1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BẢNG BÁO GIÁ

3 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng cước dịch vụ bưu phẩm trong nước
Chuyên ngành Bưu chính
Thể loại Bảng cước
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG BÁO GIÁ BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ BƯU PHẨM TRONG NƯỚC (Theo Thông tư số 13/2009/TT BTTTT ngày 30/3/2009, Thông tư số 07/2010/TT BTTTT ngày 02/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Quyết định[.]

Trang 1

BẢNG CƯỚC DỊCH VỤ BƯU PHẨM TRONG NƯỚC

(Theo Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30/3/2009, Thông tư số 07/2010/TT-BTTTT ngày 02/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Quyết định số 185/QĐ-BCVN ngày

19/3/2012 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam)

A Cước chính

I. Cước dịch vụ bưu phẩm

Loại bưu phẩm Nấc khối lượng Mức cước (VND)

Thư

(không chịu thuế VAT, phụ

phí xăng dầu)

Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g 2.000 Bưu thiếp

(không chịu thuế VAT, phụ

Ấn phẩm,

Gói nhỏ

(đã có thuế VAT, phụ phí

xăng dầu 25%)

Túi M

(đã có thuế VAT, phụ phí

xăng dầu 25%)

Mỗi 500g tiếp theo hoặc phần lẻ 2.500

II Cước dịch vụ bưu phẩm ghi số (đã có thuế VAT, phụ phí xăng dầu 25%)

Loại bưu phẩm Nấc khối lượng Mức cước (VND)

Thư,

Bưu thiếp,

Ấn phẩm,

Gói nhỏ

Trang 2

Mỗi 500g tiếp theo hoặc phần lẻ 2.500

B Phụ cước máy bay

Loại bưu phẩm Nấc khối lượng Mức cước (VND)

Thư

(Không chịu thuế VAT, phụ

phí xăng dầu)

Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g 2.000 Bưu thiếp

(Không chịu thuế VAT, phụ

Ấn phẩm,

Gói nhỏ, Bưu phẩm ghi số

(đã có thuế VAT, phụ phí

xăng dầu 25%)

Mỗi 250g tiếp theo đến 2.000g 2.500 Túi M

(đã có thuế VAT, phụ phí

xăng dầu 25%)

Mỗi 500g tiếp theo hoặc phần lẻ 5.000

C Cước các dịch vụ cộng thêm (đã có thuế VAT)

1 Báo phát ghi số

2 Phát tận tay

3 Phát nhanh

4 Nhận tại địa chỉ

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

5 Phát tại địa chỉ:

6 Lưu ký

7 Chuyển hoàn:

Cước chuyển hoàn được tính bằng cước bưu phẩm cùng khối

lượng và cùng dịch vụ (ghi số/ máy bay…)

8 Chuyển tiếp:

Cước chuyển tiếp được tính bằng cước bưu phẩm gửi từ bưu cục

Trang 3

làm thủ tục chuyển tiếp đến địa chỉ mới.

9 Rút bưu phẩm

a Còn tại bưu cục gốc

Hoàn cước gửi (kể cả cước dịch vụ đặc biệt nếu có), thu cước

b Đã chuyển khỏi bưu cục gốc: Cước phục vụ 5.000

Nếu bưu phẩm chưa phát đến người nhận thì thực hiện chuyển

trả bưu phẩm cho người gửi, thu cước phục vụ và cước chuyển

hoàn (nếu có)

10 Thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận

b Đã chuyển khỏi bưu cục gốc: cước phục vụ 5.000

- Nếu địa chỉ mới vẫn trong phạm vi phục vụ của bưu cục phát:

thu cước phục vụ

- Nếu địa chỉ mới không nằm trong phạm vi phục vụ của bưu

cục phát: thu cước phục vụ và cước chuyển tiếp

11 Hộp thư thuê bao

Do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định

Ghi chú:

- Đối với học phẩm người mù: không thu cước dịch vụ (nêu tại mục A.I) Chỉ thu cước sử dụng các dịch vụ khác (ghi số, máy bay,…) theo các mức cước nêu tại các mục A.II,

B, C của quy định này

- Dịch vụ rút bưu phẩm và dịch vụ thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận: chỉ áp dụng đối với bưu phẩm ghi số

D BỒI THƯỜNG

+ Trường hợp bưu phẩm bị mất mát hoặc hư hại hoàn toàn: Mức bồi thường thiệt hại

bằng bốn (04) lần cước khách hàng đã thanh toán

+ Trường hợp bưu phẩm bị hư hại hoặc mất mát một phần: Mức bồi thường tối đa cho mỗi bưu gửi như sau :

Số tiền bồi thường = (Tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị hư hại hoặc mất mát) x (mức bồi thường)

* Tỉ lệ % khối lượng bưu gửi bị hư hại hoặc mất mát được xác định căn cứ vào biên bản lập có xác nhận của người gửi

* Mức bồi thường được tính bằng bốn (04) lần cước khách hàng đã thanh toán

Ngày đăng: 25/11/2022, 00:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w