UBND tØnh b¾c ninh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số 795/QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt đề cương và d[.]
Trang 1Số: 795/QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày 12 tháng 8 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá môi trường nước trên sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình phục vụ định hướng phát triển nghề nuôi cá lồng bền vững thích ứng
với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21/11/2017;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2013;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020; Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2013/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/3/2009 của Chính phủ về một
số giải pháp cấp bách trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng chính
về việc phê duyệt đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”;
Căn cứ Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 09/10/2013 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Chỉ thị số 2039/CT-BNN-KH ngày 20/6/2013 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc triển khai đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
Căn cứ Quyết định 2000/QĐ-BTNMT ngày 31/7/2019 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước theo mức tiền lương tối thiểu chung 1.490.000 đồng/tháng;
Căn cứ Quyết định số 1998/QĐ-BTNMT ngày 31/7/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt hàng, giao
kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước năm 2019;
Trang 2Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt và hướng dẫn kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm
vụ chi về tài nguyên môi trường
Căn cứ Thông tư số 16/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản, kèo theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02-22:2015/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở nuôi cá lồng/bè nước ngọt - Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 699/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn tới năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 22/01/2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Bộ đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 03/3/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh về phát triển thủy sản giai đoạn 2022-2025, định hướng 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1115/TTr-CNTYTS ngày 26/7/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ “Điều
tra, đánh giá môi trường nước trên sông Cầu, sông Đuống, sông Thái Bình phục
vụ định hướng phát triển nghề nuôi cá lồng bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, với nội dung như sau:
1 Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Xác định vị trí các hộ nuôi cá lồng trên sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình;
- Nội dung 2: Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu về nguồn nước nuôi
cá lồng và hiện trạng nuôi cá lồng trên sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình;
- Nội dung 3: Đo chiều sâu mực nước, đo lưu lượng và mặt cắt các tuyến sông;
- Nội dung 4: Lấy và phân tích mẫu nước mặt;
- Nội dung 5: Đánh giá, dự báo các thông số môi trường chất lượng nước sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình (theo QCVN 02-22:2015/BNNPTNT) đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo kịch bản biến đổi khí hậu phục vụ nghề nuôi cá lồng bằng mô hình chất lượng nước;
Trang 3- Nội dung 6: Xây dựng danh mục đoạn sông có chất lượng nước đủ điều kiện bảo đảm an toàn phục vụ nghề nuôi cá lồng (theo QCVN 02-22:2015/BNNPTNT) nhằm định hướng địa điểm nuôi, số lượng lồng nuôi, đối tượng nuôi và mùa vụ nuôi cá trên sông phù hợp; đề xuất các giải pháp quản lý, phát triền nghề nuôi cá lồng gắn với sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt, thích ứng với biến đổi khí hậu tại các tuyến sông được đánh giá
- Nội dung 7: Xây dựng bản đồ định hướng quy hoạch nuôi cá lồng;
- Nội dung 8: Tổng hợp, xây dựng báo cáo tổng kết và sản phẩm nhiệm vụ
2 Mục tiêu của nhiệm vụ
- Xác định vị trí các hộ nuôi cá lồng trên sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình
- Đánh giá hiện trạng các thông số chất lượng nước sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình phục vụ nghề nuôi cá lồng trên các sông
- Đánh giá, dự báo các thông số chất lượng nước sông Cầu, sông Đuống
và sông Thái Bình nhằm định hướng địa điểm nuôi, số lượng lồng nuôi, đối tượng nuôi và mùa vụ nuôi cá trên sông phù hợp; đề xuất các giải pháp quản lý, phát triền nghề nuôi cá lồng gắn với sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt, thích ứng với biến đổi khí hậu tại các tuyến sông được đánh giá
3 Phạm vi thực hiện: 03 sông chính bao gồm: sông Đuống, sông Cầu,
Sông Thái Bình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
4 Thời gian thực hiện: Năm 2022.
5 Tổng kinh phí dự toán: 2.059.567.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, không
trăm năm mươi chín triệu, năm trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng chẵn./.)
(Có đề cương và dự toán chi tiết kèm theo)
6 Nguồn vốn: Sự nghiệp kinh tế đã giao cho Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn năm 2022
Điều 2 Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Kế
hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Bắc Ninh; và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP NN;
- Lưu: VT, NN
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Quốc Tuấn