1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trắc nghiệm đúng sai môn Công Pháp quốc tế

11 10 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm đúng sai môn Công Pháp Quốc Tế
Chuyên ngành Công Pháp Quốc Tế
Thể loại Trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 29,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Chủ quyền là một trong các yếu tố cấu thành quốc gia Khẳng định Sai Giai thích Theo điều 1 của công ước Montevideo thì một quốc gia là một chủ thể của Luật quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu c.

Trang 1

Câu 1 Chủ quyền là một trong các yếu tố cấu thành quốc gia.

Khẳng định: Sai

Giai thích: Theo điều 1 của công ước Montevideo thì một quốc gia là một chủ thể của Luật quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về dân cư ổn định, lãnh thổ xác định, chính phủ và khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế Trong các tiêu chuẩn cấu thành quốc gia không có yếu tố chủ quyền mà chủ quyền quốc gia là thuộc tính chính trị-pháp lí đặc biệt gắn liền với quốc gia thể hiện ở hai phương diện đối nội và đối ngoại Vậy khẳng định trên là sai

Câu 2 Nội thủy và lãnh hải đều là lãnh thổ quốc gia.

Khẳng định: Đúng

Giai thích: Lãnh thổ quốc gia là một phần Trái Đất bao gồm đất liền hải đảo, vùng nước nội địa, vùng nội thủy, lãnh hải, vùng trời trên chúng cũng như lòng đất dưới chúng thuộc về chủ quyền của một quốc gia nhất định Nội thủy là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia ven biển, có quy chế pháp lí như vùng nước ao, hồ, sông ngòi, lục địa Tính chất chủ quyền của quốc gia có biển đối với nội thủy của quốc gia là chủ quyền hoàn hoàn và đầy đủ

Vậy khẳng định trên là đúng

Câu 3 Công nhận có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra tư cách quyền năng chủ thể của Luật quốc tế.

Khẳng định: Sai

Giai thích: Quyền năng chủ thể luật quốc tế của quốc gia do tự bản thâm quốc gia có,xuất phát từ thuộc tính tự nhiên vốn có của quốc gia mà không do bất kì chủ thể nào khác trao cho quốc gia Một thực thể có đủ bốn yếu tố cấu thành( lãnh thổ, dân cư, chĩnh trị, khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế Quyền năng chủ thể của quốc gia có ngay

từ khi tồn tại quốc gia với đầy đủ hội tụ những khả năng của nó mà không hề phụ thuộc vào sự công nhận của bất kì quốc gia nào Vậy khẳng định trên là sai

Câu 4: Do tính chất chủ quyền hoàn hoàn và tuyệt đối của quốc gia đối với nội thủy, trong mọi trường hợp tàu thuyền nước ngoài không được hưởng quyền tự do đi qua không gây hại trong nội thủy.

Khẳng định: Sai

Căn cứ: Khoản 2 Điều 8 UNCLOS 1982

Trang 2

Giai thích: Vùng nội thủy của một quốc gia có chủ quyền là toàn bộ vùng nước và đường thủy nằm trong phần đát liền và được tính từ đường cơ sở mà quốc gia đó xác định vùng lãnh hải của mình trở vào Đặc trưng cho tính chất chủ quyền tuyệt đối này là mội

sự ra vào nội thủy của tàu thuyền cũng như phương tiện bay nước ngoài trên vùng trời nội thủy đều phải xin phép Căn cứ vào Khoản 2 điều 8 UNCLOS 1982 quy đinh “ Khi một đường cơ sở thẳng được vạch ra theo đúng phương pháp được nói ở Điều 7 gộp vào nội thủy các vùng nước trước đó chưa được coi là nội thủy, thì quyền đi qua không gây hại nói trong Công ước vẫn được áp dụng ở các vùng nước đó.” Tàu thuyền nước ngoài được quyền đi qua không gây hại tại một số vùng nước thuộc nội thủy nếu những vùng nước này trở thành bộ phận của nội thủy do quốc gia ven bờ sử dụng phương pháp đường

cơ sở thẳng để xác định chiều rộng của lãnh hải đã nộp vào nội thủy Vậy khẳng định trên

là Sai

Câu 5: Theo quy định của UNCLOS 1982, quốc gia ven biển chỉ có thẩm quyền riêng biệt trong một số lĩnh vực tại vùng tiếp giáp lãnh hải của mình trong đó không bao gồm quyền khai thác, đánh bắt các tài nguyên thiên nhiên trong khu vực này

Khẳng định: Sai

CCPL: Điều 33 UNCLOS 1982

Giai thích: Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền với lãnh hải có chiều rộng không vượt quá 24 hải lí tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển, tại đó các quốc gia ven biển được thực hiện các thẩm quyền mang tính chất riêng biệt và hạn chế với tàu thuyền nước ngoài Quốc gia ven biển có thẩm quyền với các hiện vật có tính chất lịch sử và khảo cổ nằm trên đáy biển của vùng tiếp giáp lãnh hải Vùng tiếp giáp lãnh hải có quy chế kép trong đó có khai thác tài nguyên thiên nhiên và có đặc quyền với các hiện vật lịch sử và khảo cổ Vậy khẳng định trên là Sai

Câu 6: Khi đã vận dụng các biện pháp gòa bình để giải quyết tranh chấp nhưng tranh chấp vẫn đi vào bế tắc, luật quốc tế cho phép các bên sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp trong một số trường hợp đặc biệt.

Khẳng đinh: Sai

CCPL: Khoản 3 Điều 2 Hiến chương LHQ

Giai thích: Theo cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế các biện pháp đa dạng, phong phú trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có nguyên tắc “Cấm sử dụng vũ lực

và đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế” và nguyên tắc “hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp không tồn tại bất cứ ngoại lệ nào Hội đồng bảo an LHQ luôn phải tồn tại trong các biện pháp giaie quyết hòa bình mà các bên chọn Trong trường hợp các bên tự lựa chọn mà vẫn không giải quyết triệt để vấn

Trang 3

đề, Hội đồng bảo an có quyền kiến nghị các bên áp dụng các bp khác nhằm nhanh chóng chấm dứt đe dọa Vậy khẳng định trên là Sai

Câu 7 Tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt của nhà nước chỉ áp dụng đối với các

cá nhân vi phạm nghiêm trọng pháp luật và đang lẫn trốn ở nước ngoài.

Khẳng định: Sai

CCPL: Điều 31 luật quốc tịch VN

Giai thích: Tước quốc tịch là biện pháp xử lí của một nước buộc công dân của nước đó không được mang quốc tịch nước đó nữa nếu vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa

vụ của công dân Tại VN, công dân VN cư trú ở nước ngoài nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc VN hoặc uy tính của nước CHXHCNVN thì mới có thể bị tước quốc tịch Không phải các cá nhân vi phạm nghiêm trọng pháp luật đang lẫn trốn ở nước ngoài thì bị tước quốc tịch Vậy Khẳng định trên là Sai

Câu 8 Điều ước quốc tế chỉ có giá trị pháp lí bắt buộc đối với quốc gia thứ 3 không phải là thành viên của điều ước được quốc gia đó đồng ý.

Khẳng định: Sai

CCPL: Điều 34.35.36 Công ước Viên 1969

Giai thích: Theo nguyên tắc tắc, điều ước quốc tế không thể tạo ra các quyền và nghĩa vụ ràng buộc đối với bên thứ 3( quốc gia không phải là thành viên của công ước) Điều ước quốc tế chỉ có thể hình thành quyền và nghĩa vụ cho quốc gia thứ 3 khi điều ước này được quốc gia thứ 3 chấp thuận rõ ràng bằng văn bản Vây khẳng định trên là Sai

Câu 9 Theo quy định UNCLOS 1982 tàu thuyền và phương tiện bay được hưởng quyền đi qua không gây hại trong vùng lãnh thổ.

Khẳng định: Sai

CCPL:

Giai thích: Căn cử theo điều 17 UNCLOS 1982 tàu thuyền của tất cả các quốc gia,

có biển hay không có biển, đều đươc hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải.Tuy nhiên Vùng nội thủy có tính chất chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối, quy chế pháp

lí của vùng nội thủy đối với tàu thuyền nước ngoài là mọi tàu thuyền nước ngoài ra vào Nội thủy đều phải xin phép Không phải tàu thuyền và phương tiện bay nước ngoài được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh thổ VN mà phải trừ trường hợp đối với vùng nội thủy Vây khẳng định trên là SAI

Trang 4

Câu 10 Theo quy định UNCLOS 1982 tại vùng tiếp giáp lãnh hải các quốc qia đều được hưởng 3 quyền tự do, tự do hàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm

Khẳng định: Sai

CCPL:

Giai thích: Quyền của các quốc gia khác trên vùng tiếp giáp lãnh hải bao gồm quyền tự do hàng không, tự do hàng hải, tự do đặt dây cáp, ống ngầm trên cơ sở thỏa thuận không làm phương hại đến quyền chủ quyền quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển Đối với VN việc đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam Vậy khẳng định trên là Sai

Câu 11 Quy chế pháp lí của đường quốc gia trên bộ giống với quy chế pháp lí của đường quốc gia trên biển.

Khẳng định: Sai

CCPL:

Giai thích: biên giới quốc gia trên bộ là đường biên giới được xác định trên đất

liền, trên đảo, trên sông hồ, biển nội địa Còn biên giới trên biển là đường được vạch ra

để phân định lãnh hải của quốc gia trên biển với vùng tiếp liền tự nhiên của biển cả Biên giới quốc gia trên biển chính là đường biên giới phía ngoài của lãnh hải do mỗi quốc gia quy định phù hợp với nguyên tắc chung của luật biển quốc tế

Câu 12 Tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt của nhà nước đối với tất cae các cá nhân phạm tội nghiêm trọng không xứng đáng với danh hiệu công dân quốc gia.

Khẳng đinh: Sai

Giai thích như trên

Câu 13 Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối đối với mọi bộ phận thuộc lãnh thổ quốc gia.

Khẳng định: Sai

CCPL:

Giai thích: Quy chế pháp lí tính chủ quyền của quốc gia thì ở vùng lãnh thổ lãnh hải quy chế này chỉ mang tính chất chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ không tuyệt đối như ở vùng nước nội thủy Vậy khẳng định trên là Sai.(Có thể ghi thêm khái niệm điều 3,điều 4 unclos 1982 bla bla )

Trang 5

Câu 14 Theo quy định UNCLOS 1982 không được phép đi qua không gây hại trong lãnh thổ quốc gia ven biển.

Khẳng định: Sai

CCPL: Điều 17,18,19 UNCLOS 1982

Giai thích Được phép đi qua không gây gại ở vùng lãnh hải và một bộ phận vùng nội thủy ở Khoản 2 điều 8

Câu 15 Việt Nam và Trung Quốc có thể dùng Tòa án Công lý để giải quyết tranh chấp Trường Sa- Hoàng sa không? (đáp án: không)

Câu 16 Nếu quy phạm điều ước và quy phạm tập quán cùng điều chỉnh một vấn đề, dẫn đến hai hệ quả pháp lý khác nhau Thì áp dụng cái nào và vì sao.

Giai thích: Các vpplqt đều do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng trên

cơ sở tự nguyện và bình đẳng Vì vậy quy phạm điều ước và quy phạm tập quán có giá trị pháp lí như nhau Trong trường hợp trên thì các bên phải thỏa thuận áp dụng loại quy phạm nào Trên thực tế các chủ thể luật quốc tế thường thỏa thuận ưu tiên áp dụng quy phạm trong điều ước quốc tế mà các bên kí kết hoặc gia nhập.Nếu không thỏa thuận được thì tại coq quan tài phán quốc tế,nguyên tắc “luật riêng thay thế luật chung”, “luật sau thay thế luật trước”được áp dụng như một giải pháp tạm thời nhằm giải quyết xung đột giữa các quy phạm bắt nguồn từ điều ước và tập quán quốc tế

Câu 17 Hành vi nào của chủ thể sẽ khiến chủ thể đó ràng buộc với những điều ước qt? (kí, phê chuẩn, phê duyệt và gia nhập)

BÀI TẬP

a)Thỏa thuận kí giữa Pháp và Newzealand có là điều ước quốc tế hay không?

Theo công ước Viên Thỏa thuận quốc tế được kí kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế và được luật quốc tế điều chỉnh không phụ thuộc vào thỏa thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hay trong hai hoặc nhiều văn kiện, có liên quan với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi của văn kiện đó

Thỏa thuận kí giữa hai nước là điều ước quốc tế vì chủ thể của luật quốc tế là hai quốc gia Pháp và Newzealand thỏa thuận chứa đựng những nguyên tắc quy phạm pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ pháp lí cho các bên kí kết có giá trị pháp lí ràng buộc là Pháp cam kết sẽ bồi thường 7 triệu cho Newzealand, đổi lại Newzealand sẽ chuyển hai mật vụ Pháp đến một căn cứ quân sự của Pháp trên đảo Hao của TBD ít nhất là 3 năm Qúa trình hình thành thỏa thuận phải được điều chỉnh bằng các quy định của luật quốc tế và tuân thủ các quy phạm Juscogen (quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung)

b) Hành vi cho mật vụ rời khỏi của Pháp vi phạm nguyên tắc nào của luật quốc tế?

Trang 6

Hành vi của Pháp vi phạm nguyên tắc truyền thống Pacta Sunt Servandạ Vì theo nội dung nguyên tắc Mọi quốc gia đều có nghĩa vụ thực hiện tự nguyện; thiện chí, trung thực

và đầy đủ các nghĩa vụ điều ước quốc tế của mình Mọi quốc gia phải tuân thủ tuyệt đối việc thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc tế, tuân thủ một cách triệt để không do dự Tuy nhiên với hành vi cho các mật vụ trên rời đảo Hao trước khi thời hạn 3 năm kết thúc mà không có sự đồng ý của Newzealand Pháp đã vi phạm nguyên tắc Pacta Sunt Servanda là không tuân thủ tuyêt đối, tuân thủ triệt để thực hiện nghĩa vụ của mình

GIAI ĐỀ MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

ĐỀ 1

1.Theo quy định của Luật quốc tế, mọi hành vi sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế đều là bất hợp pháp

Saị Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực đe dọa vũ lực là một trong các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế (Khoản 4 điều 2 hiến chương LHQ 1945) Nguyên tắc có những ngoại lệ: Thực hiện quyền tự vệ hợp pháp theo quy định tại Điều 51 HCLHQ, có hành vi tấn công trên thực tế, hành vi đáp trả lại phải đảm bảo nguyên tắc tương xứng và ngay tại thời điểm bị tấn công, sử dụng các biện pháp vuc trang và phi vũ trang theo quy định của hội đồng Bảo an LHQ, thực hiện quyền tự quyết Nên không phải mọi hành vi sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế đều là bất hợp pháp Vậy khẳng định trên là Sai

2.Tàu thuyền và phương tiện bay nước ngoài được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải của quốc gia ven biển

Đúng ĐIỀU 17,18,19 UNCLOS 1982.Quy chế pháp lí của vùng lãnh hải tính chất chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ, chế độ của tàu thuyền nước ngoài có quyền đi qua không gây hại, đi qua phải liên tục và nhanh chóng, không sử dụng vũ lực diễn tập quân sự thu phát thông tin trái phép Vậy khẳng định trên là Đúng

3 Khi điều ước quốc tế và tập quán quốc tế điều chỉnh cùng một vấn đề mà nội dung mâu thuẫn với nhau thì điều ước quốc tế đương nhiên được áp dụng

Saị Câu 16

4.Tòa công lý quốc tế có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế giữa mọi chủ thể của luật quốc tế chấp nhận thẩm quyền của tòa

SaịChủ thể chỉ quốc giẳ)

Trang 7

*Trình bày những điểm giống nhau và khác nhau giữa trách nhiệm pháp lí quốc tế khách quan và trách hiệm pháp lí quốc tế chủ quan

So sánh Trách nhiệm pháp lý chủ quan Trách nhiệm pháp lý khách quan

Cơ sở pháp

Dựa trên cơ sở của các quy phạm pháp luật: Điều ước quốc tế, tập quán pháp, quyết định của Tòa án và trọng tài quốc tế, các văn bản của tổ chức quốc tế và văn bản đơn phương của quốc gia

Có quy phạm pháp lý quy định quyền và nghĩa vụ tương ứng trong trách nhiệm khách quan

Cơ sở thực

tiễn

– Có hành vi trái pháp luật

– Có thiệt hại thực tế xảy ra (về vật chất và tinh thần)

– Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại xảy ra

– Có sự kiện là phát sinh hiệu lực áp dụng của các quy phạm pháp lý nêu trên

– Có thiệt hại vật chất phát sinh

– Là loại thiệt hại nằm ngoài ý chí của chủ thể sử dụng, bất chấp các biện pháp đảm bảo mà quốc gia hữu quan đã áp dụng trong khi sử dụng

Phạm vi

mức độ thiệt

hại

Phạm vi hẹp hơn Trong nhiều trường hợp có vi phạm vì mức độ thiệt hại rất lớn.

Các hình

thức trách

nhiệm

Ngoài trách nhiệm vật chất còn có trách nhiệm phi vật chất và các hình thức tương ưng

Trách nhiệm vật chất ít được đề cập

Nghĩa vụ

bồi thường

Có trường hợp được miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế (không phải bồi thường)

Nghĩa vụ bồi thường của quốc gia gây thiệt hại là nghĩa vụ bắt buộc

Cách thức

khắc phụ

hậu quả

– Khôi phục lại nguyên trạng

– Bồi thường vật chất (bằng tài sản hoặc bằng tiền tương đương với tài sản bị thiệt hại)

– Đề bù bằng tiền hoặc hiện vật

– Việc bồi thường này phải tương xứng

Trang 8

– Bồi thường thiệt hại phi vật chất và các hình thức tương ứng

với thiệt hại xảy ra và phải bồi thường toàn bộ

– Sự bồi thường này bao gồm cả thiệt hại thực tế và những chi phí để khác phụ thiệt hại

ĐỀ SỐ O1

1.Khi có sự khác biệt giữ quy phạm pháp luật quốc tế và quy phạm pháp luật quốc gia

điều chỉnh về cùng một vấn đề thì quốc gia có quyền từ chối thực hiện quy phạm đó

Sai

CCPL: Điều 27, Điều 46 Công ước Viên 1969

Một bên không thể viện dẫn những quy định của pháp luật trong nước của mình

làm lý do cho việc không thi hành một điều ước Quy tắc này không gây phương hại gì

đến các quy định ở Điều 46

2.Hội đông Bảo an LHQ có quyền đưa ra yêu cầu Tòa công lý quốc tế đưa ra kết luận tư

vấn pháp luật

Sai.Điều 96 Hiến Chương.Hội đồng bảo an có thể hỏi ý kiến của Tòa án quốc tế về

mọi vấn đêg pháp lý Ý kiến của Tòa án quốc tế không có tính ràng buộc hay Hội đồng

bảo an

Theo khoản 1 Điều 65 Tòa án có thể kết luận tư vấn về một vấn đề pháp luật bất kỳ nào

theo yêu cầu của một cơ quan bất kì được chính Hiến chương LHQ hay theo đúng bản

quy chế này, cho toàn quyền được yêu cầu (Quy chế tòa án quốc tế STATURE OF THE

INTERNATIONAL COURT OF JUSTICE)

3.Các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao có thể mở rộng hoặc thu hẹp hơn so với quy

định của công ước Viên 1969 nếu như nước cử đại diện và nước nhận đại diện thỏa thuận

với nhau(?)

Đúng Khung do luật định các bên có thể thỏa thuận

* Trình bày ngoại lệ của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc

gia khác? Bình luận mối liên hệ giữa nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội

bộ của quốc gia khác và nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia

-Ngoại lệ của nguyên tắc: Khi có xung đột vũ trang xảy ra trong nội bộ của quốc gia: về

nguyên tắc, vì cộng đồng quốc tế sẽ không có quyền can thiệp Tuy nhiên, nếu cuộc xung

đột này đạt đến mức độ nghiêm trọng, và có thể gây ra mất ổn định trong khu vực, đe dọa

Trang 9

hoà bình và an ninh quốc tế, thì cộng đồng quốc tế – thông qua Hội đồng Bảo An LHQ – được quyền can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp vào cuộc xung đột hành động này không bị coi là vi phạm nội dung của nguyên tắc “không can này thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác”

Khi có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hòa bình và an ninh quốc tế

Ví dụ: Nam Phi cũ: việc thiết lập chủ nghĩa phân biệt – Đây là công việc nội bộ của Nam Phi Tuy nhiên, việc phân biệt “chủng tộc Apacthai hiện chính sách phân biệt chủng tộc, thực hiện tội ác diệt chủng là vô cùng dã Cộng đồng quốc” man, vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế về quyền con người tế đã lên tiếng và áp dụng các biện pháp cần thiết

để “can thiệp” phù hợp và ngăn cản chính sách này của Nam Phi Có sự thỏa thuận của các bên liên quan

-Bình luận về hai nguyên tắc

ĐỀ SỐ 02

Câu 1

1.Tiếp giáp lãnh hải thực chất là một bộ phận của vùng đặc quyền kinh tế

Đúng.Unclos 1982 Vùng đặc quyền kinh tế (Exclusive economic zone) là vùng biển nằm ở ngoài lãnh hải có phạm vi rộng không vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ

sở Như vậy phạm vi lãnh hải rộng 12 hải lý bên trong vùng đặc quyền kinh tế nên chiều rộng riêng của vùng đặc quyền kinh tế là 188 hải lý Vùng đặc quyền kinh tế bao gộp trong nó cả vùng tiếp giáp lãnh hải Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng đặc thù trong đó quốc gia ven biển thực hiện thẩm quyền riêng biệt của mình nhằm mục đích kinh tế được Công ước về Luật biển 1982 quy định

2.Khi giải quyết tranh chấp quốc tế, tòa án quốc tế chỉ được viện dẫn nguồn cơ bản để giải quyết tranh chấp

Sai Theo điều 38 Quy chế ICJ Tòa chỉ áp dụng các điều ước quốc tế tập quan quốc

tế nguyên tắc chung của luật Tòa áp dụng các án lệ và các học thuyết của các chuyên gia

có chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau như là phương tiện

để xác định các quy phạm pháp luật

Trang 10

3 Thời điểm viên chức ngoại giao bắt đầu được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao

là thời điểm người đó chính thức bắt đầu chức vụ ngoại giao

Sai.Điều 39 Công ước Viên 1961.Người được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ có được các quyền đó từ khi vào lãnh thổ Nước tiếp nhận để nhận chức; nếu người đó đã có mặt trên lãnh thổ Nước tiếp nhận thì kể từ khi thông báo về việc bổ nhiệm người đó cho Bộ ngoại giao hay một bộ nào đó đã được thỏa thuận

ĐỀ SỐ 02

1.Tổ chức quốc tế liên chính phủ là chủ thể chịu trách nhiệm ban hành luật quốc tế

Sai.Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, do các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dưng nên Chủ thể của luật quốc tế bao gồm quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, chủ thể đặc biệt Chủ thể chịu trách nhiệm ban hành luật quốc tế không chỉ có tổ chức liên chính phủ và còn nhiều chủ thể khác nên khẳng định trên là Sai

2.Theo quy định của Luật quốc tế, mọi hành vi can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác đều là bất hợp pháp

Sai Hành vi can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác không bị coi là bất hợp pháp khi có xung đột vũ trang được đẩy lên mức độ cao và nguy cơ đe dọa tới hòa bình và an ninh quốc tế, khi có hành vi vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hòa bình và an ninh quốc tế

3.Luật quốc tế không cho phép miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia trong bất

kỳ trường hợp nào

Sai.Có thể được miễn trách nhiệm pháp lí quốc tế (trách nhiệm chủ quan) trong trường hợp bất khả kháng, tự vệ chính đáng nếu như nó được tiến hành phù hợp với Hiến chương (điều 51), biện pháp trả đũa và quốc gia còn được miễn trách nhiệm pháp lí quốc

tế trong trường hợp hành vi của quốc gia, từ góc độ các quy phạm pháp luật quốc tế chung, là vpplqt song việc thực hiện hành vi đó được tiến hành trên cơ sở đồng ý của quốc gia hữu quan Tuy nhiên luật quốc tế không cho phép các quốc gia viện dẫn các căn

cứ miễn trách nhiệm pháp lí quốc tế để vi phạm các quy phạm luật quốc tế mang tính chất juscogen

Ngày đăng: 26/11/2022, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w