Microsoft Word PH?N 3 doc Bài giảng môn Kinh tế Thủy Sản Khoa Thủy Sản – ĐH Nông Lâm TPHCM TS Nguyễn Minh Đức 2008 1 PHẦN 3 QUẢN LÝ TRANG TRẠI Chương 5 Thiết lập trang trại I Khái niệm về Quy hoạch tr[.]
Trang 1PHẦN 3: QUẢN LÝ TRANG TRẠI Chương 5: Thiết lập trang trại
I Khái niệm về Quy hoạch trang trại
Quy hoạch trang trại bao gồm các công việc lựa chọn hình thức, mức độ sử dụng tài nguyên trước khi tiến hành các hoạt động sản xuất Để đạt được mục tiêu tối ưu hoá lợi nhuận, mục tiêu của quy hoạch trang trại là phải tìm ra được hình thức tổ chức phù hợp nhất và sử dụng có hiệu quả nhất các tài nguyên sẵn có và hạn chế cũng như ước tính được lợi nhuận của quá trình sản xuất Do vậy, trong quy hoạch trang trại, kỹ thuật
thường được sử dụng đó là việc phân tích dòng tài chính Hơn nữa công việc này tồn tại trong suốt quá trình sản xuất
II Các bước trong quá trình quy hoạch trang trại
1 Đánh giá các tài sản, tài nguyên
Công việc đầu tiên trong việc quy hoạch trang trại đó là việc đánh giá các tài sản, tài nguyên sẵn có trong trang trại Chất lượng của quy hoạch trang trại phụ thuộc vào chất lượng việc đánh giá các tài sản, các phương tiện phục vụ cho quá trình sản xuất sau này Các tài nguyên, tài sản quan tâm như đất, nước, lao động, khả năng quản lý, vốn và các yếu tố sản xuất cơ bản khác Vốn sản xuất bao gồm cả các vật liệu, dụng cụ, tiền mặt sẵn
có cũng như khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng v.v
2 Lựa chọn địa điểm
Việc lựa chọn địa điểm phải được tiến hành đầu tiên trong quy hoạch trang trại nghề cá, đặc biệt trong nuôi trồng thuỷ sản Công việc này liên quan đến rất nhiều nhân tố:
- Địa hình
- Chế độ thuỷ văn
- Đặc tính của đất
- Loại hình nuôi, kiểu ao nuôi
- Vấn đề sử dụng đất v.v
III Các vấn đề quan tâm trong quy hoạch và quản lý trang trại
1 Nguồn số liệu
Phải có đầy đủ các thông tin, số liệu phục vụ cho công việc quy hoạch Các thông tin, số liệu này có thể thu thập từ các cơ quan chính phủ, các cơ quan quản lý, hệ thống khuyến nông, khuyến ngư, các trường đại học Ngoài ra còn có thể tiến hành thu thập số liệu qua việc điều tra, phỏng vấn
Trang 22 Các văn bản pháp quy, các quy định, chính sách
Ngoài các văn bản, quy định, chính sách của nhà nước và chính phủ liên quan đến phát triển NTTS cần phải có được các thông tin, các chính sách, quy định, điều lệ của địa phương liên quan đến sử dụng đất, các đối tượng nuôi, vấn đề lao động Tất cả các văn bản hoặc quy định này phải được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi quyết định quy mô và mức độ hoạt động của trang trại
3 Nhu cầu và khả năng tài chính
Vốn tài chính là yếu tố sản xuất được coi là bị hạn chế nhất và ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động của một đơn vị sản xuất thuỷ sản Nhu cầu về vốn của một đơn vị sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào giống loài nuôi, quy mô trang trại, mức độ thâm canh
Vốn có thể được chia làm 2 loại: Vốn dài hạn và vốn ngắn hạn
- Vốn dài hạn: Bao gồm chi phí cho việc sử dụng đất đai, ao hồ, tài sản sử dụng lâu dài như máy móc thiết bị
- Vốn ngắn hạn: Là chi phí vận hành trang trại, mục đích của việc sử dụng vốn này
là tạo ra sản phẩm thuỷ sản để bán Vốn ngắn hạn bao gồm chi phí cho việc mua các đầu tư như thức ăn, phân bón, cá tôm giống, điện, nhiên liệu Hơn nữa, trong một số trường hợp vốn này còn phải kể đến các chi phí cho việc sơ chế sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm
Quan tâm đến việc tiếp cận đến các nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động của trang trại Việc xác định rõ các nguồn tài chính giúp ta dễ dàng hơn trong việc tiếp cận từ các nguồn khác nhau cũng như tính toán khả năng chi trả vốn, lãi xuất trong và sau quá trình sản xuất
4 Nguồn nhân lực
Đối với các cơ sở sản xuất vừa và lớn đòi hỏi lực lượng công nhân lành nghề NTTS là quá trình sinh học phức tạp đòi hỏi lực lượng nhân sự phải có trình độ quản lý thích hợp, đảm bảo phải hiều và quản lý được quá trình vận động cũng như những thay đổi trong quá trình nuôi
5 Trang thiết bị và cách thức bố trí
Trong quá trình quy hoạch, thiết kế trang trại phải quan tâm đến việc bố trí trang trại như thế nào Việc bố trí trang trại không chỉ ảnh hưởng đến chi phí cho các trang thiết bị trong trang trại mà còn ảnh hưởng đến chi phí vận hành trang trại
Trang 3Chương 6 Phân tích hiệu quả kinh tế
I Tính toán chi phí sản xuất
1 Chi phí cố định
Là các chi phí cho các tài sản cố định sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất Đây là các chi phí mà nhà sản xuất phải trả kể cả khi hoạt động sản xuất không được diễn ra
Đa số các tài sản được sử dụng nhiều năm và trong mỗi năm sử dụng người ta phải tính toán khấu hao
Có 3 cách tính khấu hao khác nhau
Cách 1: Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng (khấu hao đều cho các năm)
(giá mua tài sản – giá trị thanh lý của tài sản sau khi sử dụng) Chi phí khấu hao = -
số năm sử dụng
Ví dụ: 1 chiếc máy bơm nước có giá 5 triệu đồng, dự định được mua và sử dụng trong vòng 10 năm Sau 10 năm, máy bơm được bán thanh lý với giá 500.000 đồng Chi phí khấu hao hàng năm cho máy bơm đó được tính theo phương pháp đường thẳng như sau Chi phí khấu hao = (5.000.000 - 500.000)/10 = 450.000 đồng/năm
Cách 2: Tính khấu hao theo phương pháp giảm dần giá trị
Phương pháp này áp dụng với một tỷ lệ khấu hao nhất định Theo cách tính này, giá trị khấu hao hàng năm giảm dần khi khi giá trị thực tế của tài sản giảm dần
Ví dụ: Một chiếc xe tải nhẹ được mua với giá 140.000.000 đồng để vận chuyển vật tư và sản phẩm trong nông trại Giả sử tỷ lệ khấu hao hàng năm của xe là 30% và dự trù xe sẽ được sử dụng trong vòng 15 năm Lượng chi phí khấu hao hàng năm được tính theo đơn
vị một triệu đồng như sau:
Năm Giá trị tài sản Khấu hao hàng năm Giá trị còn lại của tài sản
Trang 46 23.53 7.06 16.47
Cách 3: Tính toán khấu hao theo phương pháp tổng các chữ số năm sử dụng
Số năm sử dụng còn lại Giá trị khấu hao = (giá mua – giá thanh lý) * -
Tổng các chữ số năm sử dụng
Ví dụ: Một doanh nghiệp khác cũng mua chiếc xe tải nhẹ nói trên với giá 140 triệu đồng, nhưng chủ doanh nghiệp dự trù sử dụng trong 10 năm, với giả sử giá thanh lý là 5 triệu đồng Người chủ doanh nghiệp này sử dụng tính khấu hao theo phương pháp tổng các chữ số năm sử dụng Chi phí khấu hao hàng năm như sau:
Trước tiên, cộng tất cả các chữ số (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 + 10) = 10*11/2 = 55 Tổng cộng số năm = n*(n+1)/2
Năm Giá trị tài sản
Ban dau
Khấu hao hàng năm Giá trị còn lại của
tài sản
Trang 52 Chi phí biến đổi
Là các chi phí sử dụng cho các hoạt động diễn ra trong 1 vụ sản xuất
Ví dụ: Chi phí cho nuôi cá chẽm
Đầu tư Loại đầu tư Số lượng Đơn giá ($) Chi phí ($)
Lãi suất vốn
vay ngắn hạn
500
II Tổng thu nhập
Tổng thu nhập được xác định bằng tổng giá trị sản phẩm của đơn vị sản xuất trong một giai đoạn sản xuất nhất định, bao gồm:
Doanh thu = sản lượng bán * đơn giá
Tiền quy đổi từ lượng sản phẩm tiêu thụ gia đình
Tiền quy đổi từ lượng sản phẩm cho đi
Tiền quy đổi từ lượng sản phẩm trao đổi thay tiền mặt
Khấu hao hàng năm ($)
Năm Sử Dụng Tổng số năm
Đường thẳng Giá trị giảm dần
Trang 6Tổng thu nhập của trại sản xuất cá chẽm
Sản phẩm tiêu thụ
gia đình
III Phân tích kinh tế
Dựa vào các số liệu về chi phí và thu nhập, ta tiến hành phân tích hiệu quả kinh tế
Năng suất (hay sản lượng) của một đơn vị đầu tư
- Năng suất (kg/ha) = sản lượng (kg)/tổng diện tích (ha)
- Năng suất của lao động (kg/ngày công) = sản lượng (kg)/tổng số ngày công
- Năng suất của vốn đầu tư (kg/chi phí sản xuất)
= sản lượng (kg)/tổng chi phí sản xuất ($)
- Năng suất của thức ăn, phân bón (kg/đơn vị thức ăn, phân bún)
= sản lượng (kg)/tổng thức ăn hay phân bón Ngoài ra, năng suất trên một đơn vị đầu tư cũng được tính theo đơn vị tiền tệ Đó chính là tổng giá trị sản phẩm chia cho tổng số đơn vị đầu tư
Các chỉ số năng suất này được sử dụng để đánh giá mức độ hoạt động của một đơn vị sản xuất Hơn nữa, các chỉ số này cũng được sử dụng để đánh giá mối quan hệ của các loại đầu tư với sản phẩm
Lượng và chi phí mỗi loại đầu tư cho một đơn vị sản lượng
- Lao động cần thiết cho một đơn vị sản lượng (giờ, ngày công)
= tổng lao động (giờ, ngày)/tổng số đơn vị sản phẩm
- Thức ăn, phân bón cần thiết cho một đơn vị sản lượng
= Tổng số đơn vị thức ăn, phân bón/tổng số đơn vị sản lượng
- Số vốn cần thiết cho một đơn vị sản lượng
= Tổng chi phí sản xuất/tổng sản lượng Các chỉ số này được sử dụng để đánh giá mức độ đầu tư cần thiết cho một đơn vị sản lượng Mặt khác chúng thể hiện mức độ hoạt động của đơn vị sản xuất
Lượng và chi phí một số đầu tư chính trên 1 đơn vị diện tích
- Chi phí sản xuất ($/ha) = tổng chi phí sản xuất($)/tổng diện tích (ha)
- Lao động cần thiết/ha = tổng đơn vị lao động/tổng diện tích (ha)
- Thức ăn, phân bón/ha = tổng đơn vị thức ăn, phân bón/tổng diện tích (ha)
Các chỉ số này thể hiện cường độ hoạt động của đơn vị sản xuất cũng như các khả năng ảnh hưởng của sản xuất đến thức ăn, phân bón, tín dụng, nghề nghiệp
Trang 7Thu nhập ròng (lợi nhuận) = tổng thu nhập - tổng chi phí sản xuất
Thu nhập do lao động và quản lý (không tính đến chi phí lao động, quản lý)
= tổng thu nhập – (tổng chi phí sản xuất - chi phí lao động)
Thu nhập do vốn và quản lý (không tính đến khấu hao tài sản, lãi suất tiền vốn)
= tổng thu nhập - tổng chi phí + khấu hao + lãi suất
Tỷ lệ thu nhập trên vốn đầu tư
= thu nhập do vốn và quản lý/tổng vốn đầu tư ban đầu
Tỷ lệ lợi nhuận
= lợi nhuận thu được/chi phí sản xuất
Thời gian thu hồi vốn (số năm cần thiết để thu lại số vốn đầu tư ban đầu)
= tổng vốn đầu tư ban đầu/(lợi nhuận + khấu hao)
Mức giá hoà vốn (mức giá tại đó thu nhập mang lại vừa đủ trang trải cho tất cả các
chi phí)
= tổng chi phí sản xuất/tổng sản phẩm
Sản lượng hoà vốn (mức sản lượng tại đó thu nhập mang lại vừa đủ cho việc mua sắm
cỏc loại đầu tư)
= tổng chi phí sản xuất/giá sản phẩm
Ví dụ: Bảng tổng hợp chi phí, thu nhập của một trang trại nuôi tôm càng xanh ($/0.4ha) (Nguồn: Shang, 1990)
A Đầu tư ban đầu
Chi phí cho 0.4 ha
thời gian sử dụng
Giá thanh lý khấu hao hàng
năm Xây dựng
Trang thiết bị
Trang 8Số lượng Chi phí
Chi phí khả biến
Chi phí bất biến
C Tổng thu nhập của 0.4ha tôm càng xanh
Sản lượng = 907 kg
Giá bán = $8.82/kg
Tổng thu = 907 x 8.82 = $8,000
D Tính toán các chỉ số kinh tế
D.1 Năng suất trên các đơn vị đầu tư
- Đất = 907kg/0.4 = 2,268kg/ha
- Lao động = 907kg/146 = 6.21kg/công
- Vốn = 907kg/6,307 = 0.14kg/$
- Thức ăn = 907kg/3,175 = 0.29kg/kgtă
D.2 Lượng đầu tư, chi phí trên đơn vị sản phẩm
- Chi phí sản xuất/đơn vị sản phẩm = 6,307/907 = $6.95
- Chi phí lao động/đơn vị sản phẩm = (1095 + 1000)/907 = $2.31
- Chi phí thức ăn/đơn vị sản phẩm = 889/907 = $0.98
- Lao động cần thiết cho 1 đơn vị sản phẩm = (219 + 146)/907 = 0.40 công
- Lượng thức ăn cần cho 1 đơn vị sản phẩm= 3,175/907 = 3.5kg
D.3 Thu nhập ròng (lợi nhuận) = $8,000 - $6,307 = $1,693 D.4 Thu nhập do lao động quản lý = $1,693 + $1,000 = $2,693 D.5 Thu nhập do vốn = $1,693 + $1,285 + $393 = $3,367 D.6 Tỷ lệ thu nhập/vốn đầu tư = 3,367/8,215 = 41%
D.7 Tỷ lệ lợi nhuận/chi phi sản xuất = 1,693/6,307 = 0.27 (27%)
Trang 9D.9 Giá hoà vốn = $6,307/907 = $6.95
D.10 Sản lượng hoà vốn = $6.307/8.82 = 715 kg
Bài tập:
1 Theo kết quả điều tra thực tế trong luận văn tốt nghiệp khóa 2003-2007, một tác giả tổng kết hiệu quả kinh tế của việc nuôi cá rô đồng trên một đơn vị diện tích (ha) như sau:
Hạng mục Giá trị (1000 đồng) Tổng chi phí 513.000
Phân hữu cơ 815
Công lao động 8328
Tổng thu nhập 595.000
Hiệu quả đồng vốn 1,16 Năng suất (kg) 29.000
Hãy chỉ ra những thiếu sót trong bảng tính toán hiệu quả kinh tế trên Bảng tính trên cần phải bổ sung những ‘hạng mục’ nào để chính xác hơn Định nghĩa và giải thích ý nghĩa của những bổ sung đó