1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2

90 3,6K 43
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Môn Học Kỹ Thuật Thi Công 2
Tác giả Ks. Phan Văn Long
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thi Công 2
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 9,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng ki thuật thi công2

Trang 1

Trờng đại học vinhKhoa xây dựng



Bài giảng môn học

Kỹ thuật thi công 2Ngời soạn: ks Phan văn long

Vinh, năm 2012

Mục lục

Trang Chơng 1: Khái niệm chung về công tác lắp ghép 4

Đ1.1 Sự ra đời của công nghệ lắp ghép trong sản xuất xây dựng, khái niệm

về công nghệ lắp ghép 4

Đ1.2 u điểm, nhợc điểm của công nghệ lắp ghép, hớng phát triển và phạm

vi ứng dụng 6

Trang 2

Chơng 2: dụng cụ và thiết bị trong lắp ghép xây dựng

Đ2

Đ2.1 Dây cáp: cấu tạo, đặc điểm kỹ thuật, ứng dụng trong kỹ thuật xây

dung 7

Đ2.2 Dây cẩu: cấu tạo, tính toán và thiết kế 9

Đ2.3 Đòn cẩu: cấu tạo, chức năng, tính toán thiết kế 11

Đ2.4 Tăng đơ, giằng: cấu tạo, cách sử dụng trong thi công lắp ghép 11

Đ2.5 Khung dẫn: cấu tạo, cách sử dụng trong thi công lắp ghép 11

Đ2.6 Kích: nguyên lý làm việc, cách sử dụng trong thi công xây lắp 11

Đ2.7.Tời: sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách neo giữ 12

Chơng 3: các loại cần trục lắp ghép 18

Đ3.1 Cần trục tự tạo 18

Đ3.2 Cần trục thiếu nhi 19

Đ3.3 Cần trục tự hành 21

Đ3.4 Cần trục tháp 23

Đ3.5 Cần trục cổng 24

Đ3.6 Xác định thông số lắp ghép của cấu kiện 26

Đ3.7 Chọn cần trục để lắp ghép một cấu kiện 27

Chơng 4: Công tác chuẩn bị cho lắp ghép 33

Đ4.1 Vận chuyển cấu kiện 33

Đ4.2 Xếp kho, bố trí cấu kiện trên công trình 35

Đ4.3 Khuyếch đại cấu kiện 39

Đ4.4 Gia cờng cấu kiện 40

Chơng 5: Lắp ghép cấu kiện cơ bản 42

Đ5.1 Các bớc cơ bản trong lắp ghép cấu kiện những yêu cầu của từng bớc 42 Đ5.2 Kỹ thuật lắp móng đơn, móng băng 44

Đ5.3 Kỹ thuật lắp ghép cột bê tông cốt thép vào móng cốc 46

Đ5.4 Kỹ thuật lắp ghép cột trong nhà nhiều tầng 52

Đ5.5 Kỹ thuật lắp ghép tấm tờng 53

Đ5.6 Kỹ thuật lắp ghép các loại dầm cầu trục 54

Đ5.7 Kỹ thuật lắp ghép các loại tấm sàn 59

Đ5.8 Kỹ thuật lắp ghép tấm ô văng, ban công 59

Đ5.9 Kỹ thuật lắp ghép dầm, vì kèo 60

Đ5.10 Kỹ thuật lắp ghép các tấm mái 65

Chơng 6: Lắp ghép công trình 67

Đ6.1 Phơng pháp lắp ghép một công trình 67

2

Trang 3

Đ6.2 Lắp ghép nhà công nghiệp một tầng khẩu độ nhỏ (L<18m) 69

Đ6.3 Lắp ghép nhà công nghiệp một tầng khẩu độ lớn (L>18m) 69

Đ6.4 Lắp ghép nhà tấm lớn 73

Đ6.5 Lắp ghép nhà khung nhiều tầng 75

Đ6.6 Lắp ghép công trình khẩu độ lớn 79

Chơng 7: Thi công đóng cọc vá ván cừ 86

Đ7.1 Các loại cọc và ván cừ 86

Đ7.2 Thiết bị đóng cọc và ván cừ 93

Đ7.3 Chọn búa đóng cọc 96

Đ7.4 Các quá trình thi công đóng cọc 98

Đ7.5 Kỹ thuật đóng ván cừ gỗ, ván cừ thép 101

Đ7.6 Những trở ngại thờng gặp trong thi công đóng cọc, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 102

Tài liệu tham khảo 104

chơng 1 khái niệm chung về công tắc lắp ghép

Đ1-1 Sự ra đời của công nghệ lắp ghép trong sản xuất

xây dựng, khái niệm về công nghệ lắp ghép

1-1.1 Sơ lợc về lịch sử công tác lắp ghép

Cùng với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật trong ngành xây dựng, công nghệ thi công lắp ghép các công trình xây dựng không ngừng phát triển và hoàn thiện Công nghệ thi công lắp ghép các công trình xây dựng phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:

+ Sự phát triển của công nghệ sản xuất và chế tạo vật liệu xây dựng nhằm chế tạo ra các kết cấu công trình đáp ứng các yêu cầu lắp ghép

+ Sự phát triển của các phơng pháp và công cụ tính toán kết cấu công trình

+ Sự phát triển của các ngành khoa học, chế tạo ra nhiều thiết bị và máy móc thi công hiện đại đáp ứng yêu cầu thi công lắp ghép

+ Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất đòi hỏi cơ sở vật chất, nhà cửa công trình đáp ứng các yêu cầu sản xuất

1-1.2 Khái niệm về công tác lắp ghép

Trang 4

Khái niệm hiện đại về lắp ghép là: Kết cấu xây dựng đợc chế tạo sẵn thànhnhững cấu kiện tại các nhà máy xí nghiệp Đợc vận chuyển tới công trờng vàdùng các phơng tiện cơ giới để lắp dựng thành công trình hoàn chỉnh Đó cũngchính là sự khác biệt cơ bản và là ranh giới để phân biệt phơng pháp xây dựnglắp ghép và phơng pháp xây dựng khác (đổ toàn khối, xây dựng thủ công bằngcác vật liệu truyền thống ).

 Mục đích ý nghĩa

Lắp ghép các kết cấu xây dựng là một trong các quá trình công nghệ xâydựng Công nghệ lắp ghép thúc đẩy mở rộng mạng lới các nhà máy, xí nghiệpsản xuất các cấu kiện bê tông cốt thép, các cấu kiện bằng thép và các vật liệukhác Tạo tiền đề áp dụng có hiệu quả cơ giới hoá đồng bộ, tổ chức dây chuyềncác quá trình thi công, bảo đảm có hiệu quả các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và nănglợng trong sản xuất xây dựng

Nhà và công trình lắp ghép có thể bằng gỗ, sắt thép, bêtông cốt thép tuỳtheo mục đích, yêu cầu sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật khác mà ngời ta chọncác giải pháp sử dụng vật liệu lắp ghép khác nhau

 Các quá trình lắp ghép - phơng pháp lắp ghép

+ Các quá trình lắp ghép: Bất kỳ một công trình đợc lắp ghép đều phảithực hiện qua các quá trình sau đây:

- Vận chuyển: Bao gồm bốc xếp, vận chuyển cấu kiện từ nơi sản xuất đến

công trờng và các quá trình liên quan đến vận chuyển, bốc xếp cấu kiệnlắp ghép tại mặt bằng công trình

- Quá trình lắp đặt kết cấu: Tiến hành treo, buộc nâng cấu kiện vào vị trí

thiết kế, cố định tạm, điều chỉnh và cố định vĩnh viễn kết cấu

+ Các ph ơng pháp lắp ghép:

- Lắp ghép cấu kiện nhỏ: Khi cấu kiện là các phần kết cấu riêng biệt, có

trọng lợng nhỏ  phơng pháp này tốn nhiều công lao động Thờng để lắpghép kết cấu đặc biệt nh các bể chứa, các công trình có độ cơ giới thấphoặc lắp thủ công

- Lắp ghép nguyên cấu kiện: Khi cấu kiện là 1 phần hoặc cả kết cấu lắp

ghép có trọng lợng lớn  phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi, thờng lắpPanenl, cột,

- Lắp ghép cấu kiện dạng khối: áp dụng khi cấu kiện có dạng khối hình

học không đổi đợc lắp ráp sơ bộ từ các kết cấu riêng biệt, chẳng hạn:Khung phẳng, khung không gian

4

Trang 5

+ Giảm sức lao động thủ công nặng nhọc

+ Tiết kiệm thời gian xây dựng

+ Mức độ hoàn thiện cao

+ Hạ giá thành xây dựng

 Nhợc điểm

+ Chi phí đầu t cho sản xuất cấu kiện và thiết bị thi công lớn

+ Đòi hỏi cơ sở hạ tầng ở mức độ tối thiểu để đáp ứng các quá trình thi côngnh: Giao thông, điện, nớc

+ Khó thỏa mãn các yêu cầu thẩm mỹ đa dạng, công trình dễ trở nên đơn

điệu, độ ổn định của công trình không cao

1-2.2 Hớng phát triển - Phạm vi ứng dụng

Phơng hớng phát triển và đặc trng của công nghệ lắp ghép các công trìnhxây dựng là: định hình hóa, tiêu chuẩn hóa, công nghiệp hóa, thay thế các côngviệc thi công nặng nhọc bằng thủ công bằng các quá trình cơ giới hóa, tự độnghóa đến mức tối đa Hiện nay với đà phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuậthiện đại, nhiều loại vật liệu mới, hiện đại và có tính u việt ra đời sẽ thay thế cácloại vật liệu và phơng pháp thi công xây dựng truyền thống là cơ sở để cho côngnghệ thi công lắp ghép phát triển

1-2.3 Thiết kế thi công lắp ghép

Nội dung thiết kế thi công lắp ghép bao gồm:

Sơ đồ công nghệ, các biểu đồ thi công lắp ghép Sơ đồ di chuyển của cácloại máy móc thi công lắp ghép

Trang 6

Thông thờng trong dây cáp có từ 6  8 bó nhỏ, mỗi bó có thể gồm: 16,

19, 37, sợi thép nhỏ

+Phân loại:

+ Dây cáp bện cùng chiều: Chiều bện của các sợi thép nhỏ cùng chiều vớichiều bện của bó cáp trong dây Đờng kính mỗi sợi nhỏ từ 0,5  1,5 mm  Loạinày mềm, dễ uốn, dễ buộc dễ tháo gỡ  Dùng thích hợp cho dây tời Tuy nhiêntiết diện dây bị thu hẹp và dây bị dãn dài khi căng

+ Dây cáp bện trái chiều: Chiều bện của các sợi thép nhỏ ngợc với chiềubện của bó cáp trong 1 dây cáp Loại này cứng, khó treo buộc và tháo dỡ, ít bịthu hẹp tiết diện khi kéo Đờng kính mỗi sợi thép nhỏ từ 1  2 mm, dùng làmdây căng (dây văng) hoặc dây neo

+ Ngoài ra còn loại cáp mềm 1 + 6 + 61, đờng kính mỗi sợi 0,2  1 mm

 gọi là cáp lụa rất phù hợp cho neo buộc, tuy nhiên giá thành cao

+ Lựa chọn và tính toán dây cáp

- Sức chịu kéo của dây cáp

K

R

S Trong đó:

6

Lõi bằng sợi tẩm dầu

Bó cáp (gồm nhiều sợi cáp nhỏ)

Hình 2.1 Dây cáp và mặt cắt ngang

Trang 7

S: sức chịu kéo cho phép (kG).

R: Lực làm đứt cáp - lấy theo thông số kỹ thuật sản xuất hoặcthông số thí nghiệm (kG)

K: Hệ số an toàn, phụ thuộc vào tính chất làm việc của dây cáp, (K

= 3,5  8)

K = 3,5 Cho dây neo, dây giằng

K = 4,5 Cho ròng rọc kéo tay

+ Không để dây cáp bị dập, gãy khi sử dụng

+ Không để dây cáp cọ sát vào các vật cứng nh tờng, cột hay đụng vào ờng điện cao thế, hoặc các nhánh cọ sát nhau khi làm việc

đ-+ Hàng ngày trớc khi sử dụng cần phải kiểm tra kỹ dây cáp

+ Dây cáp phải đợc bảo quản nơi khô ráo, thờng xuyên tra dầu mỡ

+ Khi chặt dây cáp, để 2 đầu đoạn cáp không bị bung ra, cần buộc trớcchỗ định chặt bằng thép dẻo ở 1 đoạn = 1  2 lần đờng kính cáp hoặc có thể hànlại

+ Khi nối cáp, tuỳ theo yêu cầu mà có thể nối bằng kẹp, kẹp chêm hay nốibuộc

Đ2-2 dây cẩu và các thiết bị

Là loại dây cáp mềm có đờng kính tới 30 mm; Đợc gia công trớc với 2 đầu

có quai cẩu và móc cẩu

+ Dây cẩu đơn: Có móc cẩu và vòng đai ở hai đầu, chiều dài dây từ 5

10m, dùng để treo hoặc cẩu vật Khi cẩu vật dây làm việc độc lập từng dây cápmột

+ Dây cẩu kép (kín): Có thể dài tới 15m u điểm là có thể treo buộc đợc

những cấu kiện có hình dạng kích thớc khác nhau Tuy nhiên nhợc điểm là tháolắp phức tạp nhất là đối với các cấu kiện có nút treo buộc ở trên cao: cột, dầm

Trang 8

cầu chạy dàn vì kèo  Làm tốc độ thi công lắp ghép chậm.

+

Chùm dây cẩu: Là một chùm dây gồm nhiều dây cẩu (2, 4,6 hoặc 8 nhánh),

dùng để cẩu các cấu kiện có kích thớc lớn, trọng lợng lớn VD: Tấm bêtông sàn,dàn vì kèo

Khi treo, cẩu vật bằng chùm dây cẩu, để đảm bảo cho sức căng trong mỗidây cân bằng nhau cần chú ý mối liên hệ về chiều dài của các dây và vị trí đặtmóc cẩu trên cấu kiện Nh vật lực căng trong dây cẩu phụ thuộc vào góc dốc củadây đối với đờng thẳng đứng Góc dốc càng lớn thì lực trong mỗi nhánh dâycàng lớn

Lực S trong mỗi nhánh dây cẩu đợc xác định

m

P a m

P cos

1

Trong đó:

P: Trọng lợng của vật cẩu (Tấn)m: Số nhánh dây cẩu

: Góc dốc của nhánh dây với đờng thẳng đứng

 cos

1

a : Hệ số phụ thuộc góc dốc của dây

Từ kết quả xác định nội lực trong các nhánh dây khi treo vật ở các gócnghiêng khác nhau ta nhận thấy: Không nên buộc các nhánh dây có góc nghiêngvới phơng thẳng đứng lớn hơn 600 vì nh vậy lực căng trong các nhánh dây sẽ rấtlớn và gây ra lực nén phụ trong cấu kiện đợc nâng (do ảnh hởng của các thànhphần lực nằm ngang trong nhánh dây)

- Để treo các cấu kiện lớn và giúp cho các dây treo làm việc với sức kéo có

8

Hình 2.2a - Dây cẩu a) Dây cẩu kép b) Dây cẩu õồn

P Hình 2.2c - Nội lực trong nhánh dây khi góc nghiêng khác

Trang 9

lợi nhất ngời ta còn sử dụng các đòn treo và khung treo Tuỳ theo loại (hìnhdáng, kích thớc, trọng lợng) kết cấu mà đòn treo là thanh đơn giản, hệ đòn treohay hệ khung treo thích hợp.

+ Tăng đơ, móc cẩu:Dùng để căng các dây neo, dây giằng

Đ2.3 Đòn cẩu: cấu tạo, chức năng, tính toán thiết kế

Đ2.4 Tăng đơ, giằng: cấu tạo, cách sử dụng trong thi công lắp ghép

Đ2.5 Khung dẫn: cấu tạo, cách sử dụng trong thi công lắp ghép

Đ2.6 Kích: nguyên lý làm việc, cách sử dụng trong thi công xây lắp

Hình 2.2c - Chùm dây cẩu

 p/4

Hình 2.2d Đòn treo và dàn treo

Trang 10

Hình 2.7.3 Trờng hợp dùng cọc để giữ tời khi lực

S nằm ngang

Đ2-7 TỜI

Tời là thiết bị kéo trục vật làm việc độc lập, hoặc là bộ phận chuyểnchuyển động không thể thiếu đợc của máy cẩu Trong công tác lắp ghép, tời sửdụng kéo cấu kiện, kéo căng và điều chỉnh các dây giằng, dây neo di chuyển vàlắp ráp các máy móc, thiết bị nặng, giúp việc dựng lắp cần trục và lắp côngtrình cao

2-7.2 Tời điện

Tời điện thông dụng hơn tời tay vì nó tiện nghi và năng suất cao hơn.Trong thi công lắp ghép thờng dùng những tời điện, bánh dễ dàng chắc chắn, antoàn Tời điện ma sát thờng dùng để kéo vật di chuyển theo hớng ngang, kéocăng dây thép

Tời điện thờng có sức kéo từ 0,5 đến 50 tấn

Hình 2.7.2 Tời điện

1- đế tời ; 2- trống tời; 3- động cơ điện; 4- hộp điều khiển; 5-cáp tời

2-7.3 Các thiết bị neo giữ

Các ròng rọc, máy tời và các dây neo

giằng của các máy cần cẩu phải đợc cố

định chắc chắn vào các bộ phận bất

động của công trình, hoặc cố định vào

neo, hố thế Trong mọi trờng hợp phải

tính toán để kiểm tra cờng độ và độ ổn

định của các bộ phận neo

1 Neo cố định Tời

Tùy theo điều kiện thực tế mà có

nhiều cách cố định tời Nếu tời đặt

10

Trang 11

Hình 2.7.4 Trờng hợp dùng cọc để giữ tời

khi lực S nằm nghiêng góc 

trong công trình đã xây dựng xong khung chính chịu lực thì có thể buộc cố địnhkhung đế của nó vào chân cột nhà bằng dây cáp, xung quanh cột phải đệm gỗ đểkhỏi hỏng cột và dây cáp Cũng có thể cố định tời vào dầm bêtông hay dầm thépcủa sàn nhà hoặc cố định vào chân tờng gạch

Nếu tời đặt trên mặt đất thì cố

định khung đế của nó vào một thanh

neo ngang chôn sâu trong hố, thờng

gọi là hố thế hay neo ngầm hoặc cố

định khung đế của tời bằng cọc và

đối trọng chống lật (neo đơn giản)

Trờng hợp dùng cọc để giữ tời

thì khung đế tời có thể bị kéo lật

quanh điểm A (h.3.7.3) Đối trọng

chống lật Q sẽ đợc xác đinh từ đẳng

thức:

Qb + Gc = kSa suy ra:

Q =

b

Gc kSa 

(2.1)trong đó : k - hệ số an toàn, lấy k = l,5

Nếu lực tác dụng vào tời lại hớng theo một góc  với đờng nằm ngang

(h.2.7.4) thì ngoài đối trọng chống lật pMa sau có thể còn phải buộc thêm đốitrọng chống lật cả phía trớc tời Vậy cần phải kiểm tra khả năng chống lật của tời

đối với điểm B theo đẳng thức sau (bên tời).

aS sin

(2.3)Nếu trị số Q là số dơng phải đặt thêm Q1 ở phía trớc tời

2 Tính toán hố thế và neo

a Tính toán hố thế không gia cờng (h.2.7.5)

Độ ổn định của hố thế dới tác dụng của tải trọng thẳng đứng xác định theo

hệ thức

Trang 12

Hình 2.7.5 Tính toán hố thế không gia cờng

trong đó Q - trọng lợng khối đất trên neo;

N1 - thành phần lực thẳng đứng của lực S tác dụng vào neo N2 - thành phần nằm ngang của lực S tác dụng vào neo

T - lực ma sát giữa gỗ và đất

ở đây k - hệ số ổn định lấy bằng 3; fl - hệ số ma sát giữa gỗ và đất;

Trọng lợng khối đất Q xác định theo công thức

trong đó b1,b kích thớc đáy trên và đáy dới hố đào ;

H - độ độ sâu thanh neo ngang ;

l chiều dài thanh neo ngang ;

đ - dung trọng của đất

Kiểm tra lại áp suất cho phép của đất [ đ] khi có lực tác dụng ở độ sâu Hbằng hệ thức

[Rđ]  

hl

N2

(2.7)Trong đó:

 - Hệ số nén không đều, lấy bằng 0,25

h - Chiều dày của thanh neo ngang

Rđ - cờng độ của đấtTiết diện của thanh neo ngang có một dây kéo xác định theo điều, kiện

chống uốn Mômen cực đại M trong thanh ngang này là

Trang 13

Hình 2.7.6 Sơ đồ chịu lực và biểu đồ moomen của thanh neo ngang

a) Thanh neo ngang có một dây kéo; b)Thanh neo ngang có hai dây kéo

Tiết diện thanh neo ngang có hai nhánh dây kéo xiên xác định theo điềukiện chống uốn và chống nén

Lực nén cực đại trong thanh neo ngang là

N = 2

M

trong đó W - mômen kháng uốn của thanh neo ngang ;

F - tiết diện ngang của thanh neo ;

M - mômen uốn trong thang neo ngang, tính nh dầm đơn giản gối là điểm

buộc dây, tải trọng là áp lực đất

b Tính toán hố thế gia cờng (h.2.7.6)

Cách thức tính toán giống nh tính toán M hố thế không gia cờng Kiểm tra

độ ổn định của hố thế dới tác dụng của tải trọng thẳng đứng bằng công thức:

Trang 14

Hình 2.7.6 Tính toán hố thế gia cờng

1

trong đó hl - phần chiều cao gỗ chắn đứng trên thanh neo ngang ;

h2 - phần chiều cao gỗ chắn dới thanh neo ngang

c Tính toán neo bê tông (h2.7.7)

Hình 2.7.7 Sơ đồ tính toán neo bêtông

Kích thớc và trọng lợng neo bêtông đặt chìm xác định theo lực ma sát Tgiữa neo bêtông và đất phản lực Np của đất ở mặt trớc của neo chống lại thànhphần lực nằm ngang N2 của lực dây giằng:

14

Trang 15

trong đó F - diện tích mặt tựa trớc của neo ;

Rđ - ứng suất cho phép lên đất ;

f - hệ số giữa bêtông và đất, f = 0,45  0,7

Kiểm tra độ ổn định chống lật của neo bêtông theo công thức

trong đó Q- trọng lợng neo ;

b - khoảng cách trọng tâm khối bêtông đến điểm lật ;

S - lực tác dụng của dây giằng lên neo ;

Trong đó: b - chiều rộng chân neo, cm

h - chiều cao chân neo, cm ;

Trang 16

+ Console ngăn đợc liên kết vào trụ để mắc hệ thống ròng rọc, móc cẩu+ Hệ thống dây giằng, để giữ ổn định ( 3dây).

+ Bản đế làm bằng các tấm thép đợc liên kết hàn hoặc liên kết khớp vớitrụ Việc liên kết khớp thuận lợi cho việc thay đổi góc nghiêng và thuận lợi choquá trình lắp dựng

Đ3.2 Cần trục thiếu nhi

1 Đặc điểm :

+ Bán kính tay cầm nhỏ, sức trục yếu dùng để cẩu những vật nhẹ hay vậnchuyển vật liệu lên trên cao

+ Khá đơn giản và gọn nhẹ nên di chuyển và tháo lắp dễ dàng

+ Có thể dùng cho việc vận chuyển vật liệu lên cao do đó thờng đặt tại caotrình công tác (đặt trên các sàn nhà)

16

4 Q g

2

1 7 5

1 Cột trục 2 Con sole ngắn 3 Bản đế

4 Hệ ròng rọc, móc cẩu 5 Dây giằng ( 3 dây)

6 Neo 7 Puli chuyển h ớng 8 Ra tời.

Trang 17

2 Công dụng:

Cần trục thiếu nhi là loại cần trục có tải trọng nâng nhỏ, có thể di chuyển

đợc nhờ sức ngời Loại cần trục này thờng dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng

và các cấu kiện lên cao, phục vụ thi công các toà nhà cao đến 5 tầng, dùng trongcông tác tháo lắp máy, nâng chuyển các thùng đất lên bờ khi đào hố móng bằngsức ngời

Hình 3.2 Cần trục thiếu nhi: 1 Khung di chuyển bằng

bánh sắt; 2 ống đỡ và trục quay; 3 Đối trọng; 4 Tời

5 Bệ quay; 6,7 Thanh giằng; 8 Cần; 9 Công tắc hành

trình; 10 Palăng nâng hạ vật

3 Cấu tạo

Bộ phận cần của cần trục thiếu nhi có dạng ống thép, dài từ 1 đến 4m, đợclắp khớp bản lề trên bệ 5; bệ có trục quay đợc đặt trong ống đỡ 2; palăng nâng hạvật 10 bố trí ở đầu cần; bộ máy tời 4 (hoặc palăng điện) đặt trên bệ để kéo cápdẫn động palăng nâng hạ vật

Nh vậy, cần trục chỉ có cơ cấu nâng hạ vật, không thay đổi tầm với đợctrong quá trình làm việc, các hoạt động khác nh quay, di chuyển thì dùng sức ng-

ời Cần trục thờng đợc thiết kế với bội suất bằng 1 hoặc 2, tải trọng nâng từ 500

đến 1000kG, tầm với từ 1 đến 4m, độ cao nâng đến 20m Với bội suất nhỏ nênvận tốc nâng vật lớn, để bảo đảm an toàn ngời ta dùng công tắc hạn chế hànhtrình 9, khi cụm puli di động chạm vào đòn 9 thì cơ cấu nâng vật đợc điều khiểnphanh lại Khi thay đổi vị trí làm việc có thể tháo rời cần trục làm nhiều phần,chuyển từng bộ phận đến vị trí làm việc mới rồi lắp lại

Trang 18

Đ3.3 Cần trục tự hành

Cần trục tự hành thờng dùng để lắp ghép các kết cấu xây dựng là cần trụcbánh xích, cần trục bánh hơi, và cần trục chạy trên đờng sắt

* Cần trục tự hành có những u điểm sau:

- Độ cơ động cao, có thể phục vụ nhiều địa điểm lắp ghép trên công trờng

- Tốn ít công và thời gian tháo lắp cần trục trớc và sau khi sử dụng

- Có thế tự đi từ công trờng này sang công trờng khác

* Những nhợc điểm :

- Độ ổn định kém, nhất là cần trục bánh lốp và cần trục đờng sắt

- Tay cần ở t thế nghiêng và khớp tay cần thấp, nên khi lắp ghép kết cấucần trục phải đứng xa công trình, nh vậy tổn thất nhiểu về độ với hữu ích, thờngngời ta phải trang bị thêm mỏ cần (mỏ phụ)

Sau đây là đặc điểm một số loại cần trục tự hành thông dụng

a Cần trục ôtô (hình 3.3.1)

Có sức trục từ 3 đến 16 tấn Tay cần dài tới 22 m Tốc độ di chuyển khálớn, 30 km/giờ Có hai loại sức trục : sức trục khi không dùng chân chống và sứctrục khi có chân chống

Trang 19

có thể lắp nhiều tay cán dài ngắn khác nhau nên biểu đồ tính năng cũng có nhiều

đờng cong cho từng loại tay cần nó có

Tay cần dài tới 40 m

Cần trục bánh xích có độ cơ động cao vì nó có thể đi lại dễ dàng trên mặtbằng xây dựng không phải sửa đờng nh cần trục bánh hơi hoặc làm đờng nh trục

đờng sắt Tốc độ di chuyển 3 - 4 km/ giờ Cần trục bánh xích không có chân phụ,khi di chuyển xa phải tháo dỡ tay cần, và một phần của cần trục, để đa lên xehỏa, hoặc xe chuyên dùng chở đi Một số cần trục bánh xích là hiện thân của cáimáy đào đất bánh xích Cần trục bánh xích thờng sử dụng để lắp ghép các côngtrình thấp tầng có nhịp lớn, kết cấu nặng, phân tán trên mặt bằng, hoặc cẩu cácvật nặng Một cần trục bánh xích có thể có nhiều tay cần, mỗi loại tay cần cómột biểu đổ tính năng tơng ứng

Trang 20

Hình 3-3.2 Cần trục bánh xích

Để có thể sử dụng cần trục bánh xích vào việc lắp ghép các công trình cao

và rộng, ngời ta cải tiến loại cần trục này thành loại có hình dáng nh cần trục

tháp, nhng di chuyển đi lại bằng bánh xích (chẳng hạn CK 30/7,5 hoặc CK

30/10, hoặc MK 16)

Đ3.4 Cần trục tháp

Đây là loại cần trục thông dụng trong xây dựng dân dụng và công nghiệp,

để lắp các công trình cao và chạy dài

* Phân loại theo sức trục có các nhóm sau:

- Cần trục loại nhẹ (sức trục lớn nhất 10 tấn) dùng để xây dựng nhà côngcộng, nhà công nghiệp nhiều tầng, và nhà dân dụng

- Cần trục loại nặng, có sức trục lớn hơn 10 tấn, thờng dùng để lắp ghépcác công trình ,công nghiệp lớn nh nhà máy điện, phân xởng đúc thép, côngtrình lò cao v.v

* Phân loại theo tính chất làm việc gầm có

- Loại tay cần nghiêng nâng hạ đợc

- Loại tay cần nằm ngang (không nghiêng đợc)

* Phân loại theo vị trí đối trọng của cần trục có:

20

Trang 21

Hình 3.4 Cần trục tháp

a) Cần trục tháp cố định b) Cần trục tháp di động

- Loại cần trục tháp, đối trọng ở trên cao

- Loại đối trọng ở dới thấp

Thân tháp và tay cần đợc cấu tạo bởi nhiểu đoạn ghép lại với nhau, mỗi

đoạn dài 5 - 10m

Những cần trục tháp có chiều cao lớn (trên 25 m) thì tiết diện thân thápthay đổi có loại kết cấu bằng thép lồng vào nhau từng đoạn, có thể kéo dài hoặcthu ngắn thân tháp để thay đổi chiều cao

Chân tháp đợc đặt trên một hệ bánh xe rộng, đảm bảo ổn định cho cần trục

và truyền tải trọng đều xuống đờng ray

Đ3.5 Cần trục cổng

Cần trục cổng có sức trục Q = l  120t thông dụng là loại cần trục có sức

trục Q từ 5 đến 60 tấn, khẩu độ từ 7 - 45 m, chiều cao tới 40 m Cần trục di

chuyển trên đờng ray bằng động cơ điện Cần trục cổng có một hoặc hai xe conmang vật cẩu chạy trên dầm cầu, có loại cần trục palăng điện để di chuyển vậtcẩu Palăng này chạy trên đờng ray treo vào cánh hạ của dầm cầu Dầm cần trụccổng có một hoặc hai côngxon, hoặc không có côngxon Côngxon có thể dài tới

10 m Cần trục cổng khá ổn định khi chịu gió bão

Trang 22

Hình 3-5 Cần trục cổng

1: Dầm cầu, 2: Chân tựa nối khớp, 3: Bộ phận bánh xe, 4: Chân tựa nối cứng, 5: Phòng

điều khiển; 6: Tời nâng vật; 7: Xe con mang vật; 8: Máy làm di chuyển cần trục

Cần trục cổng có côngxon có thể lắp ghép những công trình nằm dới dầmcẩu và cẩu cấu kiện từ xe vận tải đứng dới côngxon Để phục vụ công tác lắpghép đợc thuận tiện hơn, ngời ta trang bị thêm cho cần trục cổng hạng lớn những

đòn cẩu lắp vào các chân hoặc dầm cầu cần trục Dùng cần trục cổng để lắp ghépnhững kết cấu khối lớn và nặng (nh một căn phòng hình hộp của nhà) Cần trụccổng vừa làm nhiệm vụ bốc xếp vừa làm nhiệm vụ lắp ghép

- u điểm:

+ Sức trục lớn (Q = 1  120T)

+ Khẩu độ lớn (7m  45m)

+ Do móc cẩu nằm ở giữa 2 cột trục do đó độ ổn định rất cao

+ Chiều cao lắp đặt lớn (tới 40m) hoặc lớn hơn (tới 100m)

+ Có thể có hoặc không có console 2 bên

- Nh ợc điểm:

+ Độ cơ động kém

+ Tháo dỡ, lắp đặt vừa tốn công vừa rất phức tạp

+ Sử dụng để thi công ở những công trờng lớn, khối lợng cẩu lắp tập trung(nhà máy, bến cảng )

Đ3.6 Xác định thông số lắp ghép của cấu kiện

3-6.1 Những căn cứ khi lựa chọn cần trục lắp ghép:

+ Hình dạng và kích thớc công trình

+ Căn cứ vào khối lợng công tác lắp ghép, hình dáng, kích thớc, trọng ợng của từng cấu kiện

l-+ Qui mô khuyếch đại (nếu có), vị trí của cấu kiện cần lắp ghép trên công

22

Trang 23

trình

+ Tình trạng mặt bằng lắp ghép, mức độ chật hẹp, độ dốc của mặt bằng

đặc điểm của phần ngầm ở chân công trình

+ Khả năng chuyển chở và cung cấp các cấu kiện cần lắp ghép

+ Thời hạn phải hoàn thành công tác lắp ghép

+ Lựa chọn cần trục phải thoả mãn các thông số kỹ thuật của cần trục đólà:

- Sức trục Q

- Chiều cao nâng móc cẩu H

- Bán kính với của cần trục R

- Chiều dài tay cần L

 ở đây tính cho cấu kiện bất lợi nhất: Cao nhất, xa nhất, nặng nhất

Các thông số Q - R ; R - H có mối quan hệ với nhau Mối quan hệ này đợcbiểu diễn trên hệ trục toạ độ và gọi là đờng đặc tính của cần trục đợc

3-6.2 Đờng đặc tính của cần trục

+ Chú ý:

+ Một cần trục có thể thay đổi nhiều loại tay cần khác nhau và có thểmang theo mỏ phụ Do đó mỗi tay cần và mỗi mỏ phụ đều có đờng đặc tínhriêng

+ Trên hệ trục tọa độ đối với quan hệ Q - R đờng đặc tính có L ngắn nằmtrên L dài nằm dới

+ Trên hệ trục toạ độ đối với quan hệ R - H đờng đặc tính có L ngắn nằmdới L dài nằm trên

+ Với cần trục tháp có tay cầm ngang trên biểu đồ đờng đặc tính không có

đờng biểu diễn mối quan hệ giữa H & R do H = const

Ngoài ra đờng đặc tính còn có thể thể hiện dới dạng bảng tra nh sau:

Trang 24

3-7.1 Cách chọn cần trục tự hành

+ Chọn theo sức trục Q: cần trục đợc chọn phải đảm bảo cẩu đợc những

cấu kiện nặng nhất trên công trình

Q = QCK + qTb + qgc.Trong đó:

QCK (Tấn) : Trọng lợng cấu kiện lắp ghép

qTb (Tấn) : Trọng lợng các thiết bị và dây treo buộc

qgc (Tấn) : Trọng lợng vật gia cố (nếu có)

+ Chọn theo chiều cao nâng móc cẩu H : Cần trục chọn phải đảm bảo cẩu

lắp đợc những cấu kiện ở nơi cao nhất của công trình

h2 (m): Chiều cao của cấu kiện lắp ghép

h3 (m): Chiều cao của thiết bị treo buộc (Tính từ điểm cao nhất của cấukiện đến móc cẩu của cần trục)

h4 - đoạn puli, ròng rọc, móc cẩu đầu cần, h4  l,5 m

+ Chọn theo bán kính với cần trục: Cần trục chọn phải đảm bảo cẩu lắp

đợc CK ở xa nhất so với vị trí máy đứng

R = r + S

Trong đó:

r (m): Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến trục quay của cần trục

r = (1  1,5)m

S (m): Khoảng cách từ khớp quay tay cần đến trục móc cẩu

- Khi không có vật cản ở phía trớc (H L = 0): Xác định chiều dài tay cần

ngắn nhất:

max

c õ min Sin

h H L

Q

Hình 3-7.1a Các thông số kỹ thuật khi cẩu lắp

Trang 25

h4: Chiều cao của Puli, ròng rọc, h4 = (1,5  2)m.

hc (m): Khoáng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình máy đứng

hc = (1,5  1,7)m

max: Góc nâng lớn nhất mà tay cần có thể thực hiện

max = 700  750.Khi có Lmin ta có thể tính đợc Rmin ứng với góc nâng lớn nhất

Rmin = Lmin cosmax + r (m)

Có Q, H, R dựa vào đờng đặc tính của cần trục để chọn cần trục

- Khi có vật cản ở phía trớc(H L  0): Chiều dài tay cần L đợc chọn và

tính toán sao cho khi lắp ghép kết cấu tay cầm không chạm vào điểm I của vậtcản phía trớc Theo phơng ngang tay cầm cách điểm I một đoạn e = (1  1,5) m

Có 2 cách tính toán chiều dài tay cần: Phơng pháp giải tích và phơng pháphoạ đồ

h H

 Cos

e d

h H

đợc góc  tối u

3 L ctổ

e d

h H tg

Q

Trang 26

h H

Với: : Là góc nghiêng của mỏ phụ với phơng nằm ngang

lm: Là chiều dài mỏ phụ (m): lm = (3  5) m

.

T

cos l e d

h H tg

R = S + r = Lmin cost + lm cos + r

+ Phơng pháp hoạ đồ (Tham khảo tài liệu) Cần lu ý do độ chính xác của

PP họa đồ do đó Lmin thờng không chính xác

tr Trờng hợp 1: Khi cần trục có đối trọng thấp hơn chiều cao lắp đặt khi đó

cần phải tính khoảng cách đặt ray sao cho khi đối trọng quay về phía công trìnhvẫn cách một khoảng an toàn b2 = 0,8 m

- Trờng hợp 2: Khi cần trục có đối trọng đặt cao hơn chiều cao lắp đặt lớn

nhất của công trình Khi đó cần chú ý đến khoảng hở an toàn b2 = 0,8 m giữamép của công trình và cần trục

26

lm

d

L L

Trang 27

- Trờng hợp 3:

Cần trục đặt trên mặt đất, nếu hố móng công trình cha lấp đất phải đảmbảo ngoài mặt trợt của mái dốc

Hình 3-7.2b Bố trí cần trục tháp khi hố móng cha lấp đất

- Trờng hợp 4: Khi hố móng đã đợc lấp đất, cần chú ý đến khoảng hở an

toàn b2 = 0.8 m

Hình 3-7.2c Bố trí cần trục tháp khi hố móng đã lấp đất

Sau khi có các thông số Q, H, R tra đờng đặc tính ta sẽ chọn đợc một cầntrục cụ thể

Trang 28

Câu hỏi ôn tập cuối chơng

Câu 1: Nêu nguyên lý cấu tạo, cách vận hành, điều kiện áp dụng của Cần

trục tự tạo

Câu 2: Nêu cách vận hành, điều kiện áp dụng của Cần trục thiếu nhi.

Câu 3: Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật, điều kiện áp dụng Cần trục

phải căn cứ các yếu tố nào (Q,L,R…) Xác định thông số lắp ghép của cấu kiện

chơng 4 công tác chuẩn bị phục vụ lắp ghép

Công nghệ lắp ghép đợc chia làm 2 quá trình

+ Quá trình chuẩn bị

+ Quá trình lắp ghép

2 quá trình này có liên quan chặt chẽ với nhau, quyết định lẫn nhau

- Quá trình chuẩn bị bao gồm:

+ Vận chuyển CK

+ Bố trí cấu kiện+ Khuyếch đại CK+ Gia cờng CK

+ Chuẩn bị vị trí lắp ghép

- Quá trình lắp ghép

Lắp ghép các cấu kiện theo các phơng pháp và phơng thức khác nhau, bảo

đảm đúng, đủ, chính xác, hiệu quả và an toàn

Quá trình lắp ghép sẽ quyết định phơng hớng của quá trình chuẩn bị.Quá trình chuẩn bị phải đảm bảo phù hợp với quá trình lắp ghép, nó quyết

định năng suất, chất lợng, hiệu quả và an toàn trong quá trình thi công lắp ghép.Tuỳ theo các trờng hợp cụ thể mà các quá trình thành phần trong 2 quá trình cơbản nêu trên có hể có hay không có

Đ4-1 vận chuyển cấu kiện

Là quá trình đa các cấu kiện đợc sản xuất sẵn từ nơi sản xuất đến nơi lắp

28

Trang 29

+ Yêu cầu:

+ Không làm h hỏng CK

+ Dễ bốc dỡ

+ An toàn trong suốt quá trình vận chuyển

+ Đảm bảo cung cấp CK đúng theo tiến độ lắp ghép

+ Biện pháp:

Quá trình vận chuyển phụ thuộc vào loại cấu kiện, tình trạng đờng giaothông, các loại phơng tiện vận chuyển (Phơng tiện thô sơ: xe cải tiến, ôtô, tàuhỏa, xe goòng) Để đảm bảo các yêu cầu nêu trên thì quá trình vận chuyển phảituân theo các nguyên tắc sau:

+ Cấu kiện đợc vận chuyển phải đảm bảo về mặt cờng độ Đối với CKBTCT đúc sẵn cờng độ cho phép vận chuyển  70% cờng độ thiết kế (Rvc 70% Rtk)

+ Trạng thái ứng suất phát sinh trong cấu kiện trong suốt quá trình vậnchuyển phải gần với trạng thái ứng suất phát sinh trong cấu kiện khi làm việcthực tế Muốn vậy trạng thái của CK trong quá trình vận chuyển phải giống vớitrạng thái làm việc thực tế của CK tránh phát sinh các ứng suất khác với ứng suấtkhi làm việc

VD: - Tấm sàn, tấm mái khi vận chuyển phải ở t thế nằm ngang

- Tấm tờng khi vận chuyển ở t thế thẳng đứng

- Dầm chịu uốn: Trên phơng tiện vận chuyển phải sử dụng gối để kê, vị trí kêtrùng với vị trí móc cẩu, hoặc kê 2 đầu nh dầm đơn giản, hoặc kê ở 2 điểm saocho đầu công xôn dài không quá 1/10 chiều dài cấu kiện

- Với những cấu kiện cấu kiện chịu nén (cột) khi vận chuyển không thể xắp xếp

đúng nh trạng thái làm việc thực tế thì điểm kê phải cách mút (hay chiều dàicông xôn) là 0,21l

+ Khi xếp cấu kiện thành nhiều lớp để vận chuyển thì điểm kê của các cấukiện trên và dới phải trùng nhau, để tránh tác dụng của tải trọng khác ngoài trọnglợng bản thân của CK, số lợng và vị trí của gối kê đợc quyết định sao cho thoảmãn sơ đồ làm việc thực hoặc đáp ứng các qui định

+ Sắp xếp các Ck trên phơng tiện vận chuyển phải đảm bảo chiều dài để

xe có thể qua đợc ngã t, đờng vòng Phải đảm bảo chiều cao nhỏ hơn 3,8m (Tính

từ mặt đờng đến điểm cao nhất của CK)  đi lại gần cầu Các CK sắp xếp trênphơng tiện phải đợc neo buộc, chống xê dịch, va đập (dùng dây cáp, tăng đơ,

Hình 4-1a Vị trí gối kê khi vận chuyển

a) Dầm chịu uốn b) Cột chịu nén

Trang 30

vít ) Nếu CK quá dài phải bố trí hai điểm kê trên 2 toa và 2 thùng xe khácnhau thì yêu cầu các điểm này phải xoay đợc khi phơng tiện vận chuyển chạyqua các đoạn đờng vòng  Các yêu cầu này bảo đảm cho an toàn trong quá trìnhvận chuyển, tránh làm h hỏng k/c.

Hình 4-1c Cố định cấu kiện trên xe chuyên dùng

a) cố định trong khung; b) cố định bằng giá chữ A

Đ4-2 xếp kho cấu kiện (bố trí cấu kiện)

+ Cấu kiện khi vận chuyển đến công trờng, tuỳ thuộc vào phơng pháp cẩulắp vào CK có thể vẫn để nguyên trên phơng tiện vận chuyển để cẩu lắp, hoặc

CK đợc cẩu xuống và sắp xếp trên MB cẩu lắp, hoặc nếu cha lắp ngay thì chúng

ta bốc dỡ và xếp trên MB hoặc xếp vào kho

+ Khi xếp kho, khi đó CK đợc xếp tập trung có thể đợc che đậy hoặckhông Yêu cầu CK đợc sắp xếp trên các kê gỗ sao cho bằng phẳng, vị trí kê saocho CK ở gần trạng thái làm việc thực Thứ tự xếp kho sao cho thuận tiện choviệc bốc dỡ vận chuyển ra công trờng (CK lắp trớc, xếp ngoài )

+ Sắp xếp cấu kiện ngay trên MBCL sao cho nằm trong bán kính với cóthể của cần trục, thích hợp với phơng pháp lắp dựng (tránh phải vận chuyển phụ

& cần trục phải di chuyển nhiều), không ảnh hởng đến đờng di chuyển của cầntrục và phơng tiện vận chuyển Cấu kiện nặng đặt gần, cấu kiện nhự đặt xa so với

vị trí đứng của cần trục

+ Với cấu kiện có chiều cao lớn, để giữ ổn định khi xếp kho cần sử dụngcác chi tiết để giữ nh dây giằng, giá chữ A

30

Trang 31

Hình 4-2a Cấu kiện xếp kho

a) dầm mái ; b) dầm ; c) tấm sàn ; d) dầm tờng

Trên hình 4-2b trình bày cách bố trí cấu kiện lắp ghép nhà công nghiệpmột tầng theo phơng pháp nâng bổng

Hình 4-2c trình bày lắp ghép nhà nhiều tầng bằng cần trục tháp Cấu kiện có thể xếp nằm hoặc xếp đứng phải ổn định và thứ tự phù hợp với thứ tự lắp ghép Các

đống cấu kiện phải đặt cách xa nhau ít nhất 0,7 m.

Trang 32

Hình 4-2b. Sơ bố trí cấu kiện nhà công nghiệp một tầng

1- Cột ; 2- dầm đỡ kèo ; 3- kèo ; 4- tấm mái

32

Trang 33

Khi cấu kiện không bố trí trên mặt bằng đợc thì phải xếp kho nh kho dựtrữ kho trung chuyển, kho chờ đợi Tất cả các trờng hợp xếp kho đều làm tănggiá thành lắp ghép Nơi chọn làm kho phải đợc san phẳng tạo độ dốc thoát nớc

và đợc đầm cẩn thận Diện tích kho xác định theo công thức:

F = 

n 1

qi - khối lợng cấu kiện có thể xếp trên một m2 kho (tấn/m2, m3/m2 chiếc/

m2) ;

- hệ số kho của cấu kiện :  = 0,6 với cấu kiện bêtông đúc sẵn,

 = 0,8 với cấu kiện thép ;

Trang 34

n - số loại cấu kiện.

Đ4-3 khuyếch đại cấu kiện

+ Cấu kiện có kích thớc và trọng lợng lớn (Dầm cầu chạy, dàn, cột, ) gâykhó khăn cho quá trình vận chuyển ở nơi sản xuất những cấu kiện đó đợc đúcthành nhiều phần nhỏ rồi vận chuyển đến công trờng Tại công trờng, tiến hànhliên kết từng phần nhỏ thành CK hoàn chỉnh Quá trình này gọi là quá trìnhkhuyếch đại các cấu kiện

+ Cần trục có sức trục lớn, các cấu kiện có trọng lợng nhỏ, để tận dụngsức trục, ngời ta ghép nhiều cấu kiện và tiến hành cẩu một lúc Quá trình ghép

đó cũng gọi là quá trình khuyếch đại (lắp cửa trời với dàn mái, lắp cột với dầmthành khung hoàn chỉnh,lắp các khung phẳng với nhau thành khung khônggian )

+ Cấu kiện có thể đợc khuyếch đại ngay trên mặt đất hoặc khuyếch đại ởtrên cao song song với quá trình cẩu lắp

-

u điểm khi khuyếch đại:

- Tận dụng sức nâng của cần trục

- Rút ngắn thời gian lắp ghép do giảm đợc chu kỳ hoạt động của cần trục

- Các quá trình khuyếch đại diễn ra trên mặt đất  thuận lợi và dễ dàng,

đảm bảo nhanh gọn, chính xác và an toàn

- Giảm đáng kể số lợng dàn giáo phụ vụ lắp ghép

- Chi phí lao động giảm đáng kể, nâng cao lợng lắp ghép

- Tuy nhiên khi lắp, khuyếch đại ở trên cao thì khó khăn hơn, cần nhiềudàn công tác hơn, tốn công

+ Quá trình khuyếch đại, CK có thể đặt đứng hay nằm, cần chú ý đến khảnăng xuất hiện nội lực khác với nội lực thiết kế  nếu có phải gia cờng và bố tríthêm các gối đỡ

Đ4-4 gia cờng cấu kiện

Quá trình vận chuyển, treo buộc và lắp ghép hay quá trình xếp kho, nộilực xuất hiện trong nhiều trờng hợp có thể lớn hơn nội lực thiết kế hoặc ngợchoàn toàn có thể dẫn đến h hỏng CK

+ Với CK BTCT: Chuyển từ trạng thái chịu kéo sang trạng thái chịu nén ítnguy hiểm hơn từ trạng thái chịu nén sang trạng thái chịu kéo (Do Rn > Rk)

+ Với CK thép: Chuyển từ trạng thái chịu nén sang trạng thái chịu kéo ítnguy hiểm hơn từ trạng thái chịu kéo sang trạng thái chịu nén (Do n > K)

Để tránh h hỏng cần tiến hành gia cờng

34

Trang 35

- Các tr ờng hợp cần chú ý khi gia c ờng:

+ Cột làm việc chịu nén nhng khi vận chuyển, nâng cột, lắp cột thì lại nằmngang Hoặc góc nghiêng dây treo so với phơng đứng lớn

+ Cột vừa chịu nén, vừa chịu uốn, hoặc bị uốn

+ Dàn vì kèo: Trong nhiều trờng hợp, nội lực trong các thanh dàn khi cẩulắp khác với nội lực làm việc thực tế đợc thiết kế (không đúng hoặc lớn hơn).Nếu nội lực phát sinh khi cẩu lắp vợt quá trị số cho phép, có thể làm h hỏng hoặcphá hoại kết cấu  Gia cờng bằng cách gây nội lực ngợc với nội lực phát sinh triệt tiêu lẫn nhau

2

Hình 4-4a Ví dụ gia c ờng cột khi cẩu lắp

+ +

Trang 36

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Quá trình vận chuyển cấu kiện bao gồm những bớc nào Nêu

nguyên tắc trong quá trình vận chuyển cấu kiện

Câu 2: Khi phơng tiện vận chuyển đa cấu kiện đến công trình thì ta có mấy

cách để đa cấu kiện vào vị trí thiết kế Nêu nguyên tắc bố trí cấu kiện trên mặtbằng thi công công trình

Câu 3: Vì sao lại khuyếch đại và gia cờng cấu kiện Nêu các yêu cầu về kỹ

thuật khi khuyếch đại và gia cờng

Đ5-1: Các bớc cơ bản trong lắp ghép cấu kiện

những yêu cầu của từng bớc

1 Chuẩn bị kết cấu bao gồm các bớc sau:

- Chải sạch các điểm tựa của kết cấu, vạch sẵn các đờng tim, cốt, bẻ thẳnglại các đầu cốt thép lòi ra, kiểm tra các vị trí chi tiết chôn sẵn

- Sắp xếp các kết cấu nằm trong tầm hoạt động của cần trục lắp ghép, ở vịtrí thuận tiện nhất cho việc treo buộc cẩu dụng

- Trang bị cho kết cấu những thứ cần thiết nh: Thang, sàn công tác, giằng

cố định, dây điều chỉnh v.v…

- Trên mặt kết cấu phải ghi kí hiệu kết cấu, đánh dấu mặt trên mặt dới củacác kết cấu có cốt thép ở một phía, xác định trọng tâm của các kết cấu phức tạp

và không đối xứng, ghi vị trí điểm treo buộc

- Những kết cấu nào không đủ cờng độ để chịu tải trọng bản thân khi cẩulắp thì phải đợc gia cờng trớc

36

Hình 4-4d Trạng thái lật dàn và gia c ờng đứng

Trang 37

2 Treo buộc cấu kiện phải tuân theo các yêu cầu sau:

- Phải phân bố các điểm treo buộc kết cấu sao cho không gây ra nhữngứng suất quá lớn khi cẩu trục và không làm đứt dây cẩu, khi cần thiết dùng thêm

đòn treo

- Các dụng cụ treo buộc kết cấu phải đảm bảo không bị tuột bất ngờ Nếudùng các dây cẩu có khóa bán tự động để có thể tháo dỡ chúng khỏi kết cấu từ d-

ới đất hoặc từ sàn công tác thì ngời ta không phải trèo lên các kết cấu mới lắp

- Nên treo buộc kết cấu ở t thế gần giống t thế của nó ở vị trí thiết kế nhất

- Khi cẩu những cấu kiện có trọng lợng gần bằng sức trục tới hạn ở một độvới đó của cần trục thì phải nâng thử cấu kiện lên cao 20 - 30cm, để kiểm tra độ

ổn định của cần trục, độ bền của bộ phận hãm và dụng cụ treo buộc

- Giữ cấu kiện treo khỏi quay đa bằng một hoặc hai dây thừng ở đầu cấukiện Dùng đòn bẩy dẫn kết cấu dần vào vị trí thiết kế của nó, không cho vachạm mạnh vào các bộ phận kết cấu khác

- Treo buộc luân phiên các loại kết cấu khác nhau, nhất là các kết cấu

đứng và kết cấu nằm, yêu cầu phải luôn thay đổi các dụng cụ treo buộc và cácthiết bị khác, nh vậy năng suất công tác lắp ghép bị giảm sút Nên tổ chức lắpghép từng loại kết cấu giống nhau theo một trình tự nhất định trên một đoạncông trình nhất định

3 Điều chỉnh kết cấu lắp ghép

Điều chỉnh kết cấu lắp ghép là làm trùng hợp các đờng tim ghi trên kếtcấu và ghi trên nền đặt, là kiểm tra độ thẳng đứng bằng quả dọi, là kiểm tra vị tríkết cấu theo chiều cao bằng máy thủy bình

Hiện nay có hai cách thức điều chỉnh kết cấu:

- Lắp đặt và điều chỉnh kết cấu vào đúng vị trí thiết kế bằng cần trục

- Điều chỉnh kết cấu bằng những thiết bị đặc biệt, sau khi đã lắp đặt kếtcấu vào chỗ và cố định tạm

áp dụng cách thức thứ nhất thì thời gian sử dụng cần trục dài hơn, nhnglại tốn ít hoặc không tốn công lao động thủ công áp dụng cách thức thứ hai thìmau chóng giải phóng cần trục hơn nhng tốn nhiều công lao động thủ công hơn,những thiết bị dùng để điều chỉnh kết cấu thờng nặng và cồng kềnh hơn Cáchthức điều chỉnh thứ nhất đợc nhiều nơi áp dụng vì các thiết bị dùng để điều chỉnhnhỏ và nhẹ, cách cố định tạm kết cấu không phức tạp

Ngoài ra, cố định tạm thời nhiều cấu kiện ngời ta sử dụng nhóm khungdẫn, khung chuẩn để tăng tốc độ lắp ghép và chất lợng công trình

Trang 38

Chỉ cho phép các tầng trên của nhà nhiều tầng sau khi đã cố định vĩnhviễn các kết cấu của tầng dới, đã lấp vữa các mối nối của các kết cấu chịu lực vàkhi cờng độ bê tông các mối nối này đã đạt tới 70% cờng độ thiết kế.

Lắp ghép tổng hợp nhiều kết cấu trong một đoạn công trình nào đó phải

đảm bảo tính bất biến dạng, độ ổn định và cờng độ của từng bộ phận nhà tronggiai đoạn lắp ghép

Đ5-2 Kỹ thuật lắp móng đơn, móng băng 5.2.1 Móng đơn

(tim không bị mất khi trải vữa)

- Lựa chọn dụng cụ treo buộc

(dây treo, đòn treo)

- Thiết bị cẩu lắp

Lựa chọn cần trục có đủ sức

trục, lắp ghép đợc nhiều móng tại một vị trí đứng và chú ý mặt trợt của mái đất

2 Bố trí mặt bằng :

a Bố trí cấu kiện : có hai phơng án

* Phơng án bày sẵn : các khối móng đợc đem đến đặt dọc theo tuyến côngtác của cần trục và phải ở trong phạm vi hoạt động của tay cần (hình 5-2.1b)

* Phơng án tiếp vận trực tiếp : các khối móng vẫn nằm trên các phơng tiệnvận chuyển, cần trục

Vị trí đứng của cần trục

Hố móng

Móng BTCT

Hình 5-2.1b Ví dụ bố trí

móng trên mặt bằng cẩu lắp

Trang 39

cẩu ; nếu không sẽ gây ra tình trạng chờ đợi nhau rất mất thời gian và gây lãngphí lớn.

b Bố trí cần trục : ngời ta thờng dùng cần trục tự hành bánh xích để lắpmóng

* Với nhà công nghiệp khẩu độ nhỏ (12 - 30m) thì cần trục thờng đợc bốtrí đi giữa nhà

* Với nhà có khẩu độ lớn ( > 30m) thì thờng bố trí cần trục đi biên

Nói chung, việc bố trí tuyến đi của cần trục là tuỳ thuộc vào nhịp của côngtrình và tính năng của cần trục mà ta chọn để bố trí đi giữa hay đi biên cho phùhợp Cần trục đợc chọn phải thỏa mãn các thông số kỹ thuật (Q, H, R) Mỗi vị trí

đứng cẩu lắp của cần trục phải lắp ít nhất là hai khối móng, bố trí sao cho tại một

vị trí đứng, cần trục cẩu đợc nhiều cấu kiện, cần trục ít phải thay đổi các thông

số kĩ thuật, không ảnh hởng đến đờng di chuyển của máy móc và phơng tiện thicông.

3 Trình tự lắp :

a) Trên lớp lót móng, ta rải một lớp vữa dày từ 2 - 3cm để tạo lớp đệm,

đồng thời điều chỉnh cao độ của móng

b) Cẩu cấu kiện đến và hạ từ từ xuống hố móng; khi còn cách lớp vữa từ

10 đến 15cm thì ta tạm dừng để chỉnh tim và hạ từ từ xuống rồi chỉnh cốt Nếusai lệch về tim không đáng kể thì dùng đòn bảy để điều chỉnh; nếu xê dịch lớnthì dùng máy trục để nâng khối móng lên rồi đặt lại cho đúng Nếu sai lệch vềcao trình  10mm thì dùng xà beng hoặc đòn bảy để điều chỉnh ; nếu sai lệch >10mm thì phải nhấc khối móng lên, cạo sạch lớp vữa bám đi và lắp lại

Ngời ta quy định sai số cho phép về đờng tim là  5mm và về cao trìnhcủa mặt móng là  3mm

c) Lắp móng đợc tiến hành từ góc đầu nhà trở đi Nếu công trình đợc phânkhu thì có thể lắp từ góc mỗi phân đoạn trở đi

d) Sau khi lắp khối móng xong, ta cần phải tiến hành lấp đất ngay và đầmthật kỹ để ổn định khối móng, chuẩn bị cho việc lắp cột và những kết cấu khácbên trên Đồng thời phải đo vẽ hoàn công cao trình đáy cốc móng để so sánh vớithiết kế về độ sai lệch nhằm lựa chọn cột để lắp ghép

1 2

2

2

2 2

3 3

3

Hình 5-2.2 Trình tự lắp ghép các khối móng

Trang 40

Đ5-3 Kỹ thuật lắp ghép cột bê tông cốt thép vào

móng cốc 5-3.1 Đặc điểm - phân loại cột BTCT

1 Đặc điểm

Cột thờng có kích thớc, trọng lợng lớn (cột nhà công nghiệp có cầu trục),cao trình lắp đặp tùy thuộc vào số tầng nhà Cột là cấu kiện chịu nén, liên kết vớimóng là liên kết ớt

2 Phân loại

Cột loại nhỏ có trọng lợng Q  6T, chiều dài l  8m

Cột loại lớn có trọng lợng Q > 6T, chiều dài l > 8m

5-3.2 Lắp ghép cột

1 Công tác chuẩn bị : gồm có công việc nh :

- Kiểm tra số lợng, kích thớc hình học của cột

- Lấy dấu tim (theo hai phơng), cốt bằng sơn lên bề mặt cột và xác địnhtrọng tâm của cột

Hình 5-3a Cách treo buộc cột đơn giản

- Lựa chọn, tính toán thiết bị cẩu lắp nh : dây treo, đòn treo, chốt, kẹp masát, khoá bán tự động, dây giằng, thanh chống xiên, khung dẫn (sử dụng là tuỳthuộc vào hình dáng, kích thớc và trọng lợng cột)

2 Bố trí cấu kiện

Sắp xếp cột trên mặt bằng để chuẩn bị dựng lắp là một việc rất quan trọng ;

nó phụ thuộc vào mặt bằng công trình, vào tính năng kỹ thuật của cần trục sửdụng và đặc biệt là phụ thuộc vào phơng pháp dựng cột để lắp ghép

Có hai phơng pháp dựng cột nên ta cũng có hai cách bố trí mặt bằng chophù hợp với phơng pháp dựng cột mà ta lựa chọn

a Bố trí mặt bằng khi dựng cột theo phơng pháp kéo lê : Khi mặt bằng

không đợc rộng và cột nặng < 8 tấn thì ta bố trí mặt bằng theo phơng pháp kéo

40

Ngày đăng: 20/03/2014, 20:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7.6. Sơ đồ chịu lực và biểu đồ moomen của thanh neo ngang - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 2.7.6. Sơ đồ chịu lực và biểu đồ moomen của thanh neo ngang (Trang 13)
Hình 3-3.2. Cần trục bánh xích - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 3 3.2. Cần trục bánh xích (Trang 20)
Hình 3-5. Cần trục cổng - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 3 5. Cần trục cổng (Trang 22)
Hình 4-2a. Cấu kiện xếp kho - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 4 2a. Cấu kiện xếp kho (Trang 31)
Hình 4-2b. Sơ bố trí cấu kiện nhà công nghiệp một tầng - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 4 2b. Sơ bố trí cấu kiện nhà công nghiệp một tầng (Trang 32)
Hình 5-3a. Cách treo buộc cột đơn giản - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 5 3a. Cách treo buộc cột đơn giản (Trang 40)
Hình 6-2a. Sơ đồ di chuyển của cầu trục khi lắp ghép cột, dầm cầu - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 6 2a. Sơ đồ di chuyển của cầu trục khi lắp ghép cột, dầm cầu (Trang 60)
Hình 6-2c. Phối cảnh lắp ghép nhà công nghiệp bốn nhịp và có bốn dây - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 6 2c. Phối cảnh lắp ghép nhà công nghiệp bốn nhịp và có bốn dây (Trang 61)
Hình 6-4a. Lắp khung nhà mái rộng kiểu dàn + mái - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 6 4a. Lắp khung nhà mái rộng kiểu dàn + mái (Trang 62)
Hình 6-4b. Lắp khung nhà mái rộng (dàn khuếch đại trên cao) - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 6 4b. Lắp khung nhà mái rộng (dàn khuếch đại trên cao) (Trang 63)
Hình 6-4c. Lắp nhà thi đấu nhịp 45m 1- khu vực khuếch đại dàn; 2- cần trục tháp; 3- đờng cần trục tháp; 4- cột; - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 6 4c. Lắp nhà thi đấu nhịp 45m 1- khu vực khuếch đại dàn; 2- cần trục tháp; 3- đờng cần trục tháp; 4- cột; (Trang 63)
Hình 6-5a. Lắp ghép nhà ba tầng, ba nhịp bêtông cốt thép nhiều tầng bằng - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 6 5a. Lắp ghép nhà ba tầng, ba nhịp bêtông cốt thép nhiều tầng bằng (Trang 65)
Hình 6-5b. Lắp ghép nhà công nghiệp nhiều tầng bằng cần trục cổng - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 6 5b. Lắp ghép nhà công nghiệp nhiều tầng bằng cần trục cổng (Trang 65)
Hình 6-5d. Lắp ghép nhà công nghiệp nhiều tầng có kết cấu khung cứng, bằng cần - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 6 5d. Lắp ghép nhà công nghiệp nhiều tầng có kết cấu khung cứng, bằng cần (Trang 67)
Hình 7-4.2b. Lắp cọc vào giá búa - bài giảng môn học kỹ thuật thi công 2
Hình 7 4.2b. Lắp cọc vào giá búa (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w