PHAÀN I KYÕ THUAÄT CHAÊN NUOÂI HEO PHAÀN I KYÕ THUAÄT CHAÊN NUOÂI HEO Baøi 1 GIOÁNG HEO I HEO NOÄI 1 Heo Thuoäc Nhieâu Coù nguoàn goác tænh Tieàn giang Ñaëc ñieåm ngoaïi hình toaøn thaân coù maøu tra.
Trang 1PHẦN I KỸ THUẬT CHĂN NUÔI HEO Bài 1: GIỐNG HEO
I/ HEO NỘI
1 Heo Thuộc Nhiêu
Có nguồn gốc tỉnh Tiền giang Đặc điểm ngoại hình: toàn thân có màu trắng,có đốm đen nhỏ trên da, tai ngã về phía trước đầu to vừa, mõm hơi cong
Tính năng sản xuất: HEO THUỘC NHIÊU
Trọng lượng bình quân lúc 8 - 9 tháng tuổi nặng khoảng 100kg
Tỷ lệ nạc 48 - 52 %
Số con trên lứa: 8 - 9 con/lứa
Trọng lượng lúc sơ sinh: 0.54 - 0.58 kg/ con
2 Heo Ba Xuyên
Là con lai giửa heo Bồ xụ và con Berkshire Đặc điểm ngoại hình: Heo đenđốm trăng, tai hơi to rũ về trước, đầu to, mõm ngắn, mặt cong, mình lép
* Tính năng sản xuất:
Trọng lượng bình quân lúc 6 tháng tuổi nặng khoảng 50kg
Nhóm heo hướng mở, tỷ lệ nạc thấp
Số con trên lứa: 8 - 9con/lứa
Được dùng làm nền lai tạo với heo ngoại tạo ra heo thịt nuôi thương phẩm
3 Heo Móng cái
+ Đặc điểm ngoại hình:
Đầu đen giữa tráng có một đốm trắng hình tam giác hoặc hình thoi, phầnnhiều mõm trắng, tai to và dài, hơi hướng về phía trước, có một vành trắng vắtngang vai và kéo dài đến bụng và bịt kín 4 chân
Phần lưng, hông và mông có màu đen tạo thành cái lang gọi là lang yênngựa
+ Tính năng sản xuất:
Trọng lượng bình quân lúc 9 tháng tuổi nặng khoảng 80 - 85kg
Số con trên lứa: 10 - 25 con/lứa.(trung bình đẻ 11 con/lứa)
Trọng lượng lúc sơ sinh: 0.5 - 0.7 kg/ con
Lợn mẹ nuôi con khéo, ít đè con, có sức tiết sữa tốt, tỷ lệ nuôi sống cao
4 Heo Ỉ
Là giống heo địa phương vùng đồng bằng sông Hồng, gồm có hai nhóm
Trang 2Heo ỉ mở: Toàn thân có màu đen tuyền, mặt nhăn, mắt híp, má xệ, mõm gãy,tai nhỏ, cổ to, lưng ngắn võng, bụng xệ, chân yếu,
Trọng lượng sơ sinh: 0,4 - 0,45 kg/con
Trọng lượng trưởng trưởng thành 50 - 56 kg
Heo mắn đẻ, đẻ trung bình 1,8-2 lứa/năm, đẻ 9 - 10 con /lứa
5 Heo Cỏ
Có nguồn gốc xuất xứ từ một số đồng bào Dân tộc Tây nguyên
Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân màu đen, có loang lổ trắng, mõm dài
nhọn, lưng cong
+ Tính năng sản xuất:
Tuổi động dục khoảng: 3 tháng tuổi HEO CỎ
Số con đẻ ra 5 – 6 con/lứa
Trọng lượng cơ thể khoảng 30 – 40 kg
Đây là gíống heo có tính thích nghi khá cao, có khả năng tìm kiếm thức ăn tựnhiên, chịu đựng được thời tiết khắc nghiệt, ít bệnh tật
II GIỐNG HEO NGOẠI
1 Heo Yorksire
Có nguồn gốc từ Anh Đặc điểm về ngoại hình: Toàn thân màu trắng hoặccó một vài đốm đen nhỏ, đầu to trán rộng, mõm hơi cong tai đứng, hơi nghiêng vềphía trước
Bụng gọn thẳng, lưng thẳng chân cao, to khoẻ, mông khít
+ Tính năng sản xuất:
- Trọng lượng bình quân lúc 6 tháng tuổi nặng khoảng 100kg
- Mức độ tiêu tốn thức ăn 3- 4kg thức ăn / 1kg tăng trọng
- Tỷ lệ nạc 51 - 54%
- Số con sơ sinh 10 -12 con trên lứa
- Trọng lượng sơ sinh : 1.2-1.5kg/con
2 Heo Landrace
Có nguồn gốc Đan Mạch, đặc điểm ngoai hình: Toàn thân có màu trắng đầunhỏ, mõm tương đối dài và quớt lên, tai to xụ che mắt, cổ nhỏ, bụng gọn, lưng dài,vai mông rất phát triển, chân nhỏ
+ Tính năng sản xuất:
- Trọng lượng bình quân lúc 6 tháng tuổi nặng 100kg
- Mức độ tiêu tôn thức ăn 2.9 – 3.5kg/ 1kg tăng trọng
Trang 3- Tỷ lệ nạc 56 – 57%.
- Số con trên lứa 10 – 11 con/lứa
- Trọng lượng con sơ sinh 1.2 – 1.5 kg/con
Các giống heo nay đã trở nên khá phổ biến và thích nghi với điều kiện chănnuôi tại Việt Nam
3 Heo Duroc
Có nguồn gốc ở Mỹ, đặc điểm ngoại hình:Màu lông đỏ lợt, thân hình xồ xề,dể mập, thiên vệ hướng mở hơn, mặt hơi cong, tai xụ từ nữa vành phía trước
+ Tính năng sản xuất:
- Trọng lượng bình quân lúc 6 tháng tuổi nặng 90 - 100kg
- Số con trên lứa 7 – 9 con/lứa
- Trọng lượng con sơ sinh 1.2 – 1.3 kg/con
III PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG HEO NUƠI:
Nếu nuôi ít, có nguồn thức ăn phế phụ phẩm nhiều, vốn đầu tư thấp, chuồngtrại đơn giản, trình độ kỹ thuật còn hạn chế thì nên chọn những gíông heo lai giữaheo ngoại với heo địa phương
Còn người nuôi mang tính chất hàng hoá, người nuôi có đủ điều kiện đầu tưvề con giống thức ăn chuồng trại, trình độ chăn nuôi nên chọn những con lai hướngngoại 2 hoặc 3 máu
Chọn heo nuôi hướng thịt: Có đặc điểm ngoại hình thể hiện roÕ phẩm chất củagiống chọn những con mông nở, vai rộng, đùi to, chân vững chắc, đi móng, dabóng, long mượt, bộ phận sinh dục lộ rõ, hoạt động nhanh nhẹn
- Chọn nuôi cái nuôi hậu bị lúc 2 đến 6 tháng tuổi, chọn những con có đặcđiểm ngoại hình thể hiện rỏ phẩm chất của giống, con 12 núm vú trở lên, núm vúđều, lộ rỏ, khoảng cách giữa hai hàng vú không qua cách xa nhau, bộ phận sinh dụclộ rõ
- Chọn heo đực nuôi hậu bị 2 - 6 tháng tuổi: Thể hiện rỏ phẩm chất củagiống, bộ phận sinh dục phải to đều, lộ rõ, con đực hoạt động nhanh nhẹn, hiềnlành đến tuôi phối giống phải kiểm tra phẩm chất tinh dịch
Trang 4BÀI 2 : CHUỒNG TRẠI TRONG CHĂN NUÔI HEO
I VỊ TRÍ
- Chọn những nơi cao ráo, không gập úng có nguồn nước, nguồn điện đảmbảo, có khả năng mở rộng diện tích chăn nuôi
- Nơi cách xa chợ búa, trạm thú y, lò mổ gia súc tập trung, tiếng ồn
- Đối với những trại lớn phai cách xa khu dân cư hoạc phải có hệ thống xử lýchất thải bảo vệ môi trường
- Có điều kiện thuận lơi về giao thông
II YÊU CẦU KỸ THUẬT:
- Thông thoáng và khô ráo
- Đảm bảo mùa đông ấm mùa hè mát cao ráo sạch sẽ muốn như vậy trongthiết kế chuồng trại phải sử dụng các vật liệu tránh hút ẩm, cách nhiệt, đảm bảođúng quy cách
- Ánh sáng và nhiệt độ:
Thời gian chiếu sáng khoảng 10giờ/ ngày, tân dụng nguồn anh sáng buổi sáng 7 – 9giờ cho heo nái, đực tắm nắng
Nhiệt độ khoảng 18 – 25 0C Huấn luyện heo chổ nằm chổ ăn, chổ ỉa
Trước khi đưa heo vào chuồng chổ ỉa đái của góc chuồng thường là chổ thấpnên tạt ít nước Chọn nơi cao ráo quét sạch cho heo nằm Sân chơi, bố trí đủ diệntích
III KIỂU CHUỒNG
1 Kiểu chuồng hai dãy
Thường dùng cho gia đình nuôi nhiêu heo có địa thế rộng rãi chuồng có độcao vừa phải mái chuồng xuống nền chuồng khoảng 2m để ánh sáng chiếu vàođược, các ô chuồng bên trong có thành cao khoảng 9m, mái chuồng phân thành 2mái theo kiểu dốc
2 Chuồng 1 dãy
Trang 5Chuồng thường xây nơi có địa thế hẹp, có thể xây chuồng 1 bậc, 2 bậc, 3 bậctùy theo kiểu thế của chuồng
3 Chuồng ép
Thường dùng cho nái chửa và nái nuôi con diện tích chuồng ép 0.6 - 0.7m x1.8 – 2m kiểu chuồng này hạn chế heo vận động
BÀI 3 : KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG NUÔI HEO THỊT
Giai đoạn 1: (lợn con)
Đặc điểm của giai đoạn này là lợn chuyển sang sống tự lập bằng nguồn thứcăn do con người cung cấp và chịu sự chăm sóc trực tiếp từ con người
Lợn có tốc độ phát triển rất nhanh, cần cung cấp khẩu phần ăn có giá trị dinhdưởng cao, có hàm lượng protein cao, chế biến tốt, dùng các loại thức ăn dể tiêu,thành phần các loại thức ăn này cần phải giống với thức ăn ở giai đoạn tập cho lợncon ăn, chăm sóc quản lý tốt để tránh bệnh tật
Giai đoạn 2: (lợn choai)
Lợn phát triển mạnh về xương và cơ, đặc biệt là bộ máy tiêu hóa, tuần hoànphát triển đến mức hoàn thiện, có khả năng hấp thu các loại thức ăn
Ta có thể nuôi lợn với khẩu phần thức ăn thô xanh cao để vừa tiết kiệm thứcăn tinh, đồng thời tận dụng được thức ăn thô xanh có sẵn trong nhân dân, tỷ lệ thứcăn thô có thể từ 30-50% so với giá trị dinh dưởng của khẩu phần
+ Ẩm: (giai đoạn vỗ béo)
Tập trung thức ăn tinh để thúc đẩy quá trình vỗ béo, đặc biệt là thức ăn cónhiều bột đường, giảm bớt thức ăn giàu đạm, giảm bớt thức ăn thô xanh, tỷ lệ thứcăn tinh lên đến 80-90% đồng thời giảm vận động, tạo bóng tối yên tĩnh cho lợnnghĩ ngơi, cho lợn ăn tự do
BÀI 4 : KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG HEO NÁI HẬU BỊ.
Trang 61.Chọn giống
Chọn những con mà bố mẹ của chúng phải là những con đực, con cái tốt.Yêu cầu chon con điển hình của giống, có tầm vóc lớn (tốt nhất là con đầu đàn),trọng lượng khá, chọn những con bụ bẩm, sinh trưởng tốt, không khuyết tật, không
dị hình, bộ phận sinh dục bình thường, số vú phải là 12 vú trở lên (trung bình nênchọn 14 vú), yêu cầu 2 hàng vú:
Hàng cách hàng gần, vú cách vú xa và đều, núm vú lộ rõ ra ngoài Heo lanhlợi, không ủ rủ, không bệnh tật và phải an toàn dịch
2 Thức ăn heo hậu bị
Cho heo nái ăn ngày hai lần Cung cấp đủ đạm và cân đối các thành phầnacid amin, khoáng, vitamin, chất xơ, tăng cường vận động tắm nắng
Trước khi phối 1 tuần cần xổ giun, sán, tiêm phòng, sau đó phải bồi dưỡngthức ăn giàu đạm, giàu vitamin E để cho nái lên giống tốt Nếu quá 7 tháng tuổi màheo chưa lên giống thì có thể dùng thuốc kích thích động dục hoặc nên loại thải
3.Tuổi phối giống
Heo ngoại: 6 – 7 tháng tuổi, trọng lượng khoảng 90 – 100kg
Heo lai và heo ngoại : 7 – 8 tháng tuôi, trọng lượng 70 – 80kg
Chỉ cho heo phối giống khi heo đã lên giống 1 hoặc 2 lần tuỳ thuộc vào thểtrạng của heo
4 Thời điểm phôi giống thích hợp.
Lúc âm hộ từ màu đỏ chuyển sang màu đỏ sậm, hơi nhăn lại, dịch nhờn bắtđầu keo, dùng tay ấn vào mông heo nái đứng yên
Nên phối hai lần sáng sớm hoặc chiều mát, cách nhau khoảng 8 giờ để heođẻ sai
Sau khi phôi 21 ngày nếu không thấy đông dục trở lại là heo nái mang thai.Thời gian mang thai khoảng 114 ngày
Mỗi ngày tắm heo nái hai lần để kích thích tuần hoàn, giúp heo sinh trưởng,phát dục tốt.có thể nhốt 10-15 con/ô chuồng
BÀI 5: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG HEO NÁI MANG THAI.
Trang 7
1 Giai đoạn từ 1-2 tháng đầu của thời kỳ chửa ta cho ăn khoảng 2-2,2 kgthức ăn hổn hợp (/ngày), tránh tác động cơ giới như nền chuồng trơn trợt, tránh rượtđuổi đánh đập, vì như vậy dể dẫn đến xảy thai.
Cung cấp rau xanh đầy đủ, cho ăn các thức ăn giàu đạm, dễ tiêu giúp thaiphát triễn tốt
2 Giai đoạn 2-3 tháng của thời kỳ mang thai, nhu cầu về dinh dưởng cànglớn để bòa thai phát triển, ta cho ăn khoảng 2,5 kg thức ăn hổn hợp
Một phần do bào thai lớn, chèn ép cơ quan tiêu hóa nên ta phải cho ăn nhiềulần/ngày Trước khi đẻ 15-20 ngày, mỗi ngày xoa bóp bầu vú 1-2 lần nhằm kíchthích phát triển, thông tia sữa và tránh nứt nẻ bầu vú, nêu thây nứt nẻ thì bôivazelin và kháng sinh chống nhiễm trùng
Trước khi đẻ 10 ngày tiêm Vitamin A, D, E
Tiến hành vệ sinh , tiêu độc chuồng trại trước khi đẻ
Trước khi đẻ 1-2 giảm lượng thức ăn xuống còn 50%, ngày căn ổ cho nhịnăn.lượng khoáng trong tuần cuối cần gấp đôi khi thai 3 tháng
BÀI 6: NUÔI DƯỠNG NÁI ĐẺ NUÔI CON
- Chuẩn bị chuồng đẻ khô sạch và ấm
- Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ: Khăn lau, kìm bấm răng, kéo, thuốc sát trùng, chỉ cột,Oxytocin, chổ um heo con và đè úm
Khi heo nái có biều hiện bồn chồn, tiểu nhiều lần, vú căn, nặn có sữa khinước dịch hồng ở âm hộ chảy ra là heo nái sắp sinh
Khi nái nằm rặn co hai chân sau lên phía trước là lúc con sắp chui ra
+ Thao tác đở đẻ:
Đở ngang mình, dùng giẻ móc nước nhờn ở mũi, miệng, sau đó lau sạchtoàn thân, cột rôn cách bụng khoảng 2cm, cắt cách chổ cột rốn khoảng 1 cm
Tiếân hành sát trùng bằng kháng sinh dạng mỡ dùng hai ngón tay vuốt nhẹlên ngực heo con, kính thích hô hấp
Cho heo con bú sữa đầu càng sớm càng tốt
Trang 8Đối heo mẹ sau khi đẻ tiến hành vệ sinh lau sạch phần sau, bầu vú và xungquanh chổ đở đẻ
Nếâu con vật đẻ yếu thi can thiệp bằng Oxytocin 1-3 ống trên con, Tháng đầunuôi con cần giữ nhiệt độ ấm, không tăm cho heo mẹ và con, đảm bào chuồng nuôikhô ráo sạch sẻ, không bị gió lùa, mưa tạt
Nếu heo mẹ cắn con thì tiêm thuốc an thần, kết hợp xoa bóp bầu vú bằngnước ấm, bóp cho sữa ra bớt
Cho heo nuôi con ăn ngày 3-4 lần, khẩu phần ăn không hạn chế Thức ănphải đảm bảo các thành phần Protein , Acid amin, lipit, gluxit
Heo con 3 ngày tuổi tiêm sắt, nhỏ thuốc phòng tiêu chảy Heo con 7 ngày tatiêm sắt lần thứ 2 kết hợp với việc thiến heo đực, đến 6-10 ngày tuổi là bắt đầu tậpăn
BÀI 7: KỸ THUẬT CAI SỮA CHO HEO CON, CẠN SỮA CHO HEO MẸ
Tùy theo từng điều kiện sức khỏe lợn mẹ và lợn con ta tiến hành cai sữa ởtừng thời gian khác nhau, nên cai sữa vào lúc lợn con ăn được nhiều thức ăn nhântạo và hệ tiêu hóa vẫn bình thường., thường ta tiến hành cai sữa vào 4 tuần tuổi
Nguyên tắc chung: tránh thay đổi đột ngột cho lợn mẹ và lợn con lúc cai sữa,nếu thây đổi đột ngột sẽ làm cho lợn con bị rối loạn tiêu hóa, gây ỉa chảy, còi cọc,lợn mẹ dễ bị viêm vú, sốt sữa
Đối với lợn mẹ trong những ngày cai sữa, lợn mẹ cho ăn ít hơn, kkhông dùngnhững thức ăn kích thích tạo sữa, đối với những lợn nái nhiều sữa thì trước khi caisữa từ 3-5 ngày nên giảm thức ăn đến mức khẩu phần tương đương với lợn náikhông nuôi con
Trước khi cai sữa 1 tuần ta giảm số lần heo con bú/ngày xuống dần, sau đómới cai sữa hẳn
Trước cai sữa 5 ngày cho lợn con bú 5-6 lần/ngày
Trước cai sữa 4 ngày cho lợn con bú 3-4 lần/ngày
Trước cai sữa 3 ngày cho lợn con bú 2-3 lần/ngày
Trước cai sữa 2 ngày cho lợn con bú 1-2 lần/ngày
Trước cai sữa 1 ngày cho lợn con bú 1lần/ngày
Trang 9Nếu đàn lợn đồng đều ta có thể cai đồng loạt, nếu đàn loạn không đều thì tacai sữa từng đợt, con lớn và khỏe thì ta cai sữa trước.
Sau khi cai sữa xong cho heo con ăn các laọi thức ăn dể tiêu, tỷ lệ xơ chiếm6-10%trong khẩu phần, cho uống nước đầy đủ, cho ăn 5-6 lần/ngày
Bài 8: KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG HEO ĐỰC GIỐNG
Thường xuyên tắm chải cho heo, cho heo vận động tắm nắng
Chuồng nuôi heo đực giống phải thông thoáng, ở gần chuồng nái hậu bị,diện tích chuồng nuôi phải rộng đảm bảo khả năng vận đông của heo
Tiêm phòng đầy đủ các loại vaccin Dịch tả, phó thương hàn, tụ huyết trùng,lỡ môm long móng Định kỳ tẩy ký sinh trùng
Định kỳ kiểm tra, theo dõi, đánh gia tình trạng sức khoẻ heo đực giống về:Bệnh tật, độ tuổi, chất lượng tinh, chất lượng đàn con
Kế hoặc khai thác
Tuổi phối giống lần đầu:
Giống heo ngoại: 7 – 8 tháng tuổi, đạt trọng lượng 90- 100kg
Giống lai, nội: 6 – 7 tháng tuổi, đạt trọng lượng 60 – 70kg
Chế độ phối giống
Từ 8 -12 tháng tuổi phối 2 lần trên tuần
Từ 12 tháng tuổi trở lên phối 3 lần trên tuần
Trang 10PHẦN II PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NUÔI
CHƯƠNG I BỆNH TRUYÊN NHIỄM Bài 1: BỆNH DỊCH TẢ HEO
I NGUYÊN NHÂN
Bệnh do Virut gây ra, lây lan chủ yếu qua đường hô hấp Bệnh thường xảy ra
ở một số vùng có công tác hoạt động thú y chưa vững mạnh Bệnh hay xảy ra vàolúc giao mùa, tỷ lệ chết có thể lên đến 100%
II TRIỆU CHỨNG
Thời gian nung bệnh từ 4 - 8, tuỳ thuộc vào chủng vírut, điều kiện chăm sócnuôi dưỡng mà mực độ của bệnh diễn ra được thể hiện qua 3 thể:
1 Thể quá cấp:
Bệnh phát ra nhanh trong vòng 1- 2 ngày, heo đang khoẻ mạnh, tự hiên bỏăn, ủ rũ sốt cao 40 - 42oc Heo giảy dụa một lát rồi chết
Tỷ lệ chết 100%, thể này thường ít diễn ra, chỉ diển ra ở 1 hoặc 2 cả thềtrong cả đàn mắc bệnh
2 Thể cấp tính :
Thể này thường xảy ra, với các biểu hiện:
Ăn ít hoặc bỏ ăn, kém linh hoạt, hay chui rúc vào góc tối để nằm, sốt 41 420c trong 4 -5 ngày
Chổ da mỏng vùng bẹn và bốn chân xuất huyết châm đỏ như đầu đinhghim, hình hạt đậu, mắt có ghèn che lấp
Trang 11- Lúc đầu heo táo bón (dịch tả khô) sau đó tiêu chảy nặng, phân lỏng khắmcó mùi hôi thối đặc biệt (xác chết) đôi khi trong phân có màng ruột hoặc lẫn cảmáu tươi.
- Heo có biểu hiện ho, khó thở, lưng cong khi ho và khó thở, ngồi như chóthở, ho, ngáp
- Có con co giật hoặc bại liệt, đi chệch choạng
3 Thể mãn tính:
Thường xảy ra sau thể mản cấp tính, với các biểu hiện:
- Heo gầy, lức táo bón, lúc tiêu chảy, thích uống nhiều nước
- Có biểu hiện ho, thở khó, các biểu hiện này thường kếo dài 1 - 2 tháng, ởđây xảy ra hai trường hợp Chết do kiệt sức hoặc khỏi bệnh (heo khỏi có miễndịch)
III - BỆNH TÍCH
1 Ở thể quá cấp:
Bệnh tích không rõ, niêm mạc viêm đỏ, thận xuất huyết, hạch lâm ba sưng tụhuyết
3 Ở thể cấp tính:
Hệ thống tiêu hoá xuất huyết, lở loét Hạch lâm ba sưng và tụ máu, tím bầm.Lách có hiện tượng nhồi huyết hình răng cưa thận xuất huyết ở lớp vỏ, ứ máu.Phổi tụ máu, có điểm hoại tử
+ Ở thể mãn tính:
Hệ tiêu hoá có mụn lớ loét, phổi dinh vào lồng ngực
IV PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
1 Phòng bệnh
Nhốt riêng heo mới mua 15 - 30 ngày theo dỏi, nêu chưa có giấy xác nhậntiêm phòng cho heo mẹ hoặc heo con, tiên hành tiêm phòng
Chăm sóc, nuôi dưỡng đúng quy trình
Tiêm phòng bằng vaccin phòng bệnh dich tả định kỳ 4 - 6 tháng 1 lần, hoặctheo quy trình từng loại heo nuôi, hoặc từng trang trại
2.Trị bệnh:
Trang 12Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu Khi bệnh sảy ra tiên hành cách lycon bệnh, hộ lý chăm sóc tốt và đưa vaccin vào toàn đàn bệnh.sát trùng đồ vật,chuồng trại liên hệ đến heo bệnh, nếu heo bệnh chết phải đem chôn sâu, khôngđược vứt sát bừa bải, thả trôi sông.
Bài 2: BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG
Vi khuẩn thường có sẳn đường hô hấp, khi sức đề kháng lợn giảm, số lượng
vi khuẩn bùng phát gây ra bệnh
II TRIỆU CHỨNG.
Tuỳ thuộc vào độc lực vi khuẩn, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, thể trạngheo
Bệnh thường thể hiện qua 3 cấp:
1.Thể quá cấp
Sốt cao, thở khó, tím tái vùng bụng tai và bẹn, vùng hầu và dưới da thuỷthủng
Heo chết nhanh sau 1 - 2 ngày do ngạt thở
2 Thể cấp tính
Heo ủ rũ, ăn ít hoặc bỏ ăn sốt cao 41 - 42 0c, mũi viêm, thở khó, thở nhanh,chảy nước mũi đặc
Heo ho khang từng tiếng, khi ho co rút toàn thân, toàn thân nóng đỏ
Thường chết sau 3 - 5 ngày do hiện tượng ngạt thở
Trang 13Bệnh thường diễn ra kéo dài 1 - 2 tháng.
III BỆNH TÍCH.
Thể quá cấp: Xuất huyết và xung huyết khắp cơ thể
Thể cấp tính: Xuất huyết cơ quan phủ tạng bên trong, phổi sơ và hoại tử,màng phổi dính vào sườn
Thể mãn tính: Phổi sơ hoá,viêm khớp
IV PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
* Điều trị bệnh
Dùng một trong các thuốc kháng sinh điều trị nguyên nhân gây bệnh sau:
Streeptomycine : Liều 1g/30 - 40 kg thể trọng, tiêm bắp thịt 2lần/ ngày, tiêm
3 - 4 ngày
Kanamycine : Liều 1g/40kg thể trọng tiêm bắp thịt điều trị trong 3 - 4 ngày.BIO D.O.C: Liều 1ml/10kg thể trọng tiêm bắp thịt điều trị trong 3 - 4 ngày.Kết hợp thuốc bộ trợ:
Tiêm Anagin : Liều 1ml cho 10 – 12 kg thể trong, hạ sốt
Tiêm Vitamin B, C : Liều 1ml/10kg thể trọng
Kết hợp chăm sóc nuôi dưỡng tốt như: Đảm bảo vệ sinh, đảm bảo mật độ nuôithông thoáng, đảm bảo cân đối khẩu phần ăn
Bài 3: BỆNH ĐÓNG DẤU LỢN ( Erysipelas suum)
Bệnh thường xảy ra ở lợn 3 - 4 tháng tuổi trở lên, bệnh thường xảy ra vào cáctháng 9,10,1,12 hàng năm, bệnh diễn biên nhanh và co tỷ lệ chết khá cao
Trang 14I NGUYÊN NHÂN
Do vi khuẩn Eyrsipelothrix rhuisipathiae gây ra, bệnh lây lan chủ yếu quađường tiêu hoá, hô hấp Vi khuẩn thường có sẳn trong cơ thể khi gặp điều kiệnthuận lợn phát triển và gây bệnh
* Điều trị bệnh
Dùng Penicilline liều 1 lọ/ 30kg thể trọng, tiêm bắp thịt, ngày 2 lần
Hạ sốt, tăng sức đề kháng
Là một bệnh truyền nhiễm xảy ra khá phổ biến ở các vùng chăn nuôi theophương thức thả rông bệnh lây lan sang người và các loài vật nuôi khác
I NGUYÊN NHÂN
- Do 12 chủng vi khuẩn leptospira gây ra
Trang 15- Bệnh lây lan thông qua miên mạc da, tử cung, ruột bị tổn thương, bò chétcắn đốt.
II TRIỆU CHỨNG
Bệnh thể hiện qua hai thể:
+ Thể cấp tính:
- Sốt cao 40 - 420c
- Sờ ngoài da không nóng
- Phân táo bón
- Miên mạc mắt nhợt nhạt, có màu vàng
- Nước tiểu có màu vàng
+ Mãn tính:
Chỉ xảy ra chủ yếu ở đực giống và lợn nái, thông qua biểu hiện xảy thai,nước tiêu vàng, miên mạc mắt nhợt nhạt, màu vàng
III BỆNH TÍCH
- Da vàng, nhợt nhạt
- Mỡ vàng có mùi khét
- Gan, thân, bọng đái có màu vàng
* Phòng bệnh
- Đối với lợn giống kiểm soát kỹ trước khi phối giống
- Thực hiện vệ sinh chăn nuôi
- Định kỳ phòng bằng vaccin xoăn khuẩn khi lợn được một tháng tuổi, tiêmliều 2ml cho lợn sau 7 ngày tiêm nhắc lại lần 2 vơi liều 3ml/con Thời gian miễndịch khoảng 6 tháng
Đối với lợn nái trước khi phối giống 21 ngày
*Trị bệnh
Dùng một trong các loại thuốc sau:
- Licored: Liều 1ml/5kg thể trọng/ngày, tiêm bắp thịt, liên tục 3 - 5 ngày
- Strepnovit : Liều 1ml/5kg thể trọng/ngày, tiêm bắp thịt, liên tục 3 - 5 ngày
- Tylan : Liều 1ml/5kg thể trọng/ngày, tiêm bắp thịt, liên tục 3 - 5 ngày
Trang 16- Tiotilin : Liều 1ml/5kg thể trọng/ngày, tiêm bắp thịt, liên tục 3 - 5 ngày.
- Thuốc bộ trợ Vitamin B1, B12, C, B comlex
Bài 5: BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN
Heo gây ốm, da xanh xao, phân lỏng bệnh keo dài trong vài tuần
Một số con có thể khỏi nhưng chậm lớn
III BỆNH TÍCH
+ Thể cấp tính:
Lách sưng to, dai
Hạch lâm ba sưng, gan tụ máu có nốt hoại tử
Thận có điểm hoại tử, Hệ tiêu hoá xuất huyết, có nốt lở loét
+ Thể mản tính:
Hệ tiêu hoá viêm đỏ
IV PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
* Phòng bệnh.
Trang 17Heo nuôi phải có nguồn gốc ro ràng, đã qua tiêm phòng.
Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đúng kỹ thuật
Tiêm phòng bằng vaccin phòng bệnh phó thương hàn định kỳ 4 - 6 tháng 1
lần Hoặc theo quy trình từng loại heo nuôi
* Trị bệnh
Trong trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ dùng một các loại thuốc sau:
- Vimexysone liều 1ml /10kg thể trong tiêm bắp thịt trong 4 -5 ngày, ngày
tiêm 2 lần
- Flumeqine 1ml cho 10 thể trong tiêm bắp thịt trong 4- 5 ngày, ngày tiêm 2
lần
CHƯƠNG II BỆNH NỘI - NGOẠI KHOA.
BỆNH LỢN CON TIÊU CHẢY PHÂN TRẮNG
Bệnh thường xảy ra đối với lợn con sau khi đẻ 2 - 30 ngày tuổi
I NGUYÊN NHÂN.
Do lợn mẹ thiếu chất dinh dưỡng, lợn con sau khi bú thiếu chất, lợn con suynhược, màng nhầy của ruột không được bảo vệ, dẫn đên nhiễm trùng gây nên ỉachảy
Do thay đổi đột ngột khẩu phần ăn của lợn mẹ, như lượng đạm quá cao trongsữa, dịch tiêu hoá lợn con không tiêu hoá hết dẫn đến tiêu chảy
Do đặc điểm sinh lý lợn con trong thời kỳ 3 tuần tuổi luôn biến đổi, hệ thốngmen tiêu hoá thay đổi, dẫn đến viêm nhiễm
Do thời tiết thay đổi đột ngột làm mất cân bằng nhiệt của lợn con, làm giảmchức năng nhu động ruột và dạ dày dẫn đến tiêu chảy
Do thiếu nguyên tố vi lượng như Fe, Cu, làm huyết sắt tố giảm dẫn đến, nhucầu tổng hợp chất giảm dẫn đến tiêu chảy
Do lợn con nhiễm một số bệnh truyền nhiễm (thương hàn, Ecoli, xoắnkhuẩn )