KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN Tính chọn cân bằng công suất đề xuất phương án nối dây Tính chọn tiết diện dây Tính toán chỉ tiêu kinh tế sơ đồ đi dây chính Lựa chọn máy biến áp sơ đồ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN HỮU HẢI
Mã sinh viên :
Giảng viên hướng dẫn : ThS ĐỖ THỊ LOAN
Ngành : CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Chuyên ngành : HỆ THỐNG ĐIỆN
Hà Nội, tháng 11 năm 2022
Trang 2KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN
Thiết kế hệ thống điện gồm một nguồn điện công suất vô cùng lớn và 5 phụ tải
Hệ thống:
- Hệ thống điện có công suất vô cùng lớn
- Hệ số công suất cosφ=0,85
- Điện áp trên thanh cái của nguồn điện:
+ Khi phụ tải cực đại, khi sự cố nặng nề là: UA =1,1 Uđm
+ Khi phụ tải cực tiểu là: UA = 1,05 Uđm
Trang 3Sơ đồ bố trí nguồn điện và phụ tải
Chèn hình vẽ như ví dụ dưới đây
NÐ
1 3
2
4
5 10km
10km
Một ô vuông có kích thước 10x10 kmGiá 1kWh tổn thất điện năng là 1500 đồng
3/ Nội dung, nhiệm vụ thực hiện
Chương 1: Cân bằng công suất và đề xuất phương án nối dây
1.1 Cân bằng công suất tác dụng và phản kháng
1.2 Đề xuất phương án nối dây
1.3 Tính chọn cấp điện áp truyền tải
Chương 2: Tính chọn tiết diện dây dẫn
2.1 Chọn tiết diện dây theo phương pháp mật độ dòng kinh tế
2.2 Áp dụng cho các phương án
Chương 3: Tính toán chỉ tiêu kinh tế và chọn phương án tối ưu
3.1 Phương pháp tính toán chỉ tiêu kinh tế
3.2 Tính kinh tế cho các phương án đề xuất
3.3 Lựa chọn phương án tối ưu
Chương 4: Lựa chọn máy biến áp và sơ đồ
4.1 Chọn số lượng và công suất máy biến áp
4.2 Chọn sơ đồ nối dây cho các trạm
Chương 5: Tính chế độ xác lập
5.1 Tính chế độ xác lập khi phụ tải cực đại
Trang 46.1 Tính điện áp các nút trong chế độ cực đại
6.2 Tính điện áp các nút trong chế độ cực tiểu
6.3 Chọn đầu phân áp máy biến áp
Chương 7: Tính các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của lưới điện
Yêu cầu các bản vẽ:
• 01 bản vẽ sơ đồ nối điện chính
4/ Ngày giao đề tài: 19 / 08 /2022
5/ Ngày nộp quyển: 15 / 11 /2022
Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2022
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS Đỗ Thị Loan
Trang 5Tôi, xin cam đoan những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướngdẫn của ThS Đỗ Thị Loan Các số liệu và kết quả trong đồ án là trung thực và chưa đượccông bố trong các công trình khác Các tham khảo trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràngtên tác giả, tên công trình, thời gian và nơi công bố Nếu không đúng như đã nêu trên, tôihoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2022
Người cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6TT Nội dung Ý kiến nhận xét
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2022
Giảng viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM
1 Hình thức trình bày
2 Đồ án thể hiện đầy đủ các
nội dung đề tài
3 Các kết quả tính toán
4 Trả lời câu hỏi
5 Tổng thể
Các ý kiến khác:
………
………
… ………
………
……… …
……….………
………
……
……….…
………
…
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2022
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 10CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG CÔNG SUẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG
ÁN NỐI DÂY.
1.1: Cân bằng công suất tác dụng và phản kháng.
Cân bằng công suất trong hệ thống trước hết là xem khả năng cung cấp và tiêuthụ điện trong hệ thống có cân bằng hay không? Sau đó sơ bộ định phương thức vậnhành cho từng nhà máy trong hệ thống, trong các trạng thái vận hành cực đại, cực tiểu
và sau sự cố Để hệ thống điện làm việc ổn định ta cần cân bằng công suất tác dụng vàcông suất phản kháng
1.1.1: Cân bằng công suất tác dụng.
Trong đồ án ta giả thiết:
+) Nguồn điện đủ cung cấp cho nhu cầu công suất tác dụng
+) Tổng công suất tự dùng và công suất dự trữ trong hệ thống bằng không
Sự cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống được biểu diễn bằng biểu thức
∑PF = ∑Pyc = m ∑Ppt + ∑∆Pmđ + ∑Ptd +∑Pdt
Trong đó: ∑PF: Tổng công suất phát
∑Pyc: Tổng công suất yêu cầu
M: Hệ số đồng thời (trong đồ án m=1)
∑Ptd: Tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện trong hệ thống
∑Pdt: Tổng công suất dự trữ trrong hệ thống
(Trong phạm vi đồ án ∑Pdt, ∑Ptd =0)
∑∆Pmđ: Tổng tổn thất công suất trong mạng điện ∑∆Pmđ = 5%∑Ppt
∑Ppt: Tổng công suất các nút phụ tải
∑Ppt = P1+P2+P3+P4+P5 = 40+33+31+20+28 =152 MW
∑∆Pmđ = 5%∑Ppt = 5% 152 = 7,6 MW
∑PF = ∑Pyc = ∑Ppt + ∑∆Pmđ = 152+ 7,6 = 159,6 MW
1.1.2: Cân bằng công suất phản kháng.
Cân bằng công suất tác dụng trước tiên để giữ tần số ổn định Còn để giữ điện áp
ổn định cần phải có sự cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống
Trang 11Chương 1: Cân bằng công suất và đề xuất phương án nối
dây.
∑Qyc: là tổng công suất phản kháng yêu cầu
∑QF = ∑PF.tgФFcosФF=0,85 => tgФF = 0,62
∑QF = 159,6.0,62 = 98,952 (MVAr)
=> ∑Qyc = m ∑Qpt + ∑QL ∑QC + ∑Qdt + ∑Qtd + ∑Qba
Trong đó: ∑QL: Tổng tổn thất công suất phản kháng trên đường dây
∑QC: Tổng tổn thất công suất do điện dung của các đường dây sinh ra
(Trong khi tính sơ bộ ta giả thiết ∑QL = ∑QC)
∑Qdt: Tổng công suất phản kháng dự trữ = 0
∑Qtd: Tổng công suất phản kháng tự dùng = 0
=> ∑Qyc = m ∑Qpt + ∑∆Qba
∑Qpt: Tổng công suất phản kháng của phụ tải
Công suất phản kháng phụ tải được tính theo công thức:
1.2: Đề xuất phương án nối dây.
1.2.1: Ưu nhược điểm của các phương án nối dây.
Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn
và liên tục, nhưng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế Muốn đạt được yêu cầu này người ta
Trang 12phải tìm ra phương án hợp lý nhất trong các phương án vạch ra đồng thời đảm bảo cácchỉ tiêu kỹ thuật
Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với các mạng là độ tin cậy và chất lượng caocủa điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ Khi dự kiến sơ đồ của mạng thiết kế trướchết cần chú ý đến hai yêu cầu Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện chocác hộ tiêu thụ loại I, cần đảm bảo dự phòng là 100% trong mạng điện đồng thời dựphòng đóng tự động Vì vậy để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I có thể dùngđường dây hai mạch hay mạch vòng Các hộ tiêu thụ loại III cung cấp bằng đường dâymột mạch
Để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện ta đề ra phương án nối dây dựa trêncác chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật ta chọn được phương án nối dây tối ưu nhất
Một phương án nối dây hợp lý phải đảm bảo yêu cầu sau:
+Đảm bảo cung cấp điện liên tục;
+Đảm bảo chất lượng điện;
+Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị;
+Đảm bảo thuận lợi cho thi công, vận hành và phải có tính linh hoạt cao;
+Đảm bảo tính kinh tế;
+Đảm bảo tính phát triển của mạng điện trong tương lai
Khi dự kiến các phương án nối dây phải dựa trên các ưu khuyết điểm của một số
sơ đồ mạng điện cũng như phạm vi sử dụng của chúng:
- Mạng hình tia:
+ Ưu điểm: Có khả năng sử dụng các thiết bị đơn giản, rẻ tiền và các thiết bị bảo
vệ role đơn giản, thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo mạng điện hiện có, khixảy ra sự cố không gây ảnh hưởng tới các đường dây khác Tổn thất nhỏ hơn lưới liênthông
+ Nhược điểm: Chi phí đầu tư dây cao, khảo sát thiết kế thi công mất nhiều thờigian, phí khả năng tải
- Mạch điện vòng:
Trang 13Chương 1: Cân bằng công suất và đề xuất phương án nối
dây.
- Mạch hỗn hợp:
Là sơ đồ kết hợp sử dụng giữa sơ đồ hình tia và sơ đồ đường dây liên thông
+ Ưu điểm: Cân bằng về giá thành đầu tư và độ tin cậy cung cấp điện
+ Nhược điểm: việc điều khiển hệ thống khá là phức tạp
- Ứng dụng: Đây là loại sơ đồ thường được áp dụng trong thực tế vì khi cung cấp điệncho một khu vực thường có nhiều loại phụ tải với yêu cầu độ tin cậy cung cấp điệnkhác nhau Những phụ tải quan trọng thường được cung cấp điện với sơ đồ hình tia vànhững phụ tải khác được cấp điện qua sơ đồ liên thông
1.2.2: Phương án nối dây.
Phương án 1:
NÐ
1 3
2
4
5 10km
10km
Hình 1 1: Sơ đồ nối dây hình tia
Trang 14Phương án 2:
NÐ
1 3
2
4
5 10km
2
4
5 10km
10km
Hình 1 3: Sơ đồ nối dây liên thông
Trang 15Chương 1: Cân bằng công suất và đề xuất phương án nối
dây.
Phương án 4:
NÐ
1 3
2
4
5 10km
10km
Hình 1 4: Sơ đồ nối dây hỗn hợp
1.3: Tính chọn cấp điện áp truyền tải.
- Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật, cũng như các đặc trưng kỹ thuật của mạng điện
- Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suấtcủa phụ tải, khoảng cách giữa các phụ tải với nhau và khoảng cách từ phụ tải đếnnguồn
- Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cungcấp điện
- Điện áp định mức của mạng sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trịcủa công suất trên mỗi đường dây trong mạng điện và theo chiều dài của nguồn đếnphụ tải
- Có thể tính điện áp định mức của đường dây bằng công thức kinh nghiệm củaStill sau đây:
Ui= 4,34
Trong đó: Li: Khoảng cách truyền tải của đoạn dây thứ i (km)
Pi: Công suất truyền tải của đoạn dây thứ i (MW)
Ui: Điện áp vận hành trên đoạn dây thứ i (kv)
- Nếu đường dây loại I => dây đôi, lộ kép n=2 Đường dây loại III => dây đơn, lộ đơn
n=1.
Trang 16- Khi điện áp tính được rơi vào trong khoảng (40-170)kv thì ta chọn điện áp định mức
2
4
5 10km
Bảng 1 2: Tính toán điện áp định mức phương án 1
Đường dây n Pmax (MW) L (Km) U (Kv)
Trang 17Chương 1: Cân bằng công suất và đề xuất phương án nối
dây.
Phương án 2:
NÐ
1 3
2
4
5 10km
Bảng 1 3: Tính toán điện áp định mức phương án 2
Đường dây Số lộ Công suất
Trang 181 3
2
4
5 10km
Bảng 1 4: Tính toán điện áp định mức phương án 3
Đường dây Số lộ Công suất
Trang 19Chương 1: Cân bằng công suất và đề xuất phương án nối
dây.
Phương án 4:
NÐ
1 3
2
4
5 10km
Bảng 1 5: Tính toán điện áp định mức phương án 4
Đường dây Số lộ Công suất
(Pmax, MW) Chiều dài đường dây(L, km) Điện áp định mức(kv)
Trang 20CHƯƠNG 2: TÍNH CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN.
2.1: Chọn tiết diện dây theo phương pháp mật độ dòng kinh tế (Jkt).
+) Lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Với việc sử dụng đường dây trên không dùng dây AC, điện áp định mức cácmạng 110 KV ta sẽ có:
Sử dụng phương pháp mật độ dòng điện kinh tế để lựa chọn tiết diện dây dẫn.Phương pháp mật độ dòng điện kinh tế
Dòng điện chạy trên các đoạn đường dây tính theo công thức
Ilvmax = S.103/n Udm (2.1)
Ftt = Ilvmax/ Jkt (2.2)
Với: F: Tiết diện dây dẫn (mm2)
Ilvmax: Dòng nhánh cực đại tính trên lộ cần xác định tiết diện (A)
N: số mạch đường dây
S: công suất truyền tải cực đại trên lộ đường dây cần xác định
Jkt: mật độ dòng kinh tế tra bảng Dây AC, 300 < Tmax < 5000h tra được => Jkt
= 1,1 (A/mm2) Tmax >5000h => Jkt = 1,0 (A/mm2)
- Kiểm tra điều kiện vầng quang.
Đối với đường dây 110 kV, để không xuất hiện vầng quang các dây nhôm lõithép cần phải có tiết diện F ≥ 70 mm2 Nếu dây dẫn có tiết diện F > 70 mm2 => khôngphải kiểm tra điều kiện tổn thất vầng quang
- Kiểm tra điều kiện phát nóng.
Để đảm bảo cho đường dây vận hành bình thường trong các chế độ sau sự cố,cần phải có các điều kiện:
+ Đường dây một mạch: Ilvmax < Icp
+ Đường dây một mạch: Isc = 2Ilvmax < Icp
- Tính tổn thất điện áp trong mạng điện
Điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ được đặc trưng bằng tần số của dòngđiện và độ lệch điện áp so với điện áp định mức trên các cực của thiết bị dùng điện
Trang 21Chương 2: Tính chọn tiết diện dây dẫn.
duy trì tần số Vì vậy chỉ tiêu chất lượng của điện năng là giá trị của độ lệch điện áp ởcác hộ tiêu thụ so với điện áp định mức ở mạng điện thứ cấp
Khi tính sơ bộ các mức điện áp trong các trạm hạ áp, có thể chấp nhận là phùhợp nếu trong chế độ phụ tải cực đại các tổn thất điện áp lớn nhất của mạng điện mộtcấp điện áp không vượt quá 10 ÷ 15% trong chế độ làm việc bình thường, còn trongcác chế độ sau sự cố các tổn thất điện áp lớn nhất không vượt quá 15 ÷ 20%, nghĩa là:
Tổn thất điện áp trên đường dây thứ i khi vận hành bình thường được tính: (2.3)
Trong đó:
Pi, Qi – công suất phản kháng và công suất tác dụng trên đường dây thứ i;
Ri, Xi - điện trở và điện kháng của đường dây thứ i
Pmax(MW)
Qmax(MVAr)
Smax(MVA)
Imax(A)
Ftt(mm2)
Chọnđườngdây
Icp(A)
N-1 2 41,23 40 19,36 44,43 116,59 116,59
AC-120 380N-2 2 50,99 33 15,97 36,66 96,20
7 96,207 AC-120 380N-3 2 36,05 31 15,004 34,44 90,38 90,38 AC-95 330N-4 1 44,72 20 9,68 22,21 111,32 11,32 AC-
120
380
Trang 22120 0,25 0,363 5,15 7,48 380N-2 2 50,99 AC-
120 0,25 0,363 6,37 9,25 380N-3 2 36,05 AC-95 0,31 0,37 5,58 6,66 330N-4 1 44,72 AC-
120
0,25 0,363 11,18 16,23 380
N-5 2 60,82 AC-95 0,31 0,37 11,25 11,25 330Kiểm tra điều kiện kỹ thuật:
+Điều kiện phát nóng khi sự cố
*Ngừng 1 mạch của đường dây 2 mạch, lộ N-4, đường dây 1 mạch không cần kiểmtra Khi đó dòng điện sự cố Isc= 2Ilvmax
Đường
dây n Imax (A) Isc(A) Icp So sánh Iscvà Icp Đườngdây
N-1 2 116,59 233,18 380 Isc < Icp AC-120
N-2 2 96,207 192,41 380 Isc < Icp AC-120
N-3 2 90,38 180,76 330 Isc < Icp AC-95
N-5 2 81,63 163,26 330 Isc < Icp AC-95
+ Điều kiện vầng quang điện
Điện áp 110kv Fmin = 70mm2 các đường dây đã chọn đều có F > 70mm2 => Cácđường dây đã chọn đều thỏa mãn tổn thất vầng quang và điều kiện độ bền cơ
- Xác định tổn thất điện áp
Đường
dây Sốlộ (MW)Pmax (MVAr)Qmax Ri (ꭥ) Xi (ꭥ) CT (2.3)∆Ubt% CT (2.6)∆Usc%
Trang 23Chương 2: Tính chọn tiết diện dây dẫn.
N-4 1 20 9,68 11,18 16,23 3,14
-N-5 2 28 13,55 9,42 11,25 3,43 6,86
∆Ubtmax = 3,43% ∆Uscmax = 6,86%
=> Thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp
Kết Luận: Phương án 1 thỏa mãn điều kiện
Phương án 2:
Các bước tính toán tương tự phương án 1
Bảng 2.2 a: Kết quả tính toán chọn đường dây
Đường
dây n Chiềudài
đườngdây (L,km)
Côngsuất(Pmax,MW)
Q(MVAr) (MVA)Smax
Imax(A) Ftt đườngChọn
120 380N-5 2 60,82 28 13,55 31,106 81,63 81,63 AC-70 265
Bảng 2.2 b: Thông số đường dây
120 0,25 0,363 5,15 7,48 380N-2 1 50,99 AC-
185 0,17 0358 8,66 18,25 510N-3 1 36,05 AC-
185 0,17 0,358 6,12 12,90 5102-3 1 36,05 AC-25 1,6 0,412 57,68 14,85 265N-4 1 44,72 AC- 0,25 0,363 11,18 16,23 380
Trang 24120N-5 2 60,82 AC-70 0,42 0,381 12,77 11,58 265+Điều kiện phát nóng khi sự cố
*Ngừng 1 mạch của đường dây 2 mạch, lộ N-4, đường dây 1 mạch không cần kiểmtra Khi đó dòng điện sự cố Isc= 2Ilvmax
Giả sử mạch vòng đã cho, dòng điện chạy trên đoạn 2-3 sẽ có giá trị lớn nhất khingưng đường dây Sn-2 như vậy:
I23sc = 103 = 219,92 (A).
Dòng điện chạy trên đoạn N-3 bằng:
IN-3sc = 103 = 373,17 (A).
Trường hợp sự cố trên đoạn N-2 có giá trị bằng N-3 nghĩa là IN-2sc= 373,17 (A)
Khi đó dòng sự cố bằng Isc = 2 Ilvmax.
Đường dây n Imax
(A) Isc Icp So sánh Iscvà IcpN-1 2 116,59 233,18 380 Isc < IcpN-2 1 187,58 373,17 510 Isc < IcpN-3 1 186,11 373,17 510 Isc < Icp2-3 1 26,82 219,29 265 Isc < IcpN-5 2 81,63 163,26 265 Isc < Icp+ Điều kiện vầng quang điện
Điện áp 110kv Fmin = 70mm2 các đường dây đã chọn đều có F > 70mm2 => Cácđường dây đã chọn đều thỏa mãn tổn thất vầng quang và điều kiện độ bền cơ
Trang 25Chương 2: Tính chọn tiết diện dây dẫn.
Tổn thất điện áp trên đoạn 2-3 bằng
∆U2-3sc = 100 = 17,69%
Từ kết quả trên nhận thấy với mạch vòng đã cho sự cố nguy hiểm nhất xảy ra khingưng đoạn N-3 Trong trường hợp này tổn thất điện áp lớn nhất
∆Umaxsc% = 9,25 + 16,61= 25,86%
Trang 26Q(MVAr) Ri (ꭥ)
CT (2.4)
Xi (ꭥ)
CT (2.5)
∆Uibt% ∆Uiscc%
N-1 2 40 19,36 5,15 7,48 2,89 5,79N-2 1 33 13,744 8,66 18,25 4,43 8,86N-3 1 31 17,23 6,12 12,90 3,4 6,82-3 1 4,61 2,226 57,68 14,85 2,47 4,94N-4 1 20 9,68 11,18 16,23 3,14 -
N-5 2 28 13,55 12,77 11,58 4,25 8,5
=> ∆Ubtmax% = ∆UN-2bt + ∆U2-3bt = 4,43 + 2,47 = 6,9%
Và ∆Uscmax% = ∆UN-2sc + ∆U2-3sc = 9,25 + 16,61= 25,86%
=> Không thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp
Kết Luận: Phương án 2 không thỏa mãn điều kiện
Phương án 3:
Các bước tính toán tương tự phương án 1
Bảng 2.3 a: Kết quả tính toán chọn đường dây
Đường
dây n Chiềudài
(L,km)
Côngsuất(Pmax,MW)
Q(MVAr) S
max(MVA)
Imax(A) Ftt đườngChọn
Bảng 2.3 b: Thông số đường dây
Trang 27Chương 2: Tính chọn tiết diện dây dẫn.
N-1 2 41,23 AC-120 0,25 0,363 5,15 7,48 380N-2 2 50,99 AC-120 0,25 0,363 6,37 9,25 380N-3 2 36,05 AC-95 0,31 0,37 5,58 6,66 3302-4 1 36,05 AC-70 0,42 0,381 15,14 13,73 265N-5 2 44,72 AC-70 0,42 0,381 9,39 8,51 265Kiểm tra điều kiện kỹ thuật:
+Điều kiện phát nóng khi sự cố
*Ngừng 1 mạch của đường dây 2 mạch, lộ N-4, đường dây 1 mạch không cần kiểmtra Khi đó dòng điện sự cố Isc= 2Ilvmax
Đường
dây n Imax (A) Isc(A) Icp So sánh Iscvà Icp Đườngdây
N-1 2 116,59 233,18 380 Isc < Icp AC-120
N-2 2 109,67 219,34 380 Isc < Icp AC-120
N-3 2 90,38 180,76 330 Isc < Icp AC-95
N-5 2 63,37 126,74 265 0,381 AC-70
+ Điều kiện vầng quang điện
Điện áp 110kv Fmin = 70mm2 các đường dây đã chọn đều có F > 70mm2 => Cácđường dây đã chọn đều thỏa mãn tổn thất vầng quang và điều kiện độ bền cơ
Ri (ꭥ) Xi (ꭥ) ∆Ubt%
CT (2.3)
∆Usc%
CT (2.6)N-1 2 40 19,36 5,15 7,48 2,89 5,79
N-2 2 33 25,65 6,37 9,25 3,69 7,39
N-3 2 31 15,004 5,58 6,66 2,25 4,51
2-4 1 4,61 9,68 15,14 13,73 1,67
-N-5 2 20 13,55 9,39 8,51 2,5 5,01
=> ∆Ubt% = ∆UN-2bt +∆U2-4bt = 3,69+1,67 = 5,36%
=> ∆Usc% = ∆UN-2sc +∆U2-4bt = 7,39 + 1,67 = 9,06%
=> Thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp
Trang 28Kết Luận: Phương án 3 thỏa mãn điều kiện.
Phương án 4:
Các bước tính toán tương tự phương án 1
Bảng 2.4 a: Kết quả tính toán chọn đường dây
Đường
dây n Chiềudài (L,
km)
Côngsuất(Pmax,MW)
Q(MVAr) S
max(MVA)
Imax(A) Ftt đườngChọn
dây
Icp
N-1 2 41,23 68 32,91 75,54 198,24 198,24
AC-240 605N-2 1 50,99 33 13,74 35,74 187,58 187,58 AC-
185
510
N-3 1 36,05 31 17,23 35,46 186,11 186,11
AC-185 5102-3 1 36,05 4,61 2,226 5,11 26,82 26,82 AC-70 265N-4 1 44,72 20 9,68 22,22 116,62 116,62 AC-
120
3801-5 2 28,28 28 13,55 31,10 81,61 81,61 AC-95 330
Bảng 2.4 b: Thông số đường dây
240
0,15 0,351 3,09 7,23 605
N-2 1 50,99
AC-185 0,17 0,358 8,66 18,25 510N-3 1 36,05 AC-
185
0,17 0,385 6,12 13,87 510
2-3 1 36,05 AC-70 0,42 0,381 15,14 13,73 265N-4 1 44,72 AC-
120
0,25 0,363 11,18 16,23 3801-5 2 28,28 AC-95 0,31 0,37 4,38 5,23 330Kiểm tra điều kiện kỹ thuật:
Trang 29Chương 2: Tính chọn tiết diện dây dẫn.
*Ngừng 1 mạch của đường dây 2 mạch, lộ N-4, đường dây 1 mạch không cần kiểmtra Khi đó dòng điện sự cố Isc= 2Ilvmax
Giả sử mạch vòng đã cho, dòng điện chạy trên đoạn 2-3 sẽ có giá trị lớn nhất khingưng đường dây Sn-2 như vậy:
I23sc = 103 = 219,92 (A)
Dòng điện chạy trên đoạn N-3 bằng:
IN-3sc = 103 = 373,17 (A)
Trường hợp sự cố trên đoạn N-2 có giá trị bằng N-3 nghĩa là IN-2sc = 373,17 (A)
*Ngừng 1 mạch của đường dây 2 mạch, lộ N-4, đường dây 1 mạch không cần kiểmtra Khi đó dòng điện sự cố Isc= 2Ilvmax
N-2 1 109,67 219,34 380 Isc < Icp AC-185
N-3 1 90,38 180,76 330 Isc < Icp AC-185
2-3 1 63,37 126,74 265 Isc < Icp AC-70
1-5 2 81,61 163,22 330 Isc < Icp AC-95
+ Điều kiện vầng quang điện
Điện áp 110kv Fmin = 70mm2 các đường dây đã chọn đều có F > 70mm2 => Cácđường dây đã chọn đều thỏa mãn tổn thất vầng quang và điều kiện độ bền cơ