hình 13 Tinh thể anthranoid và phản ứng Borntrager trên lam
Kết luận: Dược liệu Nhàu có anthranoid ở cả dạng tự do và kết hợp.
Trang 9
Trang 20Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
IV TANNIN
1 Phương pháp tiến hành
1.1 Chiết xuất:
- Nguyên liệu: 1g dược liệu Ngũ bội tử
- Sơ đồ chiết xuất:
Bột Ngũ bội tử (1g)
30ml nướcĐun cách thủy 10 phútLọc nóng
Phản ứng với Phản ứng với Phản ứng với
Dương tính Dương tính Dương tính
Sơ đồ 8 Sơ đồ các phản ứng định tính Ngũ bội tử
Trang 10
Trang 21Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
2 Kết quả định tính
2.1 Phản ứng với dung dịch protein
Hiện tượng: Khi cho vài giọt thuốc
+ gelatin muối
Ống chứngthử gelatin muối vào dịch chiết Ngũ
bội tử, lắc nhẹ, xuất hiện tủa màu
trắng đục trong dung dịch, để yên
một thời gian tủa này lắng xuống đáy
ống nghiệm
Nhận xét: Dịch chiết Ngũ bội tử
dương tính (+) với phản ứng với
dung dịch protein (gelatin muối)
Nhóm OH trong tannin tạo liên kết
hydro với protein, làm xuất hiện tủa
trắng
2.2 Phản ứng với thuốc thử FeCl 3 1%
Hiện tượng: Khi cho 1 giọt thuốc thử
FeCl3 1% vào dịch chiết Ngũ bội tử, lắc
đều, dung dịch từ màu vàng chuyển
sang màu đen
Nhận xét: Dịch chiết Ngũ bội tử dương
tính (+) với phản ứng với thuốc thử FeCl3
1% Fe3+ trong dung dịch tạo phức với
tannin làm đổi màu dung dịch
Hình 14 Phản ứng với dung dịch gelatin muối
+ FeCl3 1% Ống chứng
Hình 15 Phản ứng với dung dịch FeCl3 1%
Trang 22Trang 11
Trang 23Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
2.3 Phản ứng với thuốc thử Chì Acetat 1%
Hiện tượng: Khi cho 1 giọt thuốc thử
Chì Acetat 1% vào dịch chiết Ngũ bội
+ Chì Acetat 1% Ống chứng
tử, lắc đều, dung dịch xuất hiện tủa
trắng, để yên một thời gian tủa lắng
xuống đáy ống nghiệm
Nhận xét: Dịch chiết Ngũ bội tử
dương tính (+) với phản ứng với
thuốc thử Chì Acetat 1% Pb2+ trong
dung dịch tạo phức với tannin tạo tủa
2.4 Phản ứng với thuốc thử Đồng Acetat 1%
Hiện tượng: Khi cho 1 giọt thuốc
thử Đồng Acetat 1% vào dịch chiết
Ngũ bội tử, lắc đều, dung dịch xuất
hiện tủa, để yên một thời gian tủa
lắng xuống đáy ống nghiệm
Nhận xét: Dịch chiết Ngũ bội tử
dương tính (+) với phản ứng với
thuốc thử Đồng Acetat 1% Cu2+
trong dung dịch tạo phức với
tannin tạo tủa
Hình 16 Phản ứng với dung dịch chì acetat 1%
+ Đồng Acetat 1% Ống chứng
Hình 17 Phản ứng với dung dịch đồng acetat 1%
Kết luận: Dược liệu Ngũ bội tử có chứa Tannin.
Trang 24Trang 12
Trang 25Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
2 Định lượng
2.1 Phương pháp tiến hành
Nguyên liệu: Dược liệu lá Bàng
1 g bột lá Bàng 150 ml nước sôi, siêu âm 20 phút Để
nguội, thêm nước vừa đủ 250 ml
Dịch chiết Lọc 20 ml dịch lọc
Vừa
đủ 100
ml nước cấtPolyphenol toàn
Sơ đồ 9 Sơ đồ tóm tắt quy trình định lượng tannin trong Lá Bàng
Trang 26Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
Tính toán kết quả:
- Công thức: Hàm lượng polyphenol toàn phần (P1) và polyphenol không liên kết với casein (P2)
được tính theo đường tuyến tính của chuẩn acid gallic như sau:
××( − )
x: Nồng độ polyphenol toàn phần trong dung dịch thử được tính theo phương trình hồi quy
y = 0,0606×x + 0,0432 (R2 = 0,9902), với y là độ hấp thu của dung dịch thử sau khi phản ứng
với F-C; (µg/ml)
V: Thể tích của dịch chiết mẫu thử (ml) ( 250 ml)
k: Độ pha loãng của mẫu thử ( 62,5)
m: Khối lượng cân của mẫu thử (g) ( 1,0007g)
h: Độ ẩm của mẫu dược liệu ( 10,1%)
Từ đường tuyến tính ta có x1= 8,033( g/ml) -> P1= 13,967 %
x2= 2,785( g/ml) -> P2= 4,843 %Hàm lượng tannoid tính theo acid gallic trong dược liệu:
P3 = P1 – P2 = 9,124%
Nhận xét: Hàm lượng tannin trong dược liệu Lá Bàng khá thấp nên khi tiến hành các bước
định lượng cần chú ý các điểm sau:
- Không thấm ướt giấy lọc xếp nếp bằng dung môi khác
- Trước khi tiến hành đo quang cần khởi động máy trước ít nhất là 30 phút
- Độ hấp thu đo được phải nằm trong khoảng tuyến tính của đường chuẩn đã xây dựng
- Mẫu thử sau khi thêm thuốc thử F-C phải tiến hành đo quang ngay (trước 5 phút)
Kết luận: Dược liệu Bàng có hàm lượng tannin là 9,124%
Trang 14
Trang 27Họ và tên sinh viên: ĐOÀN LÊ KHÁNH LINH
Nhóm: 09 Tiểu nhóm: 06 Buổi thực tập: Chiều thứ 6
Về phần kết quả: Abs ở 760nm của mẫu chứa DC +F- C là nằm ngoài khoảng tuyến tính( 0,512) dẫn đến kết quả định lượng không chính xác Nguyên nhân có thể do thao tác lấy chính xác sai dẫn đến nồng độ bị thay đổi
0,08-Trang 15