UBND tØnh Qung Nam ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Số 2643 /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Tam Kỳ, ngày 23 tháng 8 năm 2010 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: 2643 /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Kỳ, ngày 23 tháng 8 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 165/2010/NQ-HĐND ngày 08/7/2010 của HĐND tỉnh Quảng Nam về quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 774/TTr-SGTVT ngày 16 tháng 8 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Đề án “Nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” kèm theo quyết định này
Điều 2 Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố và UBND các
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Đề án đạt mục tiêu
đề ra
Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
có trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GTVT, Bộ TC (b/c);
- TT TU, TT HĐND, TT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- CPVP;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lưu VT, KTTH, TH, KTN.
(/tmp/jodconverter_0b50d1a4-7727-4f0e-bbeb-4b1fdb7d6d02/tempfile_252038.doc)
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Đinh Văn Thu
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ ÁN Nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2643 /QĐ-UBND
ngày 23 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
-PHẦN 1
SỰ CẦN THIẾT VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN.
Hạ tầng giao thông đường bộ là kết cấu quan trọng của nền kinh tế, phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, những năm qua hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Quảng Nam đã có những bước phát triển đáng kể
Hệ thống đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ từng bước được xây dựng hoàn chỉnh, đường đô thị không ngừng phát triển, tỷ lệ đường giao thông nông thôn (GTNT) được kiên cố hóa mặt đường ngày càng tăng
Sự phát triển hàng năm đã tích luỹ một khối lượng tài sản lớn, tuy nhiên do chưa chú trọng đến công tác quản lý, bảo trì nên hạ tầng giao thông đường bộ nhanh chóng xuống cấp, đi lại khó khăn và không đảm bảo
an toàn giao thông, gây sức ép cho đầu tư phát triển
Để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, khắc phục những tồn tại, xác định nhu cầu nguồn vốn dành cho công tác này và có chính sách phù hợp cho giai đoạn sắp đến; việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là rất cần thiết
II CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Nghị quyết số 152/2009/NQQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh Quảng Nam về chương trình xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh năm 2010;
Trang 3Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Bộ Giao thông vận tải và các định mức xây dựng khác có liên quan
Thông tư số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30 tháng 01 năm
2008 của Bộ Tài Chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ;
Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ;
Thông tư số 10/2010/TT-BTC ngày 05/3/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn quản lý tài chính đối với nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường bộ, đường thuỷ nội địa;
Quyết định số 3354/QĐ-UB ngày 09 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2005 - 2015;
Kết quả điều tra hiện trạng giao thông đường bộ và thực trạng công tác quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; dự báo mức độ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh
III PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN.
Theo điều 48 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, hệ thống đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì; hệ thống đường tỉnh lộ, đường đô thị do UBND tỉnh chịu trách nhiệm; hệ thống đường huyện, đường xã do UBND cấp tỉnh quy định
Theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam, hệ thống đường huyện, đường xã, đường đô thị do UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì
Đối với loại đường đô thị có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, tải trọng xe lưu hành không cao nên việc quản lý và bảo trì dể thực hiện, hàng năm đã được
bố trí nguồn vốn kiến thiết thị chính nên không đưa vào đề án
Trên cơ sở các quy định như trên, phạm vi của đề án là quản lý, bảo trì hệ thống giao thông đường bộ thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của UBND cấp tỉnh gồm đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường dân sinh (gọi chung là giao thông nông thôn).
Trang 4PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH QUẢNG NAM
Tỉnh Quảng Nam hiện có 5 loại hình giao thông là: Giao thông đường
bộ, đường sông, đường biển, đường sắt và hàng không trong đó giao thông đường bộ là loại hình phổ biến nhất, được dùng chủ yếu cho lưu thông và chịu nhiều yếu tố tác động gây hư hỏng, xuống cấp cần đầu tư bảo dưỡng, sửa chữa liên tục để phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển vật tư, hàng hóa, không để xảy ra ách tắc Toàn tỉnh hiện có trên 10.000 km đường bộ, được phân bố theo hệ thống phân cấp quản lý như sau:
1 Đường quốc lộ
Đi qua địa phận tỉnh Quảng Nam có 5 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 469,8 Km, trong đó quan trọng nhất là tuyến QL1A dài 85 km và đường
Hồ Chí Minh dài 190 km do Trung ương trực tiếp quản lý Các tuyến còn lại là Quốc lộ 14B dài 42 km, Quốc lộ 14D dài 74,4 km, Quốc lộ 14E dài 79,4 km Bộ Giao thông vận tải ủy thác cho địa phương quản lý
Đường có mặt bê tông nhựa và bê tông xi măng dài 395 km chiếm 84%, mặt đường thâm nhập nhựa 84,8 km chiếm 16%
Theo quy hoạch đến năm 2015 khi các tuyến đường Nam Quảng Nam, Trà My - Trà Bồng, đường cao tốc và đường bộ ven biển hoàn thành
sẽ có thêm 4 tuyến quốc lộ qua địa bàn tỉnh
2 Đường tỉnh lộ
Có 19 tuyến với tổng chiều dài 465,1 km, trong đó: Đường nhựa 454,1 km chiếm 98%, đường đất, cấp phối và đá xô bồ 11,0 km chiếm 02%
3 Đường ĐH, đường giao thông nông thôn và đường đô thị
Tổng số có 7.905 km trong đó:
3.1 Hệ thống đường ĐH
Hiện tại có 140 tuyến đường ĐH với chiều dài 1.302,7km
- Đường BTXM: 85,3km (6,5%)
- Đường nhựa 344,8 km (26,5%);
- Đường cấp phối 194,1 km (15%);
- Đường đất 679,5 km (52,0)%
Hiện nay đang có các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đường
ĐH gồm: Chương trình xây dựng đường ô tô đến trung tâm xã, dự án GTNT3, Dự án hạ tầng nông thôn tổng hợp miền trung (vốn vay ADB do
Sở NN&PTNT quản lý), dự án phát triển, dự án vay vốn JIBIC, các dự án đường cứu hộ, cứu nạn, phòng tránh thiên tai
Trang 53.2 Đường ĐX: Hiện có 2.023 km, trong đó: đường BTXM 892 km
chiếm 44%, đường đất 1.131km chiếm 56%
Hiện nay đang triển khai chương trình bê tông hoá GTNT, dự kiến đến năn 2015 có 1.424km đường BTXM và 599km đường đất
3.3 Đường dân sinh: Có tổng chiều dài 4.388 km, trong đó: Đường
bê tông xi măng 1.437 km chiếm 33%, đường đất 2.951 km chiếm 67%
Hiện nay đang triển khai chương trình bê tông hoá GTNT, dự kiến đến năn 2015 có 2.802km đường BTXM và 1.586km đường đất
3.4 Đường đô thị: Có 191km, trong đó có 158km đã rải nhựa (83%),
đường cấp phối và nền đất 33km (17%)
Đánh giá chung: Hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Quảng Nam đã được hình thành rộng khắp và phân bố hợp lý với các trục chính dọc từ Bắc xuống Nam và trục ngang từ Đông sang Tây cùng với các trục phụ của mạng lưới đường huyện, đường xã và đường thôn, xóm tạo nên sự giao lưu thuận tiện cho tất cả các vùng trên địa bàn tỉnh
Về mặt kỹ thuật và chất lượng đường còn yếu kém, đường đất còn nhiều, nhiều tuyến chưa thông suốt, cầu cống trên tuyến nhiều nhưng chưa được đầu tư xây dựng nên phải làm ngầm để đi lại
Các tuyến trên địa bàn vùng núi đồi cao đi lại khó khăn phức tạp vì đèo dốc, sông suối và điều kiện làm đường khó khăn Chất lượng đường rất xấu, không đảm bảo giao thông thông suốt hai mùa, nhất là hệ thống đường
xã, đường dân sinh thường xuyên ách tắc trong mùa mưa
II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ.
1 Cơ cấu tổ chức
Đối với cấp trung ương và cấp tỉnh: Đã có đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ theo chức năng quản lý của từng từng cấp, tách biệt rõ giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ
Các cơ quan cấp huyện, xã: Không còn được tổ chức chuyên môn hóa mà chỉ kiêm nhiệm, quản lý hạ tầng đường bộ Điều này làm cho các công trình đường bộ do cấp huyện, cấp xã quản lý chưa được chú trọng, có nơi làm tốt, có nơi làm không tốt và có nơi không làm
2 Tổ chức hoạt động
2.1 Cấp tỉnh
Sở Giao thông vận tải ngoài nhiệm vụ quản lý nhà nước còn được UBND tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý và bảo trì hệ thống đường ĐT
Sở Giao thông vận tải có Phòng Quản lý giao thông, Thanh tra GTVT và đặt hàng một số doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm trong quản lý, xây dựng đường bộ trực tiếp thực hiện công tác bảo trì đường bộ
Trang 62.2 Cấp huyện
Chỉ có Phòng Công thương hoặc Quản lý đô thị (sau đây gọi chung là Phòng Công thương), không có Thanh tra GTVT, các Phòng Công thương chỉ bố trí 2 đến 3 cán bộ phụ trách lĩnh vực GTVT
Vì vậy công tác quản lý và bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ của Phòng Công thường chỉ giới hạn đến các tuyến đường quan trọng trên địa bàn và cũng chỉ dừng lại ở quy mô sửa chữa những hư hỏng lớn Công tác quản lý và bảo trì thường xuyên chưa được thực hiện
Cấp huyện không có Thanh tra GTVT nên chưa xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm hành lang an toàn giao thông, không kiểm soát được xe quá tải trọng cầu, đường lưu hành
2.3 Cấp xã
Các xã trên địa bàn tỉnh hiện chỉ bố trí 1 cán bộ theo dõi công tác các lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi, địa chính v.v trên địa bàn Do kiêm nhiệm nhiều chức năng nên công tác quản lý hạ tầng giao thông còn buông lõng, công tác quản lý và bảo trì hạ tầng đường bộ chưa được thực hiện; các tuyến đường thôn xóm, nội đồng gần như không có cơ quan, tổ chức nào quản lý
Ngoài các cấp quản lý và loại đường nêu trên còn có hệ thống đường chuyên dụng trong các khu, cụm công nghiệp do các đơn vị chủ quản chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì
3 Nguồn vốn dành cho quản lý bảo trì đường bộ
Khối lượng đường bộ được xây dựng ngày càng nhiều nhưng nguồn vốn dành cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ hàng năm trong thời gian qua rất thấp, mức độ tăng qua các năm rất ít, không đáp ứng kịp việc sửa chữa các tuyến đường đã xuống cấp
3.1 Vốn sự nghiệp giao thông của các huyện, thành phố
Do ngân sách các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh còn khó khăn nên nguồn chi thường xuyên dành cho sự nghiệp giao thông tại các địa phương rất hạn chế, chỉ từ 300 đến 500 triệu đồng/năm, có địa phương dùng
cả nguồn vốn này để lồng ghép với các nguồn vốn khác đầu tư xây dựng mới, không bố trí vốn cho bảo trì đường bộ Một số huyện miền núi hạ tầng giao thông rất yếu kém và thường xuyên ách tắc vào mùa mưa nên nguồn vốn sự nghiệp giao thông có cao hơn các địa phương khác nhưng chủ yếu dành cho công tác sửa chữa đột xuất, đảm bảo giao thông sau các đợt mưa lũ
3.2 Vốn sự nghiệp giao thông của tỉnh
Vốn sự nghiệp giao thông dành cho công tác quản lý và bảo trì đường
bộ của tỉnh hàng năm phân bổ cho Sở Giao thông vận tải để quản lý và bảo trì các tuyến đường tỉnh lộ
Trang 7Giai đoạn 2005-2009 ngân sách tỉnh bố trí cho sự nghiệp giao thông đường bộ từ 4,7 tỷ đến 6,1 tỷ đồng, năm 2010 bố trí 7,2 tỷ đồng, nguồn vốn khắc phục bảo lũ khoảng 1-2 tỷ đồng, tổng cộng chỉ đáp ứng khoảng 30% nhu cầu
Giai đoạn từ năm 2005 đến nay, mặc dù giá cả liên tục tăng, lương cơ bản được điều chỉnh tăng nhiều lần, số lượng đường bộ tăng; tuy nhiên mức tăng nguồn vốn không theo kịp nên không đáp ứng được nhu cầu Do vậy thời gian gần đây hạ tầng giao thông đường bộ xuống cấp nhanh hơn so với thời gian trước
3.3 Vốn huy động trong nhân dân
Đối với GTNT, vốn huy động trong nhân dân đóng một vai trò quan trọng, tuy nhiên thời gian qua nguồn huy động này chủ yếu dành cho công tác bê tông hoá mặt đường, không huy động để bảo trì đường bộ
4 Những tồn tại trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ
Công tác quản lý và bảo trì đường bộ thời gian qua chưa được các quan tâm đúng mức, thiếu các chủ trương, chính sách, tổ chức thực hiện chưa đồng bộ nên hạ tầng giao thông xuống cấp nhanh, những tồn tại chủ yếu là:
- Công tác quản lý đường bộ, nhất là đường GTNT chưa đồng bộ do một thời gian dài thiếu các văn bản hướng dẫn, quy định về trách nhiệm quản lý Sau khi UBND tỉnh ban hành Quy định tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007, công tác này mới được quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao
- Nguồn vốn sự nghiệp dành cho công tác quản lý và bảo trì đường
bộ được bố trí thấp, không đáp ứng được nhu cầu, có địa phương không sử dụng cho công tác bảo trì mà bố trí lồng ghép để đầu tư mới, chưa quan tâm đến bảo dưỡng các tuyến đường sau khi đầu tư
- Công tác bảo trì đường bộ có khối lượng nhỏ, phân tán rải rác nên rất khó tổ chức thực hiện; nhiều công việc sau khi thực hiện xong không để lại giá trị cụ thể nên các cơ quan quản lý chưa mạnh dạn thực hiện
- Cộng đồng dân cư mà trực tiếp là người hưởng lợi dọc theo tuyến đường còn thờ ơ, thiếu trách nhiệm, thậm chí một số hộ dân còn tự động đào phá đường, lấp rãnh thoát nước, lấn chiếm lòng lề đường phục vụ cho nhu cầu riêng
- Về tổ chức bộ máy và năng lực: Hiện nay hầu hết các địa phương không có cán bộ chuyên trách về GTNT cho cấp xã, do không có định biên, chuyên môn của cán bộ giao thông ở cấp cơ sở còn yếu, nhân sự không ổn định
- Các khó khăn khác: Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, lũ lụt thường xuyên xảy ra, hệ thống đường GTNT nhiều, tiêu chuẩn kỹ thuật công trình
Trang 8còn thấp, tải trọng khai thác chưa cao, chưa kiểm soát tốt tải trọng xe lưu hành trên đường
PHẦN 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ BẢO
TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I CÁC GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Để khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả quản lý và bảo trì đường
bộ cần có phải có những giải pháp đồng bộ như sau:
1 Ban hành các quy định, hướng dẫn về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Trong thời gian tới để phù hợp với các quy định mới của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, làm rõ quy trình, thủ tục từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức thực hiện; bố trí nguồn vốn và theo dõi, quản lý, theo thẩm quyền UBND tỉnh cần ban hành các quy định sau:
- Sửa đổi, bổ sung Quy định tổ chức quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của UBND tỉnh) cho phù hợp với quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản
lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Quy định về trình tự thủ tục các khâu lập kế hoạch, bố trí vốn và tổ chức thực hiện công tác bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh
- Sở Giao thông vận tải phân công bộ phận theo dõi quá trình thực hiện, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành các văn bản để hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
2 Bố trí nguồn vốn phù hợp, có cơ chế cấp phát và quản lý vốn sự nghiệp giao thông tại địa phương
Đây là nội dung rất quan trọng được phân tích, đề cập cụ thể ở mục II của phần này
3 Nâng cao năng lực, kiện toàn bộ máy các cơ quan, tổ chức
3.1 Cấp tỉnh
Hiện tại Sở Giao thông vận tải phân công nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường bộ cho các bộ phận:
Phòng Quản lý giao thông: Là cơ quan chủ trì, tham mưu lãnh đạo Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch quản lý và bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện;
Trang 9Thanh tra GTVT: Kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến hạ tầng giao thông đường bộ như: Lấn chiếm hành lang đường bộ, tải trọng xe lưu hành trên đường bộ, kiểm tra tình trạng đường bộ
Đơn vị trực tiếp bảo trì đường bộ: là các doanh nghiệp được Sở Giao thông vận tải đặt hàng để thực hiện các công việc theo khối lượng và dự toán được phê duyệt
Ngoài ra các công việc phức tạp có kinh phí lớn, Sở Giao thông vận tải giao cho các Ban Quản lý dự án trực thuộc quản lý, triển khai thực hiện như đối với các dự án đầu tư xây dựng
Với cơ cấu như trên, Sở GTVT đã thực hiện được nhiệm vụ quản lý và bảo trì đường bộ, tuy nhiên cơ chế quản lý còn một số tồn tại, chưa tạo nên
sự cạnh tranh, chất lượng cung cấp dịch vụ chưa cao Thời gian đến cần thay đổi cơ chế quản lý nhằm tạo sự cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ bảo trì đường bộ để nâng cao chất lượng, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư Đồng thời cần tăng cường lực lượng để mở rộng hoạt động Thanh tra GTVT tỉnh, giúp các địa phương quản lý tốt các tuyến đường ĐH
3.2 Cấp huyện
Phòng Công thương ngoài chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực GTVT trên địa bàn huyện, phải thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện và tham mưu cho UBND huyện tổ chức cho các xã quản lý và bảo trì hệ thống đường GTNT
Kinh phí sự nghiệp giao thông hàng năm được phân bổ cho phòng Công thương để bảo trì hệ thống đường bộ theo phân cấp Phòng Công thương đặt hàng cho các doanh nghiệp để bảo trì đường bộ các tuyến đường quản lý theo phân cấp
Đối với nhiệm vụ thanh tra GTVT: Giao UBND cấp xã nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện các vi phạm về bảo vệ hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn, lập biên bản xử lý gửi Phòng Công Thương kiểm tra, tham mưu chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và hướng dẫn người vi phạm khắc phục hậu quả Trường hợp phát hiện sự xâm hại nghiệm trọng đến công trình giao thông, UBND cấp xã báo cáo Thanh tra GTVT tỉnh hoặc UBND cấp huyện để phối hợp giải quyết
3.3 Cấp xã
Ngoài nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực GTVT trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo phân cấp; phải quản lý và bảo trì hệ thống đường GTNT; tổ chức cho các thôn bảo trì hệ thống đường dân sinh
Có cơ chế huy động và quản lý nguồn vốn đóng góp của nhân dân bằng ngày công để kết hợp với nguồn vốn sự nghiệp giao thông do cấp trên hỗ trợ để bảo trì hệ thống đường GTNT Huy động đóng góp của các doanh
Trang 10nghiệp, các hợp tác xã đứng chân trên địa bàn, phát động phòng trào thi đua, tổ chức ra quân bảo trì đường bộ
II DỰ BÁO NHU CẦU VÀ ĐỀ XUẤT PHÂN BỔ NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP GIAO THÔNG.
1 Đánh giá nhu cầu
Nhu cầu về vốn của công tác quản lý bảo trì đường bộ hàng năm khá lớn và tăng thêm hàng năm do: Số lượng đường được xây dựng tăng thêm, giá nhân công, vật liệu hàng năm tăng lên, chất lượng công trình xuống cấp theo tuổi thọ Ngoài ra tuỳ thuộc vào tính chất phục vụ của công trình mà nhu cầu nguồn vốn bảo dưỡng cũng khác nhau
Đối với các tuyến ĐT nhu cầu nguồn vốn bảo trì đường bộ khá cao
do các tuyến đường ĐT của tỉnh trước đây được xây dựng với tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, tải trọng khai thác không cao; tình hình giao thông trên các tuyến ĐT rất phức tạp, xe cộ lưu hành nhiều, đặc biệt các loại xe quá tải trọng khai thác lưu hành trái phép rất khó kiểm soát
Đối với hệ thống đường ĐH, đường GTNT hiện tại có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, tải trọng khai thác nhỏ; tuy nhiên lưu lượng phương tiện còn thấp, tải trọng xe còn nhỏ nên yêu cầu về quản lý cũng đơn giản hơn, nhu cầu vốn để bảo trì cũng thấp hơn
Trong giai đoạn tiếp theo, nguồn vốn dành cho quản lý và bảo trì đường bộ vẫn còn khó khăn, Đề án tính toán nhu cầu kinh phí dựa vào các yếu tố sau:
- Chỉ thực hiện những công việc cần thiết, những việc chưa cần thiết
có thể chưa thực hiện;
- Địa hình tuyến đường đi qua;
- Tình trạng kỹ thuật công trình hiện tại;
- Mô hình tổ chức quản lý và bảo trì
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu chi phí quản lý và bảo trì đường bộ
2.1 Các loại công việc quản lý và bảo trì phải thực hiện
Theo định mức sửa chữa đường bộ và thực tế quản lý, bảo trì các tuyến đường ĐT trên địa bàn tỉnh trong những năm qua, công tác quản lý và bảo trì gồm những nhóm công việc sau:
Công tác quản lý
Công tác bảo trì đơn giản (không sử dụng vật liệu)
Công tác bảo trì phức tạp (có sử dụng vật liệu)
Công tác sửa chữa định kỳ
Công tác sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả bảo lũ)