Mục tiêu của đề tài Phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Trà Vinh là khái quát các vấn đề lý luận về phát triển kinh tế tư nhân; đánh giá thực trạng phát triển KTTN tỉnh Trà Vinh; đề xuất các giải pháp có cơ sở và khả thi phục vụ phát triển KTTN tỉnh Trà Vinh.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: S NGUYỄN HIỆ
Phản biện 1: TS NINH HỊ HU HỦY
Phản biện 2: GS S LÊ QUỐC HỘI
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 07 tháng
09 năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 ính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình tiến triển khá tốt, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt được trong thời gian qua khá cao, đời sống xã hội được cải thiện đáng kể Đó là thành tựu của định hướng phát triển kinh tế đúng đắn của nước ta, các thành phần kinh tế phát huy thế mạnh, tiềm năng và có những đóng góp ngày càng to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng và tỷ lệ đóng góp của nó vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ngày càng nhiều, kết quả đạt được rất đáng khích lệ, khẳng định vị trí
và vai trò quan trọng của nó đối với sự tăng trưởng và phát triển ổn định của nền kinh tế đất nước
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thành công, kinh tế tư nhân tỉnh Trà Vinh cũng còn rất nhiều hạn chế, thiếu hiệu quả cả trong giai đoạn khởi nghiệp lẫn trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp… Xuất phát từ thực tế trên, luận văn “Phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Trà Vinh” là thật sự cần thiết cho việc tìm ra giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh cho các các doanh nghiệp tỉnh Trà Vinh trên thương trường trong nước và cả quốc tế là một việc
làm hết sức ý nghĩa và thiết thực
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Khái quát các vấn đề lý luận về phát triển kinh tế tư nhân; + Đánh giá thực trạng phát triển KTTN tỉnh Trà Vinh;
+ Đề xuất các giải pháp có cơ sở và khả thi phục vụ phát triển KTTN tỉnh Trà Vinh
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các biểu hiện và
Trang 4các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của KTTN;
+ Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn nghiên cứu các biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh không kể các doanh nghiệp có yếu tố vốn nước ngoài trong toàn tỉnh Trà Vinh cụ thể là các doanh nghiệp tư nhân (DNTN), công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CP) và hợp tác xã (HTX)
+ Phạm vi dữ liệu đánh giá thực trạng được lấy từ năm 2010 đến 2012 và các đề xuất giải pháp đến năm 2015 và định hướng năm
2020
4 hương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau: + Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh tổng hợp;
+ Thu thập ý kiến chuyên gia và các lãnh đạo Sở, ban, ngành kết hợp với dữ liệu thứ cấp là các số liệu thống kê về tình hình Kinh
tế - xã hội của Trà Vinh qua 3 năm 2010-2012, từ đó làm cơ sở để phân tích, tính toán, tổng hợp và đánh giá khả năng cạnh tranh cho KTTN tỉnh Trà Vinh so với các tỉnh lân cận và khu vực
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương chính:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phát triển KTTN
Chương 2: Thực trạng phát triển KTTN tỉnh Trà Vinh thời gian qua
Chương 3: Giải pháp phát triển KTTN tỉnh Trà Vinh thời gian tới
6 ổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 5CH ƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ H I N
KINH NH N
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ INH NHÂN
1.1.1 hái niệm và đặc điểm của kinh tế tư nhân
a Khái niệm kinh tế tư nhân
KTTN bao gồm những doanh nghiệp dựa trên sở hữu tư nhân
về tư liệu sản xuất, trong đó bao gồm các hình thức sở hữu cá nhân,
sở hữu gia đình, sở hữu tập thể và sở hữu hỗn hợp, sở hữu của nhà kinh doanh nước ngoài Theo pháp luật hiện hành, các cơ sở kinh doanh ngoài quốc doanh hoạt động theo một trong các hình thức sau: Kinh tế tập thể - hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, Công ty cổ phần, công ty hợp danh và hộ kinh doanh cá thể
b Đặc điểm của kinh tế tư nhân
♦ Để hiểu rõ về bản chất của kinh tế tư nhân, cần phải xem xét những đặc điểm kinh tế - xã hội của nó trên ba mặt:
- Quan hệ về sở hữu: Nó dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân
- Quan hệ về quản lý: Do sở hữu là của tư nhân nên vai trò quản lý trong doanh nghiệp cũng do tư nhân là người quyết định
- Quan hệ phân phối: Nguyên tắc chung: chủ sở hữu tư nhân là người có quyền quyết định việc phân phối sản phẩm Trong các doanh nghiệp tư bản tư nhân chủ sở hữu chiếm đoạt giá trị thặng dư, còn người lao động hưởng theo giá trị sức lao động
♦ Ngoài những đặc điểm chung về kinh tế - xã hội, KTTN ở nước ta còn có thêm những đặc điểm sau:
- Quy mô sản xuất còn nhỏ bé Các doanh nghiệp thuộc KTTN
Trang 6của nước ta đại bộ phận thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí siêu nhỏ
- Kỹ thuật công nghệ sản xuất kinh doanh đa phần lạc hậu, năng suất thấp
1.1.2 Các loại hình kinh tế tư nhân
♦ Hộ kinh doanh cá thể
♦ Doanh nghiệp tư nhân
♦ Công ty trách nhiệm hữu hạn
♦ KTTN giữ vai trò hỗ trợ, bổ sung cho khu vực kinh tế thuộc
sở hữu Nhà nước, tạo thành mối liên kết cùng hợp tác, cùng cạnh tranh để cùng phát triển
♦ KTTN góp phần duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống, qua đó sử dụng và phát huy kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, kinh nghiệm quản lý sản xuất đã được tích luỹ qua nhiều thế
hệ, kết hợp tính truyền thống và tính hiện đại trong sản xuất
Trang 7♦ KTTN tạo lập sự cân đối về phát triển kinh tế giữa các vùng, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
♦ KTTN góp phần nâng cao chất lượng lao động, nuôi dưỡng tiềm năng trí tuệ kinh doanh
1.2 H I NIỆM, NỘI DUNG VÀ C C IÊU CHÍ Đ NH GIÁ
H I N INH NH N
1.2.1 hái niệm phát triển kinh tế tư nhân
♦ Khái niệm phát triển:
♦ Khái niệm phát triển kinh tế
♦ Khái niệm phát triển kinh tế tư nhân:
Là quá trình thay đổi về quy mô và cơ cấu dẫn tới tăng lên cả
về chất và lượng của khu vực kinh tế tư nhân Tăng lên về số lượng nghĩa là ở đó có sự tăng trưởng về số lượng các doanh nghiêp, quy
mô doanh nghiệp được mở rộng, lao động tăng lên, mặt bằng sản xuất kinh doanh được mở rộng, máy móc thiết bị được đầu tư Tăng lên về chất là tăng về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, trình
độ quản lý được nâng lên, trình độ sản xuất kinh doanh phát triển lên một bước mới, thị trường không ngừng được mở rộng, giá trị đóng góp cho nền kinh tế của khu vực KTTN ngày càng tăng lên Thay đổi về cơ cấu trong lao động, cơ cấu ngành nghề kinh doanh, cơ cấu vốn
1.2.2 Nội dung của phát triển kinh tế tư nhân
a Gia tăng số lượng doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân
Doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành của kinh tế tư nhân,
do vậy số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều chứng tỏ KTTN ngày càng phát triển Phát triển KTTN là phải có sự tăng trưởng
Trang 8nghĩa là sự gia tăng về số lượng, quy mô các doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân
b Gia tăng quy mô và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
+ Gia tăng quy mô và hiệu quả sử dụng tài sản
+ Vấn đề tăng quy mô vốn,
+ Gia tăng quy mô và hiệu quả sử dụng lao động
+ Gia tăng quy mô và hiệu quả sử dụng đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
+ Đầu tư và sử dụng hiệu quả công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
c Gia tăng quy mô các yếu tố đầu ra
+ Gia tăng ngành nghề kinh doanh
+ Tăng doanh thu
+ Tăng lợi nhuận
+ Mở rộng thị trường
d Gia tăng đóng góp của kinh tế tư nhân vào phát triển kinh tế -
xã hội
+ Tăng thu ngân sách từ khu vực KTTN
+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý
+ Tăng cường xuất khẩu
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế tư nhân
♦ Nhóm tiêu chí 1: Tiêu chí đánh giá về sự phát triển số lượng doanh nghiệp sẽ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới hàng năm, tổng số doanh nghiệp hiện đang có, số lượng doanh nghiệp xin giải thể… ;
♦ Nhóm tiêu chí 2: Tiêu chí đánh giá về quy mô và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào : Tổng tài sản của doanh nghiệp, tổng số vốn của doanh nghiệp, nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng,
Trang 9số lần tham gia tập huấn chuyển giao công nghệ trong năm, chi phí
bỏ ra cho hoạt động nghiên cứu sản phẩm mới và nghiên cứu cải tiến
kỹ thuật sản xuất ; Hệ số lãi ròng (ROS), suất sinh lời của tài sản (ROA), suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) ;
♦ Nhóm tiêu chí 3: Tiêu chí đánh giá về quy mô các yếu tố đầu ra: Cơ cấu ngành nghề kinh doanh, doanh thu; lợi nhuận trước thuế đều tính trên một lao động; tầm bao phủ của các doanh nghiệp ở các thị trường, mở rộng thị trường mới và khả năng tăng thêm thị phần ở thị trường hiện tại của doanh nghiệp ;
♦ Nhóm tiêu chí 4: Tiêu chí đánh giá về sự đóng góp của KTTN sẽ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu nộp ngân sách, giá trị xuất khẩu và thị trường xuất khẩu đều tính trên một lao động
1.3 C C NH N Ố ẢNH H ỞNG Đ N H I N KINH
NH N
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài khu vực kinh tế
tư nhân:
Điều kiện tự nhiên;
Điều kiện kinh tế - xã hội;
Các thị trường yếu tố đầu vào;
Cơ sở hạ tầng;
Môi trường cạnh tranh;
Môi trường chính sách và pháp lý có liên quan đến khu vực KTTN
1.3.2 Các nhân tố nội tại khu vực kinh tế tư nhân:
Quy mô và chất lượng các yếu tố đầu vào;
Năng lực của chủ doanh nghiệp
Trang 10CH ƠNG 2 HỰC ẠNG VỀ H I N INH NH N
ỈNH À VINH HỜI GIAN QUA
2.1 ỔNG QUAN VỀ ỈNH À VINH
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở tọa độ địa lý 9o31’ đến 10o04 vĩ độ Bắc và 105o57’ đến 106o36’ kinh
độ đông Phía Đông và Đông nam giáp biển Đông; phía Nam và Tây nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây bắc giáp Vĩnh Long; phía Bắc và Đông giáp tỉnh Bến Tre Là tỉnh ven biển, Trà Vinh nằm giữa hai nhánh sông Tiền và sông Hậu, có diện tích tự nhiên khoảng 2.369
km2 Trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp, chiếm khoảng 62%
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo cục thống kê tỉnh Trà Vinh năm 2011, dân số của tỉnh có 1.032.000 người Trong đó, người Kinh chiếm khoảng 70%, người Khmer khoảng 30% dân số và một bộ phận cộng đồng người Hoa
Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hiện 100% xã, phường của tỉnh đã
có lưới điện quốc gia; 100% khóm, ấp của tỉnh có mạng lưới điện thoại, các bưu điện văn hóa xã có đầy đủ dịch vụ bưu chính - viễn thông, internet, đảm bảo thông thương giao dịch với quốc tế Ngoài các Quốc lộ 54 và Quốc lộ 53 nối từ Quốc lộ 1A về tỉnh, Trung ương đang đầu tư tuyến Quốc lộ 60, từ ngã ba Trung Lương (Tiền Giang) qua tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, tạo thành tuyến đường chạy song song với Quốc lộ 1A
Trang 112.2 HỰC ẠNG H I N INH NH N ỈNH
À VINH HỜI GIAN QUA
2.2.1 hực trạng gia tăng số lượng doanh nghiệp
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu các loại hình DN đến ngày 31/12/2012
Tỷ trọng
Số lượng
Tỷ trọng
Số lượng
Tỷ trọng
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Trà Vinh các năm 2011, 2012, 2013)
KTTN trên địa bàn tỉnh Trà Vinh chiếm tỷ lệ hơn 97% trong
tổng số tất cả các DN của cả tỉnh, trong thời gian qua đã đóng góp
vai trò rất quan trọng trong tăng trưởng và phát triển chung về kinh
tế cho tỉnh nhà, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội
2006-2010
2.2.2 hực trạng gia tăng quy mô và hiệu quả sử dụng các
yếu tố đầu vào
ổng tài sản
Thực trạng về tổng tài sản bình quân hàng năm của các doanh
Trang 12nghiệp thuộc thành phần KTTN từ năm 2010-2012 tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng tài sản bình quân của toàn khu vực kinh tế trong tỉnh (Bảng 2.2)
ổng vốn kinh doanh
Số lượng DNDD tăng lên nên lượng vốn đăng ký cũng tăng lên tương ứng (Bảng 2.3), trong đó loại hình DN tư nhân có tỷ trọng vốn đăng ký kinh doanh vào năm 2012 là 19,35% và công ty TNHH
có tỷ trọng vốn chiếm 33,66% tổng lượng vốn của tất cả các thành phần kinh tế trong tỉnh
Lượng vốn tập trung nhiều nhất ở loại hình doanh nghiệp chế biến, thương nghiệp sửa chữa xe có động cơ và xây dựng (xem phụ lục 9)
Phần lớn các doanh nghiệp có quy mô vốn thuộc loại nhỏ và vừa, chiếm đa số là quy mô từ 1-5 tỷ đồng (thường gặp ở loại hình Công ty TNHH chiếm khoảng 50% của loại hình này) Còn quy mô vốn trên 10 tỷ đồng chủ yếu là ở loại hình Công ty cổ phần có vốn nhà nước ( Phụ lục 2; Biểu đồ 2.2)
Biểu đồ 2.2 ỷ lệ doanh nghiệp chia theo quy mô vốn kinh doanh
Lượng vốn bình quân/doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn còn
là một con số khiêm tốn và thấp hơn lượng vốn bình quân/doanh nghiệp nhà nước.(Bảng 2.4);
18,33 29,59 9,79 0,00 7,14
3,33
25,28 11,49
0,00
21,43
13,33
37,76 49,77
16,67
28,57
26,67
4,65 12,77
33,33
0,00
38,34 16,18 50,00
42,86
2,72
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Hợp tác xã
Cty tư nhân
Cty TNHH
Cty CP có vốn nhà nước
Cty CP không có vốn nhà nước
< 0.5 tỷ 0.5 - 1 tỷ 1 - 5 tỷ 5 - 10 tỷ > 10 tỷ
Trang 13 Việc làm và thu nhập người lao động
* Việc làm
Số lượng việc làm được tạo ra ngày càng nhiều ở tất cả các thành phần kinh tế nhưng chiếm tỷ lệ cao nhất là khu vực KTTN (Bảng 2.5)
Số DNNQD có quy mô lao động đa số là từ 10 - 49 người ở tất
cả các loại hình, thậm chí số DNTN có quy mô lao động nhỏ hơn 5 người chiếm đến khoảng 48,8% trong tổng số DNTN của tỉnh (Dựa vào phụ lục 5 và biểu đồ 2.5)
Tỷ trọng lao động có tay nghề/tổng lao động ở khu vực KTTN còn rất thấp (6,03%) thấp hơn tỷ trọng bình quân tất cả khu vực kinh
tế và thấp hơn DNNN (15,96%) (Bảng 2.7)
Mức độ am hiểu về pháp luật của doanh nghiệp chưa tốt lắm, trong 7 bộ luật phổ biến của doanh nghiệp được hỏi thì thấy rằng hầu như tất cả bộ luật này đều có những nhà kinh doanh không hề biết gì
cả (Dựa vào phụ lục 6, ta có biểu đồ 2.6)
* Tiền lương
Thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sự tiến triển khá tốt tuy vẫn còn thấp so với mặt bằng tiền lương chung cả nước và nhất là so với thu nhập của người lao động thuộc doanh nghiệp nhà nước (Bảng 2.8)
rình độ công nghệ
Qua số liệu báo cáo của Cục thống kê tỉnh Trà Vinh về máy móc, thiết bị và nhà xưởng, cho thấy ngoài công ty cổ phần có quy mô nhà xưởng tương đối lớn và được trang bị khá đồng bộ, còn các loại hình doanh nghiệp khác nhà xưởng phần nhiều được xây dựng thiếu hoàn chỉnh và đồng bộ, nhiều chổ còn mang tính tạm bợ, các điều kiện cần thiết
về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động trong khu vực nhà
Trang 14xưởng sản xuất còn chưa được chú ý lắp đặt
2.2.3 hực trạng gia tăng các yếu tố đầu ra
Số lượng ngành nghề kinh doanh
Qua thống kê cho thấy các doanh nghiệp, đặc biệt là KTTN vẫn có xu hướng tập trung vào kinh doanh thương mại Đặc điểm của ngành thương mại và dịch vụ là đa dạng ngành nghề, vốn đầu tư ít, lợi nhuận khá cao nên lĩnh vực này thu hút lượng lớn các hộ kinh doanh tư nhân tham gia đầu tư và trong những năm gần đây lại có xu hướng gia tăng.(Xem phụ lục 10)
Quy mô doanh thu
Suốt từ năm 2010-2012, doanh thu thuần của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN có xu hướng tăng qua mỗi năm (Bảng 2.10)
Quy mô lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế của KTTN cũng tăng dần qua mỗi năm, trong đó tăng tốt nhất là ở loại hình công ty TN có tốc độ tăng tốt hơn so với loại hình khác (Bảng 2.11)
Tuy nhiên, hiệu quả cũng vẫn chưa cao ở cả DNNN và KTTN (Qua biểu đồ 2.7 & phụ lục 7)