1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiếng Anh 10 Unit 6: 6D Grammar

3 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Anh 10 Unit 6: 6D Grammar
Chuyên ngành English
Thể loại Sách giáo khoa
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 113,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng Anh 10 Unit 6: 6D Grammar giúp các em học sinh lớp 10 trả lời các câu hỏi tiếng Anh trang 74 sách Chân trời sáng tạo bài Unit 6: Money trước khi đến lớp. Soạn 6D Grammar Unit 6 lớp 10 được biên soạn bám sát theo chương trình SGK Friends Global 10 trang 74. Qua đó giúp học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức, dễ dàng làm bài tập về nhà và học tốt tiếng Anh 10. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bài Soạn Anh 10 Unit 6D Grammar trang 74, mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

Trang 1

Giải Tiếng Anh 10 Unit 6: 6D Grammar Bài 1

Read the text Where is Howell’s hard drive? How much is it worth? Did he find it? (Đọc văn bản Ổ cứng của Howell ở đâu? Giá trị của nó là bao nhiêu? Anh ta có

tìm thấy nó không?)

Đáp án

- Howell’s hard drive is in a enormous dump It is worth $7.5 million He didn’t find

it (Ổ cứng của Howell đang ở trong một bãi rác khổng lồ Nó trị giá 7,5 triệu đô la Anh ấy đã không tìm thấy nó)

Bài 2

Look at the examples of the past perfect highlighted in the text in exercise 1 Find all the other examples Complete rule a in the Learn this! box (Nhìn vào các ví dụ

về thì quá khứ hoàn thành được đánh dấu trong văn bản ở bài tập 1 Tìm các ví dụ khác Hoàn thành quy tắc a trong bảng Learn this)

Đáp án:

1 had

2 hadn’t

* Examples: (ví dụ)

- had thrown away / had risen / had increased / had taken apart / had spilled / had kept / had sold / had forgotten / hadn’t saved

Bài 3

Read rules b and c in the Learn this! box Explain the difference in meaning between the sentences below (Đọc các quy tắc b và c trong bảng Learn this Giải

thích sự khác biệt về nghĩa giữa các câu dưới đây)

Gợi ý:

1 When he threw away the computer, Howells forgot about the bitcoins (Khi anh ấy vứt bỏ máy tính, anh ấy quên mất chuyện bitcoin)

→ Howell threw the computer away and then forgot about the bitcoins (Howell vứt máy tính rồi mới quên)

2 When he threw away the computer, Howells had forgotten about the bitcoins (Khi anh ấy vứt máy tính, anh ấy đã quên mất chuyện bitcoin rồi)

Trang 2

→ Howell had forgotten about the bitcoins before he threw the computer away (Howell đã quên trước cả khi vứt máy tính)

Bài 4

Complete the sentences Use the past perfect form of the verbs in brackets (Hoàn

thành các câu sau Sử dụng dạng quá khứ hoàn thành của động từ trong ngoặc)

1 After I _ (leave) the newsagent's, I realised I _ (forget) to buy a paper

2 When I got to the shopping centre, most of the shops _already _ (close)

3 We didn't have any bread because I _ (not go) to the baker's

4 My sister wasn't there when I got home because she _ (go) to the cinema

Đáp án:

1 left / had forgotten

2 had already closed

3 hadn’t gone

4 had gone

Bài 5

Use of English Rewrite each pair of sentences as one sentence, using after (Viết lại từng cặp câu thành một câu, sử dụng after)

Đáp án:

1 I bought a lottery ticket Then I went home

→ After l'd bought a lottery ticket, I went home (Sau khi tôi mua vé thì số tôi về nhà)

2 I went to the cosmetics store Then I went to the hairdresser's

→ After I had gone to the cosmetics store, I went to the hairdresser's (Sau khi tôi đến cửa hàng mỹ phẩm thì tôi đến tiệm cắt tóc)

3 I paid for the flowers Then I left the shop

→ After I’d paid for the flowers, I left the shop (Sau khi tôi trả tiền hoa thì tôi rời cửa hàng)

4 Jim did some shopping Then he caught the bus home

Trang 3

→ After Jim had done some shopping, he caught the bus home (Sau khi Jim đi mua sắm thì anh ta bắt xe buýt về nhà)

Bài 6

Complete the text with the phrases below Use the past perfect (Hoàn thành văn

bản với các cụm từ bên dưới Sử dụng thì quá khứ hoàn thành)

buy his ticket (mua vé)

win the lottery (trúng số)

lose his ticket (mất vé)

lose (thua)

not check the numbers (không tra số)

take the lottery company (đến công ty vé số)

Đáp án:

1 had won the lottery

2 had bought his ticket

3 hadn’t checked the numbers

4 had lost his ticket

5 had taken the lottery company

6 had lost

Ngày đăng: 25/11/2022, 13:58