KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ-TM: Luật Kinh tế-TM là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và kinh doanh giữa các doanh
Trang 1ThS Trần Hữu Hiệp
0913143333
hiepcantho@gmail.com http://huuhiepcantho.blogspot.com
LUẬT KINH TẾ - THƯƠNG MẠI
(30 tiết)
Trang 21 Giáo trình LUẬT KINH TẾ.
2 Slide bài giảng, ThS Trần Hữu Hiệp.
http://huuhiepcantho.blogspot.com / http://hiepcantho.
blogtiengviet.net
3 Tham khảo:
com/
● http://www.vibonline.com.vn
Giáo trình, tài liệu tham khảo:
Trang 3Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ LUẬT KINH TẾ-TM
I. KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ
II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LKT
Trang 4Chương 1 Những vấn đề chung
về Luật Kinh tế - Thương mại
I KHÁI NIỆM LUẬT KINH TẾ-TM:
Luật Kinh tế-TM là tổng thể những
quy phạm pháp luật điều chỉnh
các quan hệ xã hội phát sinh trong
quá trình tổ chức, quản lý và kinh
doanh giữa các doanh nghiệp,
chủ thể kinh doanh với nhau và
với các cơ quan quản lý nhà
nước về kinh tế
Trang 5● Pháp luật kinh tế-TM chủ yếu điều chỉnh những
quan hệ kinh tế gắn liền với quá trỡnh kinh doanh của các
đơn vị kinh tế hoặc với
chức năng quản lý kinh tế của Nhà n-ớc với tính cách là chủ thể của quyền lực công cộng
23
Trang 6Kinh doanh là gì?
“ Kinh doanh là việc thực
hiện liên tục một, một số
hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu tư, từ
Trang 7Dấu hiệu của hành vi kinh doanh
1 Mang tính chất nghề nghiệp
2 Diễn ra trên thương trường
3 Là những hành vi thường xuyên
4 Mục đích sinh lợi
Trang 8II ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ
1 Đối tượng điều chỉnh của ngành LKT:3
a Nhóm quan hệ diễn ra trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp (doanh nghiệp – doanh nghiệp).
b Nhóm quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh
nghiệp (giữa DN với các đơn vị kinh tế trực thuộc)
c Nhóm quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý
nhà nước về kinh tế đối với DN
Trang 9II ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT KINH TẾ
2 Phương pháp điều chỉnh:2
a Phương pháp mệnh lệnh: được sử dụng điều
chỉnh các nhóm quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với chủ thể kinh doanh.
b Phương pháp bình đẳng: được sử dụng chủ yếu
đề điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh (DN, HTX) bình đẳng với nhau về quyền
và nghĩa vụ trước PL
Trang 10III CHỦ THỂ CỦA LUẬT KINH TẾ
vụ
Trang 11* Cá nhân là những con người riêng biệt, cụ thể.
* Muốn tham gia kinh doanh, cá nhân phải hội đủ điều kiện :
- Từ đủ 18 tuổi trở lên.
- Đủ khả năng nhận thức, điều khiển hành vi
- Không rơi vào các trường hợp bị cấm kinh
doanh (đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án phạt tù, trong giai đoạn bị tước
quyền kinh doanh).
- Không rơi vào một số trường hợp bị hạn chế kinh doanh.
- Đã đăng ký kinh doanh nếu PL đòi hỏi.
CHỦ THỂ LÀ CÁ NHÂN
Trang 12* Pháp nhân chỉ những con người giả định, được đặt ra để gắn cho những tổ chức hội đủ các điều kiện luật định.
* Điều kiện để tổ chức có tư cách pháp nhân:
1 Được thành lập hợp pháp
2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức
khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản này
4 Nhân danh mình khi tham gia các quan hệ PL
một cách độc lập.
CHỦ THỂ LÀ “PHÁP NHÂN”
Trang 13III CHỦ THỂ CỦA LUẬT KINH TẾ
1 Điều kiện để trở thành chủ thể LKT
a Đối với tổ chức:
(1) - Phải được thành lập một cách hợp pháp (2) - Phải có tài sản riêng
(3) - Phải có thẩm quyền kinh tế
b Đối với cá nhân:
(1) - Phải có năng lực hành vi dân sự
(2) - Có giấy phép kinh doanh
●
Trang 14III CHỦ THỂ CỦA LUẬT KINH TẾ
Trang 151 Phân loại theo hỡnh thức sở hữu;
độc lập về tài sản;
về tài sản trong kinh doanh.
38
PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP, CÁC TIấU CHÍ PHÂN LOẠI
Trang 16● Doanh nghiệp cú vốn
đầu tư nước ngoài;
● Doanh nghiệp cú vốn đầu tư trong nước
40
Theo ph-ơng thức đầu t- vốn
● Với việc ra đời Luật Đầu t- 2005, thay thế Luật Đầu t- n-ớc ngoài tại VN và Luật khuyến khớch Đầu t- trong n-ớc, các doanh nghiệp có vốn ĐTNN dù có đăng ký chuyển
đổi hay không, cũng hoạt động dứơi dạng một loại hỡnh doanh nghiệp theo Luật DN 2005
Trang 17● Doanh nghiệp là pháp nhân kinh tế;
Trang 182 Phân loại chủ thể LKT3
(2) Cơ quan quản lý nhà
nước về kinh tế: là
những cơ quan có chức
năng quản lý nhà nước
các hoạt động kinh doanh
Trang 192 Phân loại chủ thể LKT3
(3) Các chủ thể khác: không thường xuyên, đó là
những cơ quan hành chính sự nghiệp như trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu và những tổ chức xã hội
Những tổ chức này không phải là cơ quan quản lý kinh tế và cũng không có chức năng kinh doanh nhưng trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của mình có thể phải tham gia vào một số quan hệ hợp đồng với doanh nghiệp khác
VD: hợp đồng khám sức khỏe cho công nhân, hợp đồng đào tạo cán bộ cho một doanh nghiệp
●
Trang 20● Đối t-ợng của luật kinh tế sẽ đ-ợc mở rộng Do nội
dung và tính chất kinh doanh của nền kinh tế thị tr-ờng, sẽ xuất hiện nhiều nhóm quan hệ mới cần
có sự điều chỉnh của pháp luật
● Hệ thống chủ thể của luật kinh tế cũng đ-ợc
mở rộng hơn nhiều so với tr-ớc đây Việc thiết
lập một cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tất yếu
sẽ dẫn đến một cơ cấu đa dạng và phong phú của các chủ thể kinh doanh
35
Dự báo những thay đổi, bổ sung lý luận về Chủ thể
Luật Kinh tế trong t-ơng lai:
Trang 21IV CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT KINH TẾ
1. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Việt Nam đối với hoạt động quản lý kinh tế nhà
nước Luật kinh tế phải thể hiện được vai trò lãnh đạo
của Đảng đối với hoạt động quản lý kinh tế của nhà nước thông qua việc thể chế hóa đường lối chủ trương, chính sách của Đảng bằng quy định pháp luật
2. Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh và
quyền tự chủ trong kinh doanh của các chủ thể kinh
doanh Các chủ thể kinh doanh có quyền lựa chọn các
hình thức, ngành nghề, quy mô kinh doanh và hoàn toàn chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật
Trang 22IV CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT KINH TẾ
3/ Nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh:
● Bình đẳng trong việc tham gia vào các mối quan hệ kinh
tế do LKT điều chỉnh mà không phụ thuộc vào chế độ sở hữu, cấp quản lý hay qui mô kinh doanh
● Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm
LDN 2005 điều chỉnh các loại hình DN (trước đó có riêng Luật DNNN, Luật DNTN, Luật Cty) Luật Đầu tư năm 2005 điều chỉnh các hoạt động đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước (trước đó có Luật ĐT nước ngoài tại
VN và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước/Tồn tại hệ thống 2 giá/Một số lĩnh vực hạn chế đầu tư nước ngoài )
Trang 23V VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ
● Thông qua luật kinh tế, nhà nước thể chế hóa đường lối chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng thành những quy định pháp lý có giá trị bắt buộc chung đối với các chủ thể kinh doanh
● Luật kinh tế tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi để khuyến khích tổ chức, cá nhân công dân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
● Luật kinh tế là cơ sở pháp lý xác định địa vị pháp lý cho các chủ thể kinh doanh
● Luật kinh tế điều chỉnh các hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
Trang 24VI Nguồn của Luật kinh tế
Trang 25● Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
● Pháp lệnh, nghị quyết của UBTV Quốc hội
●Quyết định, chỉ thị, thông tư của
●Quyết định, chỉ thị của
UBND huyện (2)
● Nghị quyết của HĐND xã (1)
● Quyết định, chỉ thị của UBND