1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) báo cáo ĐÁNH GIÁ CTV của CÔNG TY cổ PHẦN NHỰA AN PHÁT XANH TRONG GIAI đoạn 2015 2019

12 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đánh giá CTV của Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh trong giai đoạn 2015-2019
Tác giả Nguyễn Hồng Hạnh
Người hướng dẫn Th.S Đỗ Nguyễn Hữu Tấn
Trường học Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị tài chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 58,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu trúc vốn của DN bao gồm: Rủi ro KD, năng lực tài chính của DN, thuế thu nhập công ty, quy định điều lệ hay tiêu chuẩn của ngành,… đặc biệt hơn là các hàm ý q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lớp: 95 – QTKD43A Môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Giảng viên: Th.S Đỗ Nguyễn Hữu Tấn

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CTV CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA

AN PHÁT XANH TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2019

Nội dung: Nguyễn Hồng Hạnh MSSV: 1853401010042

2021

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Cấu trúc nguồn vốn công ty cổ phần nhựa An phát Xanh giai đoạn 2015-2019 7

Bảng 2: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần nhựa An phát Xanh giai đoạn 2015-2019 7

Bảng 3: Cấu trúc nguồn vốn ở các đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2015-2019 7

Bảng 4: Chi phí sử dụng lãi vay của công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2015-2019 8

Bảng 5: Chi phí sử dụng vốn công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2016-2019 8

Bảng 6: Chi phí sử dụng vốn bình quân công ty nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2015-2019 8

Bảng 7: Cấu trúc nguồn vốn của An Phát Xanh năm 2019 khi đầu tư dự án $5 triệu 9

Bảng 8: Chi phí sử dụng lãi vay của An phát Xanh năm 2019 khi đầu tư dự án $5 triệu 9

Bảng 9: Chi phí sử dụng vốn bình quân của An phát Xanh khi đầu tư dự án $5 triệu 9

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT 2

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

TÓM TẮT 5

1 GIỚI THIỆU 5

2 CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA AN PHÁT XANH TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2019 5

2.1 Cấu trúc vốn 5

2.2 Thực trạng công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh và so sánh cấu trúc vốn của công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh với những doanh nghiệp khác trong ngành: 6

2.2.1 Thực trạng: 6

2.2.2 So sánh cấu trúc vốn của công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh với công ty cổ phần bao bì nhựa Sài Gòn và công ty cổ phần nhựa Tân Đại Hưng 6

2.2.3 Kết luận 7

3 ĐẶT VẤN ĐỀ: 8

4 KẾT LUẬN 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 11

PHỤ LỤC: 11

Trang 5

TÓM TẮT Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh ngành, tác động của CTV đến hiệu quả hoạt động của DN Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của AAA niêm yết trên

Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) trong giai đoạn 2015-2019 Đồng thời ứng dụng

mô hình CAPM để tính toán hệ số beta thông qua hàm SLOPE trong excel Kết quả nghiên cứu phát hiện tác động tích cực của CTV đến hiệu quả hoạt động của DN; quan trọng hơn, tác động này mạnh hơn, tương ứng với cạnh tranh ngành cao hơn Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng

dự báo được xu thế lãi suất trên thị trường để xác định chi phí lãi vay cũng như chủ động trong việc thay đổi các nguồn tài trợ để có biện pháp huy động vốn phù hợp

Từ khóa: CTV, mô hình CAPM, SLOPE, hiệu quả hoạt động của DN.

1 GIỚI THIỆU

Vốn là yếu tố quan trọng nhất để thành lập, duy trì hoạt động của DN Việc xác định CTV

là rất quan trọng đối với DN Nhằm hiểu rõ về thực trạng tính hiệu quả sử dụng CTV của AAA

có gì khác biệt so với các DN khác, tác giả tiến hành nghiên cứu phân tích CTV tại AAA trong giai đoạn 2015-2019

2 CẤU TRÚC VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA AN PHÁT XANH TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2019

2.1 Cấu trúc vốn

Có khá nhiều nhà nghiên cứu cho rằng CTV có tác động tới hiệu quả hoạt động của DN theo hai hướng: tác động dương và tác động âm (Abor, 2005; Harris & Raviv, 1991; Jensen, 1986; Kyereboah - Coleman, 2007)

NV của DN tại VN cơ bản được hình thành từ 02 nguồn lớn: NV vay nợ và NV chủ sở hữu Có thể đo lường CTV thông qua: Tỷ số nợ trên tài sản; Hệ số VCSH;… từ đó giúp cho các chuyên gia ước lượng được tình trạng của DN

Chi phí sử dụng vốn của DN bao gồm: Chi phí sử dụng nợ: chi phí nợ trước thuế (rD) và chi phí sử dụng nợ sau thuế; Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi (KP); Chi phí sử dụng vốn cổ

phần thường (áp dụng mô hình định giá tài sản vốn CAPM); Chi phí cổ phần thường mới (Ke);

Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu trúc vốn của DN bao gồm: Rủi ro KD, năng lực tài chính của DN, thuế thu nhập công ty, quy định điều lệ hay tiêu chuẩn của ngành,… đặc biệt hơn là các hàm ý quản trị về CTV sẽ tác động trực tiếp đến quyết định CTV của DN.

Để đánh giá tác động của CTV ta tiến hành đo lường bằng hệ số beta Tác giả dùng hàm SLOPE trong Excel từ mô hình hồi quy suy ra từ mô hình CAPM để áp dụng tính toán (Jordan & cộng sự, 2011) và sử dụng dữ liệu theo tuần (Võ Hồng Đức & Mai Duy Tân, 2014) để tính hệ số beta

Trang 6

2.2 Thực trạng công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh và so sánh cấu trúc vốn của công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh với những doanh nghiệp khác trong ngành:

2.2.1 Thực trạng:

AAA là tiền thân của công ty TNHH Anh Hai Duy, được thành lập từ 09/2002 Lĩnh vực KD

là mua bán máy móc, thiết bị vật tư, nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm nhựa, bao bì các loại; sản xuất sản phẩm nhựa (PP, PE); Các ngành nghề này đóng vai trò chủ đạo và có tác động đến nền kinh tế VN Việc phân tích cấu trúc NV của công ty là một vấn đề quan trọng và cần thiết

Trong giai đoạn 2015-2019, AAA đã tăng NV của DN bằng cách tăng NPT và VCSH có thể thấy công ty ngày càng tăng uy tín của công ty trong lòng chủ đầu tư và xoay vòng VCSH tốt (Bảng 1) Tỷ suất tự tài trợ của công ty < 1 (Bảng 2), điều này chứng tỏ rằng VCSH của công ty không đủ khả năng tài trợ cho toàn bộ các hoạt động của công ty, công ty buộc phải sử dụng các

NV khác để tài trợ; nên khi các khoản nợ đáo hạn, công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán Tỷ số nợ của công ty tăng trong giai đoạn 2015-2016 nhưng lại có xu hướng giảm từ giai đoạn 2016-2019, có thể thấy rằng trong tổng số NV (tổng tài sản) của DN được hình thành thì phần trăm của nguồn NPT tăng ở giai đoạn 2015-2016 và giảm ở giai đoạn 2016-2019 (Bảng 2) AAA trong giai đoạn 2015-2019 luôn có tỷ suất NV thường xuyên > tỷ suất nợ, điều này chứng tỏ khả năng tự chủ của công ty cao, độc lập về tài chính cao, khả năng thanh toán các khoản nợ vay cũng cao (Bảng 2)

2.2.2 So sánh cấu trúc vốn của công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh với công ty cổ phần bao

bì nhựa Sài Gòn và công ty cổ phần nhựa Tân Đại Hưng

Trong giai đoạn 2015-2019, SPP và TPC cũng lựa chọn cách tăng NV giống AAA bằng cách tăng NPT và VCSH (Bảng 1, bảng 3) Tuy nhiên, cả SPP và TPC đều không đảm bảo nguồn tăng của NPT và VCSH Cụ thể, SPP trong giai đoạn 2018-2019 có tổng NV giảm đáng kể do VCSH của công ty ở mức âm có thể thấy rằng SPP đang gặp vấn đề trong việc xoay vòng VCSH và uy tín của công ty giảm; TPC ở giai đoạn 2018-2019 cũng có tổng NV tăng không đáng kể nguyên nhân do NPT giảm nhẹ điều này cho thấy uy tín của công ty đang bị giảm đi (Bảng 3)

Trong giai đoạn 2015-2019, tỷ suất tự tài trợ của SPP < AAA < TPC < 1 chứng tỏ rằng VCSH của 3 công ty đều không đủ khả năng tài trợ cho toàn bộ hoạt động của công ty, công ty buộc phải sử dụng các NV khác để tài trợ; AAA tuy có mức tự tài trợ thấp hơn TPC nhưng với việc công ty có uy tín cao với các nhà đầu tư thì AAA có thể dễ dàng sử dụng các NV từ nhà đầu

tư để tài trợ cho các hoạt động của công ty vẫn rất ổn định (Bảng 1, bảng 3)

Ở giai đoạn 2015-2019 cũng cho thấy mặc dù NPT của AAA luôn tăng nhưng tỷ số nợ của DN vẫn có xu hướng giảm trong giai đoạn 2018-2019 chứng tỏ rằng tổng số NV (tổng tài sản) của công

ty được hình thành không quá phụ thuộc vào NV của NPT, công ty không quá phụ thuộc vào

các khoản đầu tư của các nhà đầu tư Cùng giai đoạn này, cả SPP và TPC luôn có tỷ số nợ cao và

Trang 7

luôn tăng Việc tỷ số này cao khiến cho tổng NV của công ty luôn phụ thuộc vào các nguồn đầu

tư của các nhà đầu tư Trường hợp xấu, nếu nhà đầu tư đầu tư không muốn đầu tư nữa thì công ty

dễ rơi vào tình trạng gặp khó khăn NPT của công ty giảm kéo theo tổng NV của DN giảm và

công ty gặp khó khăn

2.2.3 Kết luận

Từ những phân tích trên, tác giả cho rằng AAA hiện đang sử dụng NV khá hiệu quả, tạo

được lòng tin, uy tín của mình đối với các nhà đầu tư, khả năng tự chủ của công ty cao, độc lập

về tài chính cao, khả năng thanh toán các khoản nợ vay cao trong giai đoạn 2015-2019 Trong

tương lai, AAA cần tăng VCSH hơn nữa để tăng khả năng tự tài trợ của công ty tránh các trường

hợp xấu là nhà đầu tư ít đầu tư vào và tăng hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Bảng 1: Cấu trúc nguồn vốn công ty cổ phần nhựa An phát Xanh giai đoạn 2015-2019

(ĐVT: tỷ VNĐ

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ

NPT 1135,28 58,08% 2122,86 68,98% 2951,19 64,49% 4548,92 60,42% 4732,22 59,25% NNH 667,08 58,76% 1140,28 53,71% 1990,80 67,46% 3206,10 70,48% 3236,65 68,40% NDH 468,20 41,24% 982,58 46,29% 960,38 32,54% 1342,81 29,52% 1495,57 31,60% VCSH 819,49 41,92% 954,75 31,02% 1624,97 35,51% 2980,25 39,58% 3255,24 40,75%

Tổng NV 1954,77 100% 3077,61 100% 4576,15 100% 7529,16 100% 7987,46 100%

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Bảng 2: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần nhựa An phát Xanh giai đoạn 2015-2019

Phân tích tính độc lập về tài chính của DN:

Tỷ suất tự tài trợ = VCSH/Tổng tài sản 0,419 0,310 0,355 0,396 0,408

Hệ số nợ trên VCSH = NPT/VCSH 1,385 2,223 1,816 1,526 1,454 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ:

Tỷ suất NV thường xuyên = (NDH + VCSH)/Tổng NV 0,659 0,629 0,565 0,574 0,595

Tỷ suất NV tạm thời = NNH/Tổng NV 0,341 0,371 0,435 0,426 0,405

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Bảng 3: Cấu trúc nguồn vốn ở các đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2015-2019

(ĐVT: tỷ VNĐ)

Trang 8

Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ (%)

NPT 604,17 71,93% 780,27 75,39% 881,12 76,40% 892,00 75,86% 863,96 203,06%

S NNH 577,15 95,53% 680,58 87,22% 842,03 95,56% 866,27 97,12% 847,25 199,13%

P NDH 27,02 4,47% 99,69 12,78% 39,09 4,44% 25,73 2,88% 16,71 3,93%

P VCSH 235,80 28,07% 254,70 24,61% 272,19 23,60% 283,79 24,14% -438,50 -103,06%

Tổng NV 839,97 100% 1034,97 100% 1153,31 100% 1175,79 100% 425,47 100%

NPT 228,18 42,67% 284,77 47,48% 314,32 48,82% 334,64 50,52% 330,59 49,61%

T NNH 208,76 91,49% 284,77 100% 314,32 100% 334,64 100% 330,59 100%

C VCSH 306,55 57,33% 315,05 52,52% 329,50 51,18% 327,74 49,48% 335,77 50,39%

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

3 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Bảng 4: Chi phí sử dụng lãi vay của công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh giai đoạn

2015-2019

(ĐVT: tỷ VNĐ)

Chi phí lãi vay bình quân trước thuế (K d ) 3,94% 1,53% 3,39% 3,28%

Chi phí lãi vay bình quân sau thuế (K d * ) 3,08% 1,22% 2,71% 2,63%

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Bảng 5: Chi phí sử dụng vốn công ty cổ phần nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2016-2019

(ĐVT: tỷ VNĐ)

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị

-0,046139903 -0,128005265 -0,387181985 0,123438793 -0,068058979 trường (Rm)

Phần bù rủi ro thị trường -6,446139903 -6,678005265 -5,937181985 -4,416561207 -4,701392312

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Bảng 6: Chi phí sử dụng vốn bình quân công ty nhựa An Phát Xanh giai đoạn 2015-2019

Chỉ tiêu

r(%) W(%) r(%) W(%) r(%) W(%) r(%) W(%) r(%) W(%)

Trang 9

NDH 58,08% 3,08% 68,98% 1,22% 64,49% 2,71% 60,42% 2,63% 59,25% 4,78%

VCSH 41,92% 6,28% 31,02% 6,72% 35,51% 5,13% 39,58% 3,46% 40,75% 3,79%

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Bảng 7: Cấu trúc nguồn vốn của An Phát Xanh năm 2019 khi đầu tư dự án $5 triệu

Năm 2019

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Bảng 8: Chi phí sử dụng lãi vay của An phát Xanh năm 2019 khi đầu tư dự án $5 triệu

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Bảng 9: Chi phí sử dụng vốn bình quân của An phát Xanh khi đầu tư dự án $5 triệu

Năm 2019 (đầu tư dự án) Chỉ tiêu

W(%)

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

Với điều kiện thị trường ở giai đoạn 2015-2019 và giả định rằng không có sự xuất hiện của đại dịch Covid-19, AAA có hệ số beta < 1 (bảng 5) cho thấy mức biến động giá của chứng khoán

thấp hơn mức biến động của thị trường Trong giai đoạn này, WCC của AAA biến động tăng giảm

liên tục, tăng ở những năm 2015, 2017, 2019 và giảm ở năm 2016, 2018 Chứng tỏ AAA mở rộng

quy mô phát triển ở những năm 2015, 2017, 2019 ở những năm này nền kinh tế thế giới nói chung có

sự phát triển, cơ cấu chủng loại mặt hàng sản phẩm nhựa xuất khẩu của VN đã dịch chuyển khá rõ;

AAA thu hẹp quy mô công ty ở năm 2016 và 2018 trước tăng trưởng thương mại toàn cầu giảm

Trang 10

mạnh, hoạt động của thị trường hàng hóa kém sôi động (bảng 6) Tác giả đề nghị công ty sử dụng NV thay vì phát hành CP để huy động vốn từ các nhà đầu tư bởi các lý do: Thứ nhất, việc phát hành CP sẽ làm gia tăng số lượng CP hiện hữu và giảm giá trị CP hiện tại trong khi chi phí lãi vay của công ty đang ở mức thấp nên việc phát hành CP là không cần thiết Thứ hai, năng lực

sử dụng vốn của công ty ở mức ổn định, xoay vòng vốn tốt, NPT đang có xu hướng giảm chứng

tỏ công ty ngày càng sử dụng vốn tốt Thứ ba, việc phát hành CP để huy động vốn dùng cho những công ty đang gặp khó khăn trong vấn đề tài chính và AAA vẫn đang hoạt động tốt nên việc huy động vốn đầu tư bằng cách này vẫn chưa cần phải sử dụng

Giá trị của 2 NV đầu tư là: $10 triệu ~ 226,4 tỷ đồng ($5 triệu/dự án) Do cấu trúc NV của công ty, tỷ lệ NNH chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều lần so với tỷ trọng NDH, vì vậy NV vay mà tác giả giả định là vốn vay dài hạn Sau khi DN tiến hành đầu tư đã ảnh hưởng đến cấu trúc NV như sau: Tỷ trọng NPT trong tổng NV tăng từ 59,25% lên 104,12% và một khoản vay đầu tư chiếm

tỷ trọng 6,10% (Bảng 8) Đối với chi phí sử dụng lãi vay, giả định lãi suất vay bình quân trước thuế là 10% (giả định tính lãi suất theo lãi suất cho vay bình quân bằng đồng VN trung hạn và dài hạn giai đoạn 2015-2019 của Tổng cục thống kê), từ đó tính ra được chi phí lãi vay bình quân sau thuế là 4,88% cao hơn so với chi phí lãi bình quân năm 2019 khi chưa đầu tư dự án (Bảng 8) Qua phân tích khi DN tiến hành đầu tư dự án, chi phí sử vốn bình quân lớn hơn so với năm hiện tại, cụ thể WACC năm 2019 khi tiến hành đầu tư dự án là 7,87% Nguyên nhân của sự tăng lên

do sự tăng lên đồng thời tỷ trọng của VCSH và thêm khoản vay đầu tư dự án của công ty

WACC là tỷ suất lợi nhuận tối thiểu cho bất kỳ dự án đầu tư nào của công ty mà tạo ra đủ lợi nhuận làm hài lòng nhà cho vay và đủ để cung cấp cho nhà đầu tư tỷ suất sinh lợi yêu cầu Ở đây, AAA sau khi đầu tư dự án đã làm hài lòng các nhà cho vay (7,87% > 4,38%) và đạt yêu cầu cung cấp tỷ suất sinh lợi cho nhà đầu tư (3,78% < 7,87%) Trước triển vọng phát triển mạnh của ngành sản xuất sản phẩm nhựa thì sẽ đi kèm với mức rủi ro thấp Vì vậy công ty nên sử dụng tỷ

lệ chiết khấu tối thiểu là 3,78% để làm hài lòng nhà đầu tư và nâng mức tỷ lệ chiết khấu này lên 7,78% để càng làm hài lòng nhà đầu tư Tùy vào từng đặc điểm của dự án cụ thể cũng nhưng tính toán dựa trên từng chi tiết các yếu tố thì mới áp dụng cùng tỷ lệ chiết khấu thích hợp

4 KẾT LUẬN

Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu của công ty: tác giả thấy hệ số nợ của công ty cao trong khi đó

tỷ trọng NDH chiếm rất ít qua các năm Do đó, tác giả đề xuất công ty nên điều chỉnh việc sử dụng NNH sang nợ sài hạn để duy trì thường xuyên NV dài hạn cho hoạt động của công ty, để tài chính công ty được an toàn hơn Bên cạnh đó, có thể thấy hệ số VCSH/tổng NV của công ty còn thấp nên công ty cần hướng tới việc cơ cấu vốn tối ưu bằng cách giá tăng NV chủ sở hữu Việc xây dựng cơ cấu vốn tối ưu của công ty cần được thiết lập và thực hiện các mục tiêu như sau: Thiết lập một loạt những giải pháp tối ưu, cải tiến những chính sách; xây dưng dựng chỉ tiêu

Trang 11

tài chính ở những năm tiếp theo: kế hoạch ngắn hạn dài hạn; cân nhắc lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý; cần có những dự báo và đưa ra phương án lựa chọn chi phí sử dụng vốn trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Abor, J (2005) The effect of capital structure on profitability: An empirical analysis of

listed firms in Ghana The Journal of Risk Finance, 6(5), 438-445.

2 Đức, V H., & Tân, M D (2014) Sự phù hợp của mô hình Fama-French-5 nhân tố cho thị trường chứng khoán VN Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á, (101), 11

3 Harris, M., & Raviv, A (1991) The theory of capital structure The Journal of Finance, 46(1), 297-355.

4 Jensen, M C (1986) Agency costs of free cash flow, corporate finance, and takeovers

The American economic review, 76(2), 323-329.

5 Jordan, B et al., (2011) The Fundamentals of Investments: Valuation and Management

7th ed United States: McGraw – Hill Education

6 Jordan, B et al., (2011) The Fundamentals of Investments: Valuation and Management

7th ed United States: McGraw – Hill Education

7 Kyereboah-Coleman, A (2007) The impact of capital structure on the performance of

microfinance institutions The Journal of Risk Finance, 8(1), 56-71.

8 Sharpe, W F (1964) Capital asset prices: A theory of market equilibrium under

conditions of risk The journal of finance, 19(3), 425-442.

9 Sharpe, W F (1964) Capital asset prices: A theory of market equilibrium under

conditions of risk The journal of finance, 19(3), 425-442.

10 Sinh, H., & Đức, N K (2012) Ước tính hệ số Beta trong thẩm định giá trị DN: từ lý

thuyết đến thực tiễn Tạp chí Phát triển và Hội nhập, (4 (14)), 26-33.

11 Vercon, Chi phí sử dụng vốn trong doanh nghiệp, truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2021,

<https://vercon.vn/chi-phi-su-dung-von-trong-doanh-nghiep/>

12 Website: https://cafef.vn/

13 Website: https://fiintrade.vn/

14 Website: https://finance.vietstock.vn/VMC/so-sanh-gia-co-phieu-cung-nganh.htm

15 Website: https://vietstock.vn/

16 Website: https://www.cophieu68.vn/

17 Website: https://www.gso.gov.vn/

PHỤ LỤC:

Sotaydoanhtri.com định nghĩa: “CTV (Capital Structure) là hỗn hợp gồm NDH, CP thường và

CP ưu đãi, VCSH tài trợ cho một DN Các nhà phân tích nghiên cứu tỷ lệ NDH đối với NNH,

Ngày đăng: 02/12/2022, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7: Cấu trúc nguồn vốn của An Phát Xanh năm 2019 khi đầu tư dự án $5 triệu - (TIỂU LUẬN) báo cáo ĐÁNH GIÁ CTV của CÔNG TY cổ PHẦN NHỰA AN PHÁT XANH TRONG GIAI đoạn 2015 2019
Bảng 7 Cấu trúc nguồn vốn của An Phát Xanh năm 2019 khi đầu tư dự án $5 triệu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w