SỞ GD – ĐT QUẢNG TRỊ Đề cương ôn tập Ngữ văn 11 Ban cơ bản ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VĂN LỚP 11 BAN CƠ BẢN (HỌC KỲ II) I YÊU CẦU CHUNG 1 Kiến thức Nắm được tác giả, nội dung và nghệ thuật các tác phẩm Thuộc[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN VĂN LỚP 11
BAN CƠ BẢN (HỌC KỲ II)
I YÊU CẦU CHUNG:
1 Kiến thức:
- Nắm được tác giả, nội dung và nghệ thuật các tác phẩm
- Thuộc các tác phẩm thơ (trữ tình), tóm tắt các truyện (tự sự)
- Nắm vững kiến thức về bài “Nghĩa của câu”, “Đặc điểm loại hình tiếng Việt” phần lí thuyết và bài tập
2 Kĩ năng:
- Biết cách làm bài văn nghị luận và vận dụng các thao tác lập luận đã học vào bài viết
- Nắm được chi tiết, nghệ thuật quan trọng của tác phẩm và biết khái quát chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa của tác phẩm
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập tiếng việt
II HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
A PHẦN VĂN HỌC (3 điểm)
I PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM
1 Bài “Vội vàng” - Xuân Diệu:
- Nắm được những nét chung về nhà thơ Xuân Diệu – nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới với một quan niệm sống mới mẻ và những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo
- Đoạn 1: Mở đầu bằng thể thơ ngũ ngôn, từ ngữ oai nghiêm, mệnh lệnh, lối điệp từ ngữ,
điệp cấu trúc → Khẳng định một ước muốn táo bạo, mãnh liệt: muốn ngự trị thiên nhiên, muốn đoạt quyền tạo hoá, vội vã níu kéo thời gian để giữ nguyên hương sắc cuộc đời Từ
đó cho thấy lòng yêu đời và yêu cuộc sống cuồng si của XD
- Đoạn 2: Là nỗi lo lắng hốt hoảng, bồn chồn trước quy luật của tạo hoá trước sự đối
kháng giữa thiên nhiên với con người khiến nhà thơ phải than thở tưởng chừng như tuyệt
vọng: “Chẳng bao giờ ”
- Đoạn 3: Hình ảnh thơ tươi mới, đầy sức sống Ngôn từ được dùng với mức độ tăng tiến
nhịp điệu thơ sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt thể hiện lòng ham sống, vui sống, say sống của XD
2 Bài “Tràng giang” - Huy Cận:
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được hình thành vào buổi chiều mùa thu 1939 khi Huy Cận đứng ở bờ nam bến Chèm nhìn Sông Hồng mênh mông sóng nước.
- Cảnh thiên nhiên đất nước:
+ “Con thuyền xuôi mái”, “thuyền về nước lại” gợi ý niệm chia li.
+ “Củi lạc”, “lơ thơ …”: sự bơ vơ, tán tác, lạc lõng.
+ “Văn chợ chiều”: sự tàn tạ, hoang vắng.
+ “Bèo dạt” gợi không gian mênh mông, vô định, rợn ngợp.
+ “Chim nghiêng …”: gợi hình ảnh bé bỏng mong manh.
+ Thời gian về chiều: sự tan tác, trống vắng.
- Tâm trạng của tác giả trước cảnh thiên nhiên: đau buồn, chứa chất nỗi chia li, tan tác, trống vắng Nỗi buồn không chỉ bắt nguồn từ cảnh ngộ, tình cảm riêng tư mà còn là nổi
Trang 2buồn thời đại trong hoàn cảnh đất nước đau thương→ "dọn đường cho lòng yêu giang san đất nước" (Xuân Diệu).
3 Bài “Đây thôn Vỹ Dạ” - Hàn Mặc Tử:
- Cảm hứng sáng tác: Hàn Mặc Tử viết bài thơ khi nhận được tấm thiếp phong cảnh do
Hoàng Cúc gửi từ Huế → Bức bưu ảnh trực tiếp gợi nguồn cảm hứng và trí tưởng tượng
về Huế cho nhà thơ
- Cảnh và người Huế trong tâm tưởng:
+ Cảnh ấm áp, rực rỡ, tinh khiết của buổi sớm mai trong trẻo, gợi cảm nhưng mơ hồ, hư
ảo, không dễ nắm bắt
+ Con người xuất hiện trong vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng, hồn hậu của người Huế, tâm hồn Huế
→ Gợi về khát khao mong mỏi, nỗi niềm trắc ẩn của nhà thơ về nhưng kỷ niệm nao lòng
về thơ, về tình yêu, về cuộc đời
- Tâm trạng trạng nhà thơ: vô vọng, đau đớn, trước tình đời, tình người và khắc khoải, đắng cay trước cuộc chia lìa cuộc đời đang ngày càng đến gần
4 Bài “ Chiều tối” - Hồ Chí Minh:
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác trên đường người bị giải từ từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo
- Cảnh vật chiều buồn nhưng không ảm đạm mà nên thơ, thanh cao, khoáng đạt do cách
nhìn và người ngắm cảnh có một tâm hồn thanh thản, phóng khoáng, cảm nhận tinh tế vẻ đẹp thiên nhiên Cho thấy rõ người tù dù cô đơn nhưng lòng luôn hướng về sự sống, tình yêu thiết tha gắn bó, trân trọng của Người dành cho thiên nhiên
- Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình luôn lạc quan, yêu đời, của mộ nhân cách lớn, tâm hồn lớn (người tù cách mạng Hồ Chí Minh)
II PHẦN VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
1 “Tôi yêu em” - A Pus-kin:
- Những mâu thuẫn trong tâm trạng (4 câu đầu) 4 câu đầu: Một tình yêu mê say, âm
thầm, thủy chung
- Nỗi khổ đau của nhân vật trữ tình (2 câu giữa): Tình yêu nhiều trạng thái, cung bậc cảm xúc
- Sự cao thượng chân thành (2 câu cuối): Biểu hiện của một nhân cách cao thượng, vị tha; một tình yêu có văn hóa
2 “Người cầm quyền khôi phục uy quyền” (Trích “Những người khốn khổ”) của V.
Huygô
- Nắm được hình tượng của các nhân vật trong đoạn trích (Giăng – Van – Giăng, Gia ve).
- Chủ đề, tư tưởng của tác phẩm thể hiện qua đoạn trích: Ánh sáng của tình thương có sức
mạnh đẩy lùi bóng tối, dẫn dắt người cùng khổ đến với cái mà họ khao khát
- Chỉ rõ bút pháp lãng mạn qua đoạn trích
Trang 3B PHẦN TIẾNG VIỆT (2 điểm)
1 “Nghĩa của câu”
- Nắm được khái niệm hai thành phần nghĩa của câu: Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
- Vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập
2 Bài: “Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt”
a) Loại hình ngôn ngữ
b) Đặc điểm của loại hình ngôn ngữ Tiếng Việt:
- Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp:
- Từ không biên đổi hình thái:
- Biện pháp chủ yếu để biểu thỉ ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử
dụng hư từ
c) Vận dụng lí thuyết để làm bài tập về các đặc điểm của từ Tiếng Việt:
C PHẦN LÀM VĂN (5 điểm)
I YÊU CẦU CHUNG:
1 Về kiến thức:
- Học thuộc các bài thơ, nắm được cốt truyện các tác phẩm tự sự
- Chú ý khai thác nghệ thuật để làm rõ nội dung tư tưởng tác phẩm
- Nắm vững những nội dung cơ bản của các tác phẩm
- Chủ yếu sử dụng thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh để làm bài
2 Về kĩ năng:
- Biết sử dụng linh hoạt các thao tác nghị luận như phân tích, bình giảng, phân tích trong bài làm
- Cần phải nắm chắc cốt truyện, các sự kiện, chi tiết tiêu biểu liên quan đến nhân vật chính, các chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong các tác phẩm
- Kĩ năng để viết được một bài văn nghị luận văn học có luận điểm, luận cứ chính xác, lập luận hợp lí, thuyết phục (Cụ thể: Khâu phân tích đề, lập dàn ý, hoặc tìm lí lẽ, dẫn chứng - vận dụng kết hợp các thao tác lập luận; hoặc ở khâu diễn đạt )
II YÊU CẦU CỤ THỂ:
1 Vội vàng (Xuân Diệu).
- Tình yêu cuộc sống thiết tha, rạo rực (Khổ 1)
- Sự băn khoăn, lo lắng, nuối tiếc của tác giả trước sự trôi chảy của thời gian (Khổ 2)
- Sự vội vàng, cuống quýt tận hưởng cuộc sống (Khổ 2)
2 Tràng giang (Huy Cận).
- Bức tranh sông nước, mây trời mênh mông, vô cùng vô tận, hoang vắng
- Tâm trạng: cảm thấy bơ vơ, cô độc, buồn trước cảnh trời rộng, sông dài; nỗi nhớ quê hương
3 Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử).
- Cảnh vườn thôn Vĩ và nỗi niềm của tác giả (Khổ 1)
- Cảnh gió, mây, sông, trăng và nỗi niềm của tác giả (Khổ 2)
- Con người xứ Huế và nỗi niềm của tác giả (Khổ 3)
Trang 4- Bức tranh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của con người lúc chiều tối (2 câu đầu).
- Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình (người tù cách mạng Hồ Chí Minh) (2 câu cuối)
III MỘT SỐ ĐỀ THI THAM KHẢO:
1 Có ý kiến cho rằng “Tràng giang” của Huy Cận là một bài thơ vừa cổ điển, vừa hiện
đại” Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ của mình
2 Cảm nhận của anh/chị về khổ thơ sau trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử):
“Gió theo lối gió, mây đường mây ………
Có chở trăng về kịp tối nay”
3 Bàn về thơ Xuân Diệu, nhà phê bình Hoài Thanh đã khẳng định: “Thơ Xuân Diệu còn
là một nguồn sống dạt dào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quýt muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình Khi vui cũng như khi buồn, đều nồng nàn tha thiết ” (Hoài
Thanh – Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)
Qua phân tích bài thơ “Vội vàng”, anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
4 Anh/ chị hãy phân tích bài thơ “Mộ” (Chiều tối) – Hồ Chí Minh để làm rõ nét đẹp cổ
điển và hiện đại của tác phẩm
D CẤU TRÚC ĐỀ THI Câu 1 (3điểm): Kiểm tra kiến thức văn học (kể cả văn học nước ngoài)
Câu 2 (2 điểm): Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (vận dụng lý thuyết để làm bài tập)
Câu 3 (5 điểm): Vận dụng kiến thức đọc hiểu văn bản để làm bài nghị luận văn học.
HẾT