1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải vở bài tập hóa học 8 cả năm

230 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu về môn hóa học
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Vở bài tập
Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 16,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Mở đầu về môn hóa học Học theo Sách giáo khoa I Hóa học là gì? 1 Thí nghiệm Nhận xét hiện tượng TN1 Tạo ra chất mới không tan trong nước Nhận xét hiện tượng TN2 Tạo ra chất khí sủi bọt trong chấ[.]

Trang 1

Bài 1: Mở đầu về môn hóa học Học theo Sách giáo khoa

I - Hóa học là gì?

1 Thí nghiệm

Nhận xét hiện tượng TN1: Tạo ra chất mới không tan trong nước

Nhận xét hiện tượng TN2: Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng

2 Kết luận

Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

II - Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

Trả lời câu hỏi

a) Ba loại vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng trong gia đình em là: cái nồi, con

dao, đôi dép

b) Ba loại sản phẩm hóa học được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp hoặc

thủ công nghiệp ở địa phương em là: phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc

trừ sâu

Trang 2

c) Những sản phẩm hóa học phục vụ trực tiếp cho việc học tập của em và cho việc

bảo vệ sức khỏe của gia đình em là: giấy, bút, quần áo, thuốc chữa bệnh

III - Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hóa học?

Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập tìm kiếm thêm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ

Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học

Trang 3

Bài 2: Chất Học theo Sách giáo khoa

I - Chất có ở đâu?

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất Mỗi chất có những tính chất vật lí và hóa học nhất định

- Vật thể tự nhiên: thân cây mía, khí quyển, nước biển, đá vôi

- Vật thể nhân tạo: cốc thủy tinh, chậu nhựa, ấm đun nước

II - Tính chất của chất

- Tính chất vật lí: là trạng thái (rắn, lỏng, khí), màu, mùi, vị, tính tan, nhiệt độ

nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính dẫn điện, dẫn nhiệt

- Tính chất hóa học: là khả năng biến đổi hình thành chất khác, khả năng phân hủy, tính cháy

- Làm thể nào để biết được tính chất của chất?

Dựa vào quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm

- Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

Nắm được những tính chất của chất để nhận biết được chất, biết cách sử dụng chất, biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất

III - Chất tinh khiết

Trang 4

Lời giải

a) Hai vật thể tự nhiên: núi đá, con sông

Hai vật thể nhân tạo: cặp sách, cốc nhựa đựng nước

b) Ta nói được: Ở đâu có vật thể là ở đó có chất, bởi vì: vật thể được cấu tạo từ một

chất hay một số chất

Bài 2 Trang 7 VBT Hóa học 8: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng:

a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo

Lời giải

Ba vật thể được làm bằng

a) Nhôm: Ấm đun nước, móc treo quần áo, mâm nhôm

Trang 5

b) Thủy tinh: cốc nước, kính cửa sổ, mắt kính

c) Chất dẻo: Thau nhựa, thùng đựng rác, ống nước

Bài 3 Trang 7 VBT Hóa học 8: Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất (những từ in

nghiêng) trong các ý sau:

a) Cơ thể người có 63% ÷ 68% khối lượng là nước

Trang 6

b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì

c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo

d) Áo may bằng sợi bông (95% ÷ 98% là xenlulozơ) mặc thoáng hơn áo may bằng

nilon (một thứ tơ tổng hợp)

e) Xe đạp được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su

Lời giải:

Vật thể: Cơ thể người, lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp

Chất: nước, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su

Bài 4 Trang 8 VBT Hóa học 8: Hãy so sánh các tính chất: màu, vị, tính tan trong

nước, tính cháy được của các chất muối ăn, đường, than

Lời giải:

Lập bảng so sánh tính chất của muối ăn, đường và than:

nước

Tính cháy

Bài 5 Trang 8 VBT Hóa học 8: Chép vào vở bài tập những câu cho sau đây với

đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được (1) Dùng dụng cụ đo mới xác định được (2) của chất Còn muốn biết được một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải (3)

Lời giải:

Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được tính chất bề ngoài của chất

Dùng dụng cụ đo mới xác định được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của chất

Còn muốn biết một chất có tan trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm

Bài 6 Trang 8 VBT Hóa học 8: Cho biết khí cacbon đioxit (còn gọi là khí

cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi thở ra

Lời giải:

Trang 7

Để có thể nhận biết được khí cacbon đioxit có trong hơi thở của ta, ta có thể làm theo cách sau:

Lấy một ly thủy tinh có chứa nước vôi trong và thổi hơi thở sục qua Khi quan sát,

ta thấy li nước vôi bị vẩn đục

Vậy trong hơi thở của ta có khí cacbonic đã làm đục nước vôi trong

Thổi vào nước vôi trong

Bài 7 Trang 8 VBT Hóa học 8: a) Hãy kể tên hai tính chất giống nhau và hai tính

chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất

b) Biết rằng một số chất tan trong nước tự nhiên có lợi cho cơ thể Theo em, nước

khoáng hay nước cất, uống nước nào tốt hơn?

Lời giải:

a) Giữa nước khoáng và nước cất có:

- Hai tính chất giống nhau: đều là chất lỏng ở điều kiện thường, không màu

- Hai tính chất khác nhau: nước cất là nước tinh khiết còn nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp

b) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất

Trang 8

Bài 8 Trang 8 VBT Hóa học 8: Khí nitơ và khí oxi là hai thành phần chính của

không khí Trong kĩ thuật người ta có thể hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí Biết nitơ lỏng sôi ở -196oC, oxi lỏng sôi ở -183oC Làm thế nào để tách riêng được khí nitơ và oxi

Lời giải:

Tách riêng khí oxi và khí nitơ từ không khí bằng cách:

Nitơ lỏng sôi ở -196 oC, oxi lỏng sôi ở - 183 oC cho nên ta có thể tách riêng hai khí này bằng cách hạ thấp nhiệt độ để hóa lỏng không khí

Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ của không khí lỏng lên đến -196 oC, nitơ lỏng sôi và bay lên trước, còn oxi lỏng đến - 183 oC mới sôi, tách riêng được hai khí

Bài tập trong sách bài tập

Bài 2.1 Trang 9 VBT Hóa học 8: Điền từ (cụm từ) thích hợp vào chỗ trống:

“Các vật thể đều gồm một số khác nhau được làm ra từ vật liệu Mọi vật liệu đều là hay hỗn hợp một số Nên ta nói được: Đâu có là có ”

Lời giải

“Các vật thể tự nhiên đều gồm một số chất khác nhau, vật thể nhân tạo được làm

ra từ vật liệu Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất Nên ta nói được: Đâu có vật thể là có chất.”

Bài 2.2 Trang 9 VBT Hóa học 8: Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ

vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, hay chất trong các câu sau đây:

- Trong quả chanh có nước, axit xitric (có vị chua) và một số chất khác

- Cốc bằng thuỷ tinh dễ vỡ so với cốc bằng chất dẻo

- Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh

- Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photphat với hàm lượng cao

- Bóng đèn điện được chế tạo từ thuỷ tinh, đồng và vonfam (một kim loại chịu nóng,

làm dây tóc)

Lời giải

Vật thể tự nhiên : quả chanh, quặng apatit

Vật thể nhân tạo : cốc, que diêm, bóng đèn điện

Chất : nước, axit xitric, thuỷ tinh, chất dẻo, lưu huỳnh, canxi photphat, đồng, vonfam

Trang 9

Bài 2.7 Trang 9 VBT Hóa học 8: Câu sau đây có hai ý nói về nước cất: "Nước cất

là chất tinh khiết, sôi ở 102°C"

A Cả hai ý đều đúng B Cả hai ý đều sai

C Ý 1 đúng, ý 2 sai D Ý 1 sai, ý 2 đúng

Khoanh tròn vào A, B, C hoặc D để chọn phương án đúng

Lời giải

Chọn C (ý 2 sai vì nước cất sôi ở 100°C)

Bài 2.8 Trang 9 VBT Hóa học 8: Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ

sôi t° = 78,3°C và tan nhiều trong nước

Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước ?

Lời giải

Đun nóng hỗn hợp cồn và nước đến khoảng 80°C Cồn có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay ra Hơi cồn được dẫn qua ống làm lạnh sẽ ngưng tụ thành những giọt cồn lỏng Giữ cho nhiệt độ ở trên 80°C một vài độ đến khi không còn hơi cồn thì dừng lại

Trang 10

Bài 4: Nguyên tử Học theo Sách giáo khoa

1 Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện

Có hàng chục triệu chất khác nhau, nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm

Kí hiệu và điện tích của electron: e, (-)

2 Hạt nhân nguyên tử tạo bởi: các proton và nơtron

Kí hiệu Điện tích

Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số proton trong hạt nhân

Trong mỗi nguyên tử, số p bằng số e

Số p = số e Proton và nơtron có cùng khối lượng, còn electron có khối lượng rất bé, không đáng

Trang 11

Cấu tạo nguyên tử

Bài 2 Trang 11 VBT Hóa học 8: a) Nguyên tử tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn

nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử), đó là những hạt nào?

b) Hãy nói tên, kí hiệu và điện tích những loại hạt mang điện?

c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

Lời giải:

a) Nguyên tử được tạo thành từ ba loại hạt nhỏ hơn nữa (gọi là hạt dưới nguyên tử),

đó là: electron, proton và nơtron

b) Các hạt mang điện là:

c) Các nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

Bài 3 Trang 12 VBT Hóa học 8: Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là

khối lượng của nguyên tử?

Lời giải:

Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử vì hạt nhân gồm proton và nơtron có khối lượng rất lớn so với các hạt electron (khối lượng electron rất bé, không đáng kể)

Bài 4 Trang 12 VBT Hóa học 8: Trong nguyên tử, electron chuyển động và sắp

xếp như thế nào? Lấy ví dụ minh họa với nguyên tử oxi

Lời giải:

Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp

xếp thành từng lớp, mỗi lớp có một số electron nhất định

Trang 12

Theo sơ đồ nguyên tử oxi, ta biết được: Trong nguyên tử có 8 electron, các electron này sắp xếp thành 2 lớp, lớp ngoài cùng có 6 elctron

Bài 5 Trang 12 VBT Hóa học 8: Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau:

Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử

Nguyên

tử

Số p trong hạt nhân

Số e trong nguyên tử

Số lớp electron

Số e lớp ngoài cùng

Bài tập trong sách bài tập

Bài 4.2 Trang 12 VBT Hóa học 8:

Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử :

Trang 13

C Tạo ra các chất D Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học

Hãy chọn cụm từ phù hợp (A, B, C hay D ?) với phần còn trống trong câu :

"Nguyên tử là hạt , vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân"

Lời giải

Chọn cụm từ B Trung hòa về điện

(Mỗi electron mang điện tích (-), mỗi proton mang điện tích (+) nên về số trị: tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.)

"Nguyên tử là hạt trung hòa về điện, vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng

số proton trong hạt nhân"

Bài 4.3 Trang 12 VBT Hóa học 8:

Cho biết sơ đồ một số nguyên tử sau :

Hãy chỉ ra số proton trong hạt nhân, số electron trong nguyên tử, số lớp electron và

số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử

Lời giải

Nguyên tử Số p trong

hạt nhân

Số e trong nguyên tử

Số lớp electron

Số e lớp ngoài cùng

Bài 4.4 Trang 13 VBT Hóa học 8:

Theo sơ đồ một số nguyên tử ở bài tập 4.3, hãy chỉ ra:

a) Mỗi nguyên tử có mấy lớp electron

b) Những nguyên tử nào có cùng một số lớp electron

Trang 14

c) Nguyên tử nào có số lớp electron như nguyên tử natri (xem sơ đồ trong bài 4 - SGK)

Sơ đồ nguyên tử Na (minh họa)

b) Những nguyên tử có cùng số lớp electron: nitơ, neon (2 lớp electron)

c) Nguyên tử có số lớp electron như nguyên tử natri: silic (có ba lớp electron)

Trang 15

Bài 5: Nguyên tố hóa học Học theo Sách giáo khoa

I - Nguyên tố hóa học là gì?

1 Định nghĩa:

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố đều có số p bằng nhau

2 Kí hiệu hóa học:

Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái

Theo quy ước mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

Thí dụ: kí hiệu của nguyên tố hiđro là H, nguyên tố canxi là Ca

II - Nguyên tử khối

Nguyên tử khối là: khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

Một đơn vị cacbon (đvC) bằng 1

12 khối lượng của một nguyên tử C

Thí dụ: nguyên tử khối của C = 12 đvC; H = 1 đvC; O = 16 đvC

Nguyên tử khối là khối lượng tương đối, chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên

tử

Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt Vì vậy, dựa vào nguyên tử khối của một nguyên tố chưa biết, ta xác định được đó là nguyên tố nào

III - Có bao nhiêu nguyên tố hóa học

Đến nay, đã biết được trên 110 nguyên tố

Trong vỏ Trái Đất: Nguyên tố phổ biến nhất là oxi, chiếm 49,4% về khối lượng, nguyên tố đứng hàng thứ 9 về khối lượng là hiđro nhưng nếu xét theo số nguyên tử thì nó chỉ đứng sau oxi

Trang 16

Bài 2 Trang 15 VBT Hóa học 8: a) Nguyên tố hóa học là gì?

b) Cách biểu diễn nguyên tố? Cho thí dụ

Lời giải:

a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton

trong hạt nhân

b) Cách biểu diễn nguyên tố: Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một hay hai chữ

cái, trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa, gọi là kí hiệu hóa học

Thí dụ: Nguyên tố hiđro được kí hiệu là H, nguyên tố natri là Na,

Bài 3 Trang 15 VBT Hóa học 8: a) Các cách viết 2 C, 5 O, 3 Ca lần lượt chỉ ý gì?

b) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau: Ba nguyên tử nitơ, bảy nguyên tử canxi, bốn nguyên tử natri

Lời giải:

a) Các cách viết sau lần lượt cho biết

2 C: hai nguyên tử cacbon, 5 O: 5 nguyên tử oxi, 3 Ca: 3 nguyên tử canxi

b) Dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt các ý sau:

+ Ba nguyên tử nitơ: 3 N

+ Bảy nguyên tử canxi: 7 Ca

+ Bốn nguyên tử natri: 4 Na

Bài 4 Trang 15 VBT Hóa học 8: : Lấy bao nhiêu phần khối lượng của nguyên tử

cacbon làm đơn vị cacbon? Nguyên tử khối là gì?

Lời giải:

- Một đơn vị cacbon bằng 1

12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị cacbon

- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon

Bài 5 Trang 15 VBT Hóa học 8: Hãy so sánh nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn

bao nhiêu lần so với

a) nguyên tử cacbon

Trang 17

b) nguyên tử lưu huỳnh

Nguyên tử magie nhẹ hơn, bằng 3

4 lần so với nguyên tử lưu huỳnh

Nguyên tử magie nhẹ hơn, bằng 8

9 lần so với nguyên tử nhôm

Bài 6 Trang 15 VBT Hóa học 8: Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ

Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó (xem bảng 1, trang 42)

Bài 7 Trang 16 VBT Hóa học 8: a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của

nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?

b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D?

Trang 18

b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là:

m Al = 27 đvC = 27 1,66.10 -24 = 4,482.10 -23 (g)

Đáp án C

Bài 8 Trang 16 VBT Hóa học 8: Nhận xét sau đây gồm hai ý: Nguyên tử đơteri

thuộc cùng nguyên tố hóa học với nguyên tử hiđro vì chúng đều có 1 proton trong hạt nhân" Cho sơ đồ thành phần cấu tạo của hai nguyên tử như hình vẽ bên:

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

A Ý (1) đúng, ý (2) sai B Ý (1) sai, ý (2) đúng

C Cả hai ý đều sai D Cả hai ý đều đúng

(Ghi vào vở bài tập)

Lời giải:

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

Đáp án D Cả hai ý đều đúng

Bài tập trong Sách Bài tập

Bài 5.1 Trang 16 VBT Hóa học 8: Có thể dùng cụm từ khác nhưng nghĩa tương

đương với cụm từ: "có cùng số proton trong hạt nhân" trong định nghĩa về nguyên

Trang 19

Bài 5.2 Trang 16 VBT Hóa học 8: Cho biết sơ đồ nguyên tử của bốn nguyên tố

Bài 5.6 Trang 17 SBT Hóa học 8: Biết rằng bốn nguyên tử magie nặng bằng ba

nguyên tử nguyên tố X Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X

Lời giải

NTK(Mg).4 = NTK(X).3  NTK(X) = 24.4 32

3  đvC

Vậy tên nguyên tố X: lưu huỳnh Kí hiệu hóa học là S

Bài 5.7 Trang 17 SBT Hóa học 8:

Cho biết sơ đồ hai nguyên tử như hình bên:

a) Nêu sự giống nhau và khác nhau về thành phần hạt nhân

của hai nguyên tử

Giống nhau: Thành phần hạt nhân của hai nguyên tử giống

nhau về số proton (đều có 2p)

Khác nhau: số nơtron, theo thứ tự bằng 2 và 1

b) Giải thích vì sao nói được hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học:

Hai nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số proton trong hạt nhân

Tên nguyên tố: heli, kí hiệu hóa học: He

Trang 20

Bài 6: Đơn chất và hợp chất – Phân tử Học theo Sách giáo khoa

I – Đơn chất

1 Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

Căn cứ vào sự khác nhau về một số tính chất vật lí như tính ánh kim, dẫn được điện

và nhiệt, đơn chất được chia thành hai loại là đơn chất kim loại và đơn chất phi kim

2 Đặc điểm cấu tạo

Trong đơn chất kim loại, các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định

Trong đơn chất phi kim, các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2

II – Hợp chất

1 Hợp chất là những chất tạo nên tử hai nguyên tố hóa học trở lên

Thí dụ: Nước được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học là H và O

Axit sunfuric được tạo nên từ ba nguyên tố là H, S và O

Khí metan được tạo nên từ hai nguyên tố là C và H

2 Đặc điểm cấu tạo: Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với

nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định

III – Phân tử

1 Định nghĩa

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện

đầy đủ tính chất hóa học của chất

Thí dụ: Cu, NaCl

2 Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon; bằng tổng nguyên

tử khối của các nguyên tử trong phân tử

Thí dụ: phân tử khối của oxi bằng: 2.16 = 32 đvC

IV - Trạng thái của chất

Tùy điều kiện, một chất có thể thấy ở ba trạng thái: rắn, lỏng , khí (hay hơi)

Khi chất ở trạng thái rắn, các hạt sắp xếp khít nhau và dao động tại chỗ

Khi chất ở trạng thái lỏng, các hạt ở gần sát nhau và chuyển động trượt lên nhau Khi chất ở trạng thái khí, các hạt ở rất xa nhau và chuyển động nhanh hơn về nhiều phía

Bài tập

Trang 21

Bài 1 Trang 19 VBT Hóa học lớp 8: Hãy chép các câu sau đây vào vở bài tập với

Có hai loại hợp chất là: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

Bài 2 Trang 19 VBT Hóa học lớp 8: a) Kim loại đồng, sắt tạo nên từ nguyên tố

nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong một mẫu đơn chất kim loại

b) Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như khí hiđro và oxi Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?

Các nguyên tử khí liên kết với nhau theo một số nhất định thường là 2 Nên khí nitơ

do 2 nguyên tử N liên kết với nhau, khí clo do 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau

Bài 3 Trang 19 VBT Hóa học lớp 8: Trong số các hợp chất cho dưới đây, hãy chỉ

ra và giải thích chất nào là đơn chất, là hợp chất:

a) Khí amoniac tạo nên từ N và H

b) Photpho đỏ tạo nên từ P

c) Axit clohiđric tạo nên từ H và Cl

d) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, C và O

Trang 22

e) Glucozơ tạo nên từ C H và O

f) Kim loại magie tạo nên từ Mg

Lời giải:

a) Khí NH3: hợp chất vì được tạo từ 2 nguyên tố nitơ và hiđro

b) Photpho (P): đơn chất vì được tạo từ 1 nguyên tố photpho

c) Axit clohiđric: hợp chất vì được tạo từ 2 nguyên tố Cl và H

d) Canxi cacbonat: hợp chất vì được tạo từ 3 nguyên tố Ca, C và O

e) Glucozơ: hợp chất vì được tạo từ 3 nguyên tố C, H và O

f) Magie (Mg): đơn chất vì tạo từ 1 nguyên tố Mg

Bài 4 Trang 19 Hóa học lớp 8: a) Phân tử là gì?

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân

tử của đơn chất Lấy thí dụ minh họa

Lời giải:

a) Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau,

còn phân tử của đơn chất thì là những nguyên tử cùng loại

Ví dụ:

- Phân tử của hợp chất: axit sunfuric tạo ra từ nguyên tử H, S, O

- Phân tử của đơn chất: Khí oxi tạo từ 2 nguyên tử oxi

Bài 5 trang 20 Hóa học lớp 8: Dựa vào hình 1.12 và 1.15, hãy chép các câu sau

đây vào vở bài tập với đầy đủ các từ và con số thích hợp, chọn trong khung

Trang 23

Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba thuộc hai liên kết với nhau theo tỉ lệ Còn hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước dạng phân tử cacbon đioxit dạng

Lời giải:

Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên

tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1 : 2 Còn hình dạng hai phân

tử khác nhau, phân tử nước dạng gấp khúc phân tử cacbon đioxit dạng đường thẳng

Bài 6 Trang 20 Hóa học lớp 8: Tính phân tử khối của:

a) Cacbon đioxit, xem mô hình phân tử ở bài tập 5

b) Khí metan, biết phân tử gồm 1C và 4H

c) Axit nitric,biết phân tử gồm 1H, 1N và 3O

d) Thuốc tím (kali pemanganat) biết phân tử gồm 1K, 1Mn và 4O

Lời giải:

Tính phân tử khối của :

a) Cacbon đioxit (CO2) bằng : 12 + 16.2 = 44 đvC

b) Khí metan (CH4) bằng : 12 + 4.1 = 16 đvC

c) Axit nitric (HNO3) bằng : 1.1 + 14.1 + 16.3 = 63 đvC

d) Kali pemanganat (KMnO4) bằng : 1.39 + 1.55 + 4.16 = 158 đvC

Trang 24

Bài 7 Trang 20 Hóa học lớp 8: Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn

bằng bao nhiêu lần so với phân tử nước, phân tử muối ăn và phân tử khí metan (về chất khí này xem bài tập 6)

→ Phân tử khí oxi nặng hơn phân tử nước, bằng 1,8 lần phân tử nước

→ Phân tử khí oxi nặng hơn phân tử khí metan, bằng 2 lần phân tử khí metan

Bài 8 Trang 20 Hóa học lớp 8: Dựa vào sự phân bố phân tử khí chất ở trạng thái

khác nhau hãy giải thích vì sao:

a) Nước lỏng tự chảy loang ra trên khay đựng

b) Một mililít nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích khoảng

1300 ml (ở nhiệt độ thường)

Lời giải:

a) Nước lỏng tự chảy loang ra trên khay đựng, vì ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau

b) Một mililít nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích khoảng

1300 ml (ở nhiệt độ thường) vì khi chuyển sang thể hơi, số phân tử không đổi nhưng

ở thể hơi các phân tử nước chuyển động hỗn độn cách xa nhau nên chiếm thể tích lớn hơn so với thể lỏng

Bài tập trong sách bài tập

Bài 6.1 Trang 20 VBT Hóa học lớp 8: Chép vào vở bài tập các câu sau đây với

đầy đủ các từ thích hợp:

“Khí hiđro, khí oxi và khí clo là những … , đều tạo nên từ một … Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohiđric là những … , đều tạo nên từ hai … Trong thành phần hóa học của nước và axit clohiđric đều có chung một , còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một "

Trang 25

Lời giải:

“Khí hiđro, khí oxi và khí clo là những đơn chất đều tạo nên từ một nguyên tố hóa học Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohiđric là những hợp chất, đều tạo nên từ hai nguyên tố hóa học Trong thành phần hóa học của nước và axit clohiđric đều

có chung một nguyên tố hiđro, còn của muối ăn và axit clohiđric lại có chung một nguyên tố clo"

Bài 6.2 Trang 21 VBT Hóa học lớp 8: Không khí là một hỗn hợp gồm có một số

chất Trong số đó có bốn chất chiếm tỉ lệ nhiều nhất là các chất khí nitơ, oxi, cacbon đioxit và hơi nước, các chất này được xếp thành sáu cặp chất dưới đây:

Khí nitơ và khí oxi; Khí nitơ và khí cacbon đioxit

Khí oxi và khí cacbon đioxit; Khí oxi và hơi nước

Khí nitơ và hơi nước; Khi cacbon đioxit và hơi nước

Tất cả có mấy cặp chất gồm một đơn chất và một hợp chất ?

A Một B Hai C Ba D Bốn

Lời giải:

Đáp án D

Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên

Đó là: Khí nitơ và khí cacbon đioxit; Khí oxi và khí cacbon đioxit; Khí oxi và hơi nước;

Khí nitơ và hơi nước

Bài 6.5 Trang 21 VBT Hóa học lớp 8: Trong số các hợp chất dưới đây hãy chỉ ra

và giải thích chất nào là đơn chất, là hợp chất

a) Khí ozon có phân tử gồm 3O liên kết với nhau

b) Axit photphoric có phân tử gồm 3H, 1P, và 4O liên kết với nhau

c) Chất natri cacbonat (sođa) có phân tử gồm 2Na, 1C và 3O liên kết với nhau d) Khí flo có phân tử gồm 2F liên kết với nhau

e) Rượu etylic (cồn) có phân tử gồm 2C, 6H, và 1O liên kết với nhau

f) Đường có phân tử gồm 12C, 22H, và 11O liên kết với nhau

Trang 26

c) Natri cacbonat là hợp chất vì phân tử gồm 3 nguyên tố hóa học (Na, C, O) tạo

nên

d) Khí flo là đơn chất vì phân tử vì phân tử do 1 nguyên tố hóa học (F) tạo nên e) Rượu etylic là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học ( C, H, O) tạo nên f) Đường là hợp chất vì phân tử do 3 nguyên tố hóa học (C, H, O) tạo nên

Bài 6.6 Trang 21 VBT Hóa học lớp 8: Tính phân tử khối của các chất ở bài trên Lời giải:

Trang 27

Bài 8: Bài luyện tập 1 Học theo Sách giáo khoa

I - Kiến thức cần nhớ

1 Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm

2 Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử

a) Mỗi chất có những tính chất vật lí và tính chất hóa học nhất định, các tính chất được như nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, luôn có giá trị không đổi Các chất đều được tạo nên tử nguyên tử

b) Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, gồm hạt nhân có proton mang điện tích dương, và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

Những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân, được gọi chung là nguyên

tố hóa học

c) Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

Trang 28

Phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất, các đơn chất kim loại, có hạt hợp thành là nguyên tử

Bài tập

Bài 1 Trang 24 VBT Hóa học 8: a) Hãy chỉ ra từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, từ nào chỉ vật thể nhân tạo, từ nào chỉ chất trong các câu sau đây:

- Chậu có thể làm bằng nhôm và chất dẻo

- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong thân cây (gỗ, tre, nứa…)

b) Biết rằng sắt có thể bị nam châm hút, có khối lượng riêng D = 7,8 g/cm3 ; nhôm

có D = 2,7 g/cm3 và gỗ tốt (coi như là xenlulozơ) có D = 0,8 g/cm3 Hãy nói cách làm để tách riêng mỗi loại chất trong hỗn hợp vụn rất nhỏ ba chất

Lời giải

a)

Vật thể tự nhiên Vật thể nhân tạo Chất

dẻo

b) Tách riêng sắt: Dùng nam châm để hút sắt ra khỏi hỗn hợp

Tách riêng nhôm và gỗ: Ta cho hai chất còn lại vào chậu nước thì nhôm chìm xuống còn gỗ nổi lên Gạn và lọc ta tách riêng được hai chất này

Bài 2 Trang 24 VBT Hóa học 8: Cho biết hình bên là sơ đồ nguyên tử magie

a) Hãy chỉ ra: số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và

số e lớp ngoài cùng

b) Nêu điểm khác nhau và giống nhau giữa nguyên tử magie và nguyên tử

canxi (Xem sơ đồ nguyên tử ở bài 5, Bài 4 – Nguyên tử, trang 16)

Lời giải

a) Số p: 12; Số e: 12; Số lớp e: 3 lớp; Số e lớp ngoài cùng: 2e

b) Điểm giống và khác nhau

- Giống nhau: Ca và Mg đều có 2e lớp ngoài cùng

- Khác nhau:

+ Số p trong hạt nhân: Mg có 12, Ca có 20

+ Số lớp e: Mg có 3 lớp e, Ca có 4 lớp e

Trang 29

Bài 3 Trang 24 VBT Hóa học 8: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên

tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần

a) Tính phân tử khối của hợp chất

b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố (xem bảng 1, trang 42)

Lời giải

a) Phân tử khối của hợp chất bằng: 2.31 = 62 đvC

b) Nguyên tử khối của X bằng: 23

Tên nguyên tố: Natri, kí hiệu hóa học: Na

Bài 4 Trang 25 VBT Hóa học 8: Chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ

thích hợp:

a) Những chất tạo nên từ hai… trở lên được gọi là…

b) Những chất có… gồm những nguyên tử cùng loại …được gọi là…

c) … là những chất tạo nên từ một…

d) … là những chất có…gồm những nguyên tử khác loại…

e) Hầu hết các …có phân tử là hạt hợp thành, còn… là hạt hợp thành của…kim loại

Lời giải

a) Những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên được gọi là hợp chất

b) Những chất có phân tử gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau được gọi là đơn chất

c) Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

d) Hợp chất là những chất có phân tử gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau

e) Hầu hết các chất có phân tử là hạt hợp thành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại

Bài 5 Trang 24 VBT Hóa học 8 Khẳng định sau gồm 2 ý: "Nước cất là một hợp

chất, vì nước cất sôi đúng 100oC"

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau :

A Ý 1 đúng, ý 2 sai

B Ý 1 sai, ý 2 đúng

C Cả hai ý đều đúng và ý 2 giải thích cho ý 1

D Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1

E Cả 2 ý đều sai

Trang 30

Lời giải

Chọn D

Cả hai ý đều đúng nhưng ý 2 không giải thích cho ý 1

Bài tập trong Sách Bài tập

Bài 8.1 Trang 25 VBT Hóa học 8 Cho biết sơ đồ nguyên tử một số nguyên tố như

Bài 8.2 Trang 26 VBT Hóa học 8: Theo sơ đồ nguyên tử các nguyên tố cho trong

bài tập 8.1, hãy chỉ ra:

a) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số lớp electron (mấy lớp)

b) Nguyên tử những nguyên tố nào có cùng số electron lớp ngoài cùng (mấy electron)

Trang 31

Bài 8.4 Trang 26 VBT Hóa học 8: Hình bên là mô hình cùng sơ đồ phân tử khí

amoniac (a) và khí sunfurơ (b)

Đơn chất; hợp chất;

nguyên tố; nguyên tử;

gấp khúc; tháp tam

giác; 1 : 2; 1 : 3; 1 : 4

Hãy chọn các từ và con số thích hợp trong khung,

điền vào chỗ trống trong đoạn câu dưới đây

"Hai đều được tạo nên từ hai Giống như phân tử nước, phân tử khí sunfurơ hình , có tỉ lệ số nguyên tử bằng Còn phân tử khí amoniac hình có tỉ lệ số nguyên tử bằng "

Lời giải

"Hai hợp chất đều được tạo nên từ hai nguyên tố Giống như phân tử nước, phân tử khí sunfurơ hình gấp khúc, có tỉ lệ số nguyên tử bằng 1:2 Còn phân tử khí amoniac

hình tháp tam giác, có tỉ lệ số nguyên tử bằng 1 : 3"

Bài 8.6 Trang 27 VBT Hóa học 8: Phân tử một hợp chất gồm nguyên tử nguyên

tố Y liên kết với hai nguyên tử O Nguyên tố oxi chiếm 50% về khối lượng của hợp chất

a) Tính nguyên tử khối, cho biết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố Y

b) Tính phân tử khối của hợp chất Phân tử hợp chất nặng bằng nguyên tử nguyên

tố nào ?

Lời giải

Trang 32

a) Nguyên tử khối của Y bằng: 2.16 = 32 đvC

Tên nguyên tố Y: Lưu huỳnh; kí hiệu hóa học: S

b) Phân tử khối của hợp chất bằng: 32 + 2.16 = 64 đvC Phân tử nặng bằng nguyên tử đồng (Cu = 64 đvC)

Trang 33

Bài 9: Công thức hóa học Học theo Sách giáo khoa

Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất gồm một kí hiệu hóa học (đơn chất) hay hai, ba kí hiệu hóa học (hợp chất) và chỉ số ghi ở mỗi chân kí hiệu

I - Công thức hóa học của đơn chất

Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố

Với kim loại: kí hiệu hóa học A của nguyên tố được coi là công thức hóa học Với phi kim: nhiều phi kim có phân tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau (H2 ,

N 2 ) có một số phi kim lấy kí hiệu làm công thức (C, S)

II - Công thức hóa học của hợp chất

Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở chân

Công thức dạng chung: Ax B y ; A x B y C z

Trong đó: A, B là kí hiệu của nguyên tố;

x, y là những số nguyên chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất, gọi là chỉ số, nếu chỉ số bằng 1 thì không ghi Thí dụ: cacbon đioxit CO2 ; nước H 2 O; canxi cacbonat CaCO 3

III – Ý nghĩa của công thức hóa học

Mỗi công thức hóa học còn chỉ một phân tử của chất, ngoại trừ đơn chất kim loại

và một số phi kim

Theo công thức hóa học của một chất, ta biết được:

- Nguyên tố tạo ra chất

- Sô nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất

- Phân tử khối của chất

Thí dụ: Từ công thức hóa học của khí nitơ N2 biết được:

- Khí nitơ do nguyên tố nitơ tạo ra

- Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử

- Phân tử khối bằng: 2 14 = 28 đvC

Bài tập

Bài 1 Trang 28 VBT Hóa học 8: Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy

đủ những từ thích hợp:

Trang 34

Đơn chất tạo nên từ một nên công thức hóa học chỉ gồm một , còn tạo nên

từ hai, ba nên công thức hóa học gồm hai, ba

Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số có trong một

Lời giải

Đơn chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học nên công thức hóa học chỉ gồm một kí hiệu hóa học, còn hợp chất tạo nên từ hai, ba nguyên tố hóa học nên công thức hóa học gồm hai, ba kí hiệu hóa học

Chỉ số ghi ở chân kí hiệu hóa học, bằng số nguyên tử có trong một phân tử

Bài 2 Trang 29 VBT Hóa học 8 : Cho công thức hóa học của các chất sau:

Số nguyên tử mỗi nguyên tố

Phân tử khối (đvC)

b) Khí metan CH4 C, H 1 C, 4 H 12.1 + 1.4 = 16 c) Kẽm clorua ZnCl2 Zn, Cl 1 Zn, 2 Cl 65.1 + 35,5.2 = 136 d) Axit sunfuric

a) Canxi oxit (vôi sống), biết trong phân tử có 1 Ca và 1 O

b) Ammoniac, biết trong phân tử có 1 N và 3 H

c) Đồng sunfat, biết trong phân tử có 1 Cu, 1 S và 4 O

Lời giải

Hợp chất Công thức hóa học Phân tử khối (đvC)

a) Canxi oxit (vôi sống) CaO 40.1 + 16.1 = 56

Trang 35

Bài 4 Trang 29 VBT Hóa học 8:

a) Các cách viết sau cho biết: 5 Cu, 2 NaCl, 3 CaCO3;

b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt:

3 phân tử oxi,

6 phân tử canxi oxit,

5 phân tử đồng sunfat

Lời giải

a) Các cách viết sau cho biết:

5 Cu: năm nguyên tử đồng

2 NaCl: hai phân tử muối ăn

3 CaCO3: ba phân tử canxi cacbonat

b) Dùng chữ số và công thức hóa học để diễn đạt:

3 phân tử oxi: 3 O2

6 phân tử canxi oxit: 6 CaO

5 phân tử đồng sunfat: 5 CuSO4

Bài tập trong sách bài tập

Bài 9.2 Trang 29 VBT Hóa học 8 : Cho công thức hoá học của một số chất như

a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O

b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl

Trang 36

c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O

d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O

Lời giải

Hợp chất Công thức hóa học Phân tử khối (đvC)

Bài 9.5 Trang 29 VBT Hóa học 8 : Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của năm

phân tử bari sunfat 5 BaSO4 là

Trang 37

Bài 10: Hóa trị Học theo Sách giáo khoa

I - Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?

1 Cách xác định

Quy ước: Gán cho H hóa trị I

Nguyên tử nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu nguyên tử hiđro thì nó có hóa trị bấy nhiêu

Thí dụ:

Hóa trị của oxi được xác định là hai đơn vị, nguyên tử nguyên tố khác có khả năng liên kết như O thì tính là hai đơn vị

Trang 38

NH3 III 1 = I 3

Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị nguyên tố này bằng tích của chỉ

số và hóa trị của nguyên tố kia

2 Vận dụng

Theo qui tắc hóa trị: x a = y b

y  a

a) Tính hóa trị của một nguyên tố

Biết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a)

Thí dụ: Tính hóa trị (a) của Fe trong hợp chất FeCl3, biết clo hóa trị I

Theo qui tắc hóa trị: 1 a = 3 I rút ra a = III

b) Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị

Biết a và b thì tính được x, y để lập công thức hóa học

Công thức dạng chung Nax (SO 4 ) y

Theo qui tắc hóa trị thì: x I = y II

Chuyển thành tỉ lệ: x II 2

y  I 1

Công thức hóa học của hợp chất: Na2 SO 4

Bài tập

Trang 39

Bài 1 Trang 32 VBT Hóa học 8:

a) Hóa trị của một nguyên tố (hay một nhóm nguyên tử) là gì ?

b) Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

Lời giải

a) Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử)

b) Khi xác định hóa trị lấy hóa trị của H làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị

Bài 2 Trang 32 VBT Hóa học 8: Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong

Fe hóa trị II Ag hóa trị I N hóa trị IV

Bài 3 Trang 32 VBT Hóa học 8:

a) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu trên làm thí dụ

b) Biết công thức hóa học K2SO4, trong đó K hóa trị I, nhóm (SO4) hóa trị II Hãy chỉ ra công thức hóa học trên là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị

Lời giải

a) Quy tắc hóa trị đối với hợp chất chứa hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia

Thí dụ:

Trong Ag 2 O, Ag có chỉ số là 2, hóa trị là I; O có chỉ số là 1, hóa trị là II Ta có: 2.I

= 1.II

Trang 40

b) Công thức hóa học K2SO4 phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị vì: I.2 = II.1

Bài 4 Trang 32 VBT Hóa học 8

a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I:

Zn hóa trị II Cu hóa trị I Al hóa trị III

b) Tính hóa trị a của Fe trong hợp chất FeSO4

1.a = 1.II rút ra a = II

Bài 5 Trang 32 VBT Hóa học 8:

a) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi hai nguyên tố sau:

P(III) và H; C(IV) và S(II); Fe(III) và O

b) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm

Ngày đăng: 25/11/2022, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w