Năng lực: a.Năng lực đặc thù - Hệ thống kiến thức cơ bản của bài 6, bài 7 - HS biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có suy nghĩ, cảm xúc như thế nà
Trang 1ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I MỤC TIÊU
1 Năng lực:
a.Năng lực đặc thù
- Hệ thống kiến thức cơ bản của bài 6, bài 7
- HS biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có suy nghĩ, cảm xúc như thế nào
- Củng cố kĩ năng làm bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện, kể lại truyện truyền thuyết, cổ tích bằng cách đóng vai nhân vật trong truyện
- Biết vận dụng kiến thức về dấu chấm phẩy, nghĩa của từ, cụm danh từm cụm động
từ, cụm tính từ, các biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ vào làm bài tập
b Năng lực chung
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các văn bản
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp
3 Phẩm chất:
- Trung thực, trách nhiệm trong thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao trong bài
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV
- Tư liệu tham khảo
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d Tổ chức choạt động:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy kể tên các đơn vị kiến thức các em đã được học trong chủ đề 6 và chủ đề 7
B2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá
- Chiếu sơ đồ tư duy kiến thức bài 6, 7
- Dẫn vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH HÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức cơ bản cho HS trong bài 6, bài 7
Trang 2b Nội dung: HS sử dụng SGK và sự hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: I PHẦN VĂN
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhắc lại các văn bản đã học trong bài 6,7
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá
nhân)
* Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức.
Trang 3Tác phẩm Nội
dung
Nghệ thuật
Thánh
Gióng
(Truyền thuyết)
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện sự ngợi ca, tôn vinh của nhân dân đối với các thành tựu của tiền nhân trong lịch sử
- Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo
- Nghệ thuật nói quá, so sánh
Sơn Tinh, Thủy
Tinh
(Truyền thuyết –
tự đọc thêm)
Sơn Tinh, Thủy Tinh đã hiện tượng lũ
lụt và ước mơ của nhân dân ta Truyện
đề cao và tôn vinh những chiến công của người Việt cổ trong công cuộc chống bão lụt, chế ngự và sử dụng nguồn nước để phát triển trồng trọt, chăn nuôi, ổn định cuộc
sống, dựng xây đất nước
Sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo
Ai ơi mồng 9
tháng 4
(Văn bản thông
tin)
Văn bản thuật lại sự kiện lễ hội Gióng hay còn gọi là hội làng Phù Đổng, diễn
ra vào ngày mồng 9 tháng 4 âm lịch, tại xã Phù
Đổng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Số liệu chính xác, lời văn chân thực, cô đọng
Bánh chưng,
bánh giầy
(Truyền thuyết –
tự đọc thêm)
Truyền thuyết vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện
sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuật
Thạch Sanhtiêu
biểu cho truyện dân
gian.
(Truyện cổ tích)
Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược
Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu
hòa bình của nhân dân ta
Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa
Cây khế Cây khế kể về người em hiền lành được
báo đáp xứng đáng và người anh tham
Sử dụng thể loại truyện
cổ tích với những chi tiết
Trang 4* Phân biệt thể loại:
GV yêu cầu hs phân biệt thể loại truyền thuyết, cổ tích; đặc điểm văn bản thông tin
niệm
Đặc điểm
Truyền
thuyết
Là loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có
liên quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng, hư cấu
- Nhân vật chính là những người anh hùng
Nội dung thường gồm ba phần gắn với cuộc đời nhân vật chính: hoàn cảnh xuất thân và thân thế; chiến công phi thường; kết cục
- Lời kể cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có yếu tố kì ảo
Cổ tích Là loại truyện dân gian có
nhiều yếu tố hư cấu, kì ảo, kể
về số phận và cuộc đời của các nhân vật trong những mối quan
hệ xã hội Truyện cổ tích thể hiện cái nhìn về hiện thực, bộc
lộ quan niệm đạo đức, lẽ công bằng và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn của
người lao động xưa
-Nhân vật thường chia làm hai tuyến: chính diện (tốt, thiện) và phản diện (xấu, ác)
- Các chi tiết, sự việc thường có tính chất hoang đường, kì ảo; thể hiện rõ quan hệ nhân quả
Văn bản
thông tin
Là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin
- Thuật lại một sự kiện dùng để trình bày những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia
- Diễn biến của sự kiện thường được
sắp xếp theo trình tự thời gian
Hoạt động 2: II PHẦN TIẾNG VIỆT
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu sơ đồ tư duy khái quát các đơn vị kiên thức tiếng Việt
- Gọi HS đọc và nêu ví dụ
* Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả
- HS trình bày, nêu vi dụ
* Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá
- Bổ sung, sửa chữa, chốt kiến thức:
Đơn vị kiến thức Đặc điểm/Công dụng
Dấu chấm ph y
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt
kê phưc tạp
Trang 5Từ đơn Chỉ có một tiếng
Từ phức:
+ Từ ghép
+ Từ láy
Có hai tiếng trở lên + Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa + Các tiếng có quan hệ với nhau về âm thanh
Cụm danh từ - Do danh từ kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành
- Cấu tạo:
Cụm động từ Do động từ kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành Cụm tính từ Do tính từ kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành
So sánh Đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng
khác -> Câu văn sinh động, tăng sức gợi hình, gợi cảm Nhân hóa Gọi tên, tả đồ vật, con vật bằng những từ ngữ vốn dùng để
gọi hoặc tả con người-> Thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người hơn
Ẩn dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng
khác có nét tương đồng-> Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt Hoán dụ Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng
khác có quan hệ gần gũi -> Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt Điệp ng
Lặp đi lặp lại một từ, cụm từ hoặc cả câu
Nghĩa của từ Nghĩa của từ là nội dung (hoạt động, tính chất, quan hệ)
mà từ biểu thị
Hoạt động 3: III PHẦN LÀM VĂN
* Chuyển giao nhiệm
vụ:
Nhóm 1+ 3:
Nhắc lại Yêu
cầu, bố cục của
bài văn thuyết
minh thuật lại
một sự kiện (một
sinh hoạt văn
hóa)
Nhóm 2+ 4: Nhắc lại
Yêu cầu, bố cục của
bài văn đóng vai nhân
1, Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa)
1, Yêu cầu
- Xác định rõ người tường thuật tham gia hay chứng kiến sự kiện và sử dụng ngôi tường thuật phù hợp
- Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại, nêu được bối cảnh (không gian và thời gian)
- Thuật lại được diễn biến chính, sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lí
- Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc
- Nêu được cảm nghĩ, ý kiến của người viết về sự kiện
2, Dàn ý:
Trang 6vật kể lại một truyện
cổ tích
* Thực hiện nhiệm
vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:HS
trình bày kết quả (cá
nhân)
* Đánh giá nhận xét,
chốt kiến thức.
- Mở bài: Giới thiệu sự kiện (không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện)
- Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian
+ Những nhân vật tham gia sự kiện
+ Các hoạt động chính trong sự kiện; đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động
+ Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết
2, Viết bài văn đóng vai nhân vật kể lại một truyện cổ tích
a, Yêu cầu
-Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất Người kể chuyện đóng vai một nhân vật trong truyện
-Khi kể có tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng không thoát li truyện gốc; tránh làm thay đổi, biến dạng các yếu tố cơ bản của cốt truyện ở truyện gốc
-Cần có sự sắp xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có sự kết nối giữa các phần Nên nhấn mạnh, khai thác nhiều hơn các chi tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo
- Có thể bổ sung các yếu tố miêu tả, biểu cảm để tả người,
tả vật hay thể hiện cảm xúc của nhân vật
b, Dàn ý:
- Mở bài: Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện định kể
- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện
+ Xuất thân của các nhân vật
+ Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
+ Diễn biến chính: Sự kiện 1, sự kiện 2, sự kiện 3,…
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra
từ câu chuyện
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiên thức đã học và hiểu biết của bản thân để làm bài
tập
b Nội dung: HS sử dụng SGK và sự hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu đề hướng dẫn HS làm
Phần I: Đọc hiểu
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới:
Tre lũy làng thay lá Mùa lá mới òa nở, thứ màu xanh lục, nắng sớm chiếu vào trong như màu ngọc, đẹp như loài cây quần thể, báo hiệu một mùa hè sôi động.
Trang 7Thân tre cứng cỏi, tán tre mềm mại Mưa rào ập xuống, rồi trời tạnh, mối cánh, chuồn chuồn đan cài trong bầu trời đầy mây xốp trắng Nhìn lên, những ngọn tre thay lá, những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trưởng thành, lòng yêu quê của con người được bồi đắp từ lúc nào không rõ! ”
(Trích “Lũy làng”, Ngô Văn Phú)
a Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên
b Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa được sử dụng trong đoạn trích
c Nêu tác dụng của những biện pháp tu từ đó
d Nêu nội dung chính của đoạn trích
Phần II: Làm văn
Câu 1: Cha ông ta có câu: Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo.
Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên? Hãy viết đoạn văn ngắn (4-6 câu) trình bày
suy nghĩ của em
Câu 2: Đóng vài nhân vật em yêu thích trong một truyện cổ tích đã học hoặc đọc
thêm để kể lại câu chuyện
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ làm bài
- GV gợi ý HS cách trả lời từng câu
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả
- HS khác bổ sung, nhận xét
* Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
GỢI Ý:
a Phương thức biểu đạt chính: miêu tả
Trang 8-BPTT so sánh: nắng sớm chiếu vào trong như màu ngọc, đẹp như loài cây quần thể
- BPTT nhân hóa: Thân tre cứng cỏi; những búp tre non kín đáo, ngây thơ, hứa hẹn sự trưởng thành
c
- Tác dụng:+ Gợi vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của lũy tre làng trong mùa thay lá
+ Thấy được tài năng quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm, tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương của nhà văn
+ Làm cho lời văn thêm sinh động, hấp dẫn
d
- Đoạn văn muiêu tả vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của lũy tre nói riêng và sức sống của quê hương nói chung
- Từ đó thấy được tình yêu, sự gắn bó của nhà văn đối với lũy tre làng nói riêng, đối với quê hương nói chung; khơi dậy trong ta thái độ nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của cây tre, tình yêu và niềm tự hào về nét đẹp bình dị của quê hương
ĐỀ 8: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trong một tiết dạy vẽ, cô giáo bảo các em học sinh lớp 1 vẽ về điều gì làm các em thích nhất trong đời Cô giáo thầm nghĩ "Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh" Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của một em học sinh Douglas: bức tranh vẽ một bàn tay.
Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy biểu tượng này Một em phán đoán "Đó là bàn tay của bác nông dân" Một em khác cự lại "Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật " Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả Douglas cười ngượng nghịu "Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!".
Cô giáo ngẩn ngơ Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương.
(Trích Bàn tay yêu thương, NXB Trẻ, 2004)
Câu 1(0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
Câu 2(0.5 điểm): Tìm biện pháp tu từ so sánh ở đoạn cuối và cho biết kiểu so sánh gì
?
Trang 9Câu 3(1.0 điểm) : Nêu nội dung của văn bản?
Câu 4(1.0 điểm) : Bài học rút ra cho bản thân em qua câu chuyện?.
GỢI Ý:
1 Phương thức biểu đạt chinh được sử dụng trong văn bản: Tự sự
2 - Khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác
- So sánh không ngang bằng
3 - Nội dung: Câu ca ngơi ý nghĩa lớn lao của tình yêu thương , nó
sẽ là nguồn động viên an ủi để những người bất hạnh có động
lực vươn lên trong cuộc sống
4 - Bài học: cần có tình yêu thương , đặc biệt là đối với những
người bất hạnh
Bài 1 Chọn từ phù hợp nhất trong ngoặc đơn để đặt vào khoảng trống ở các câu sau:
a. Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú … lướt nhanh trên mặt hồ
(nhỏ nhặt, nhỏ xíu, nhỏ con)
b. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi … đối với những người nghệ sĩ tạo hình
của nhân dân (biết ơn, cảm ơn, bồi hồi)
c. Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt Mới dạo nào những cây ngô còn … như mạ non
(óng ánh, lấm tấm, chằng chịt)
Trang 10Gợi ý:
a.Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ.
b. Mỗi lần Tết đến, đứng trước những cái chiếu bày tranh làng Hồ giải trên các lề
phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những người nghệ sĩ tạo
hình của nhân dân
c. Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm
như mạ non
Bài 2 Đọc hai câu sau và trả lời câu hỏi:
Câu gốc: Đứng trước bức tranh đoạt giải nhất treo trên tường, tôi càng nhìn lại càng ngẩn ngơ
Câu thay đổi: Đứng trước bức tranh đoạt giải nhất treo trên tường, tôi càng ngẩn ngơ lại càng nhìn
Nghĩa của câu thay đổi cấu trúc khác như thế nào so với câu gốc?
Gợi ý:
Quan sát hai câu này, ta có thể nhận thấy sự khác biệt về nghĩa Hành động “nhìn” diễn ra trước -> đặt ở vế trước “Nhìn” và “ngẩn ngơ” diễn ra theo thứ tự trước sau: phải “nhìn” rồi mới có thể “ngẩn ngơ” Trong câu thứ hai, các hành động không được sắp xếp theo trật tự hợp lí, tạo ra sự vô lí cho câu
Bài 3 Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở từng
câu:
a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng
b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều
c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt
d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều
Gợi ý:
a.Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu
sang Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Khắp nơi
b.Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp
Tết Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ
hoa
c, Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan
d, Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt
Bài 4 Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Trăm hoa đua nhau nở rộ
b. Bà đã kể cho chúng tôi câu chuyện Thạch Sanh rất hay
c. Tôi dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng
d. Em đã mang theo nhiều kỉ niệm của thời thơ ấu bên gốc bàng thân thuộc của em