– Các bệnh phổi mô kẽ như xơ phổi mô kẽ lan toả, bụiphổi silic, sarcoidose, nhồi máu phổi đều có thể cóbiến chứng TKMP.. ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN• Chỉ định: TKMP tự phát nguyên phát, xảy ra lần
Trang 1TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
ThS Nguyễn Thanh Hồi Khoa Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai
Trang 4X QUANG PHỔI
• Tăng sáng giữa thành ngực và nhu mô phổi.
• Khoang liên sườn giãn rộng.
• Trung thất bị đẩy lệch sang bên đối diện trong trường hợp TKMP áp lực dương.
Trang 5BN nam, 75 tuổi TKMP trái
Trang 7HÌNH ẢNH NSMP
Trang 8KÉN KHÍ PHỔI TRÁI
Trang 9TRÀN KHÍ TRUNG THẤT
Trang 10TRÀN KHÍ TRUNG THẤT
Trang 12TRÀN KHÍ MP – TRÀN KHÍ DƯỚI DA
Trang 13CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Kén khí phổi.
• Giãn phế nang nặng.
• Nếp da cơ ở bệnh nhân già, gầy.
Trang 14KÉN KHÍ
Trang 20NGUYÊN NHÂN
• TKMP tự phát nguyên phát: người trẻ, cao gầy, hút thuốc.
• TKMP tự phát thứ phát :
– BPTNMT, giãn phế nang, hen phế quản
– Nhiễm khuẩn phổi: do tụ cầu vàng, viêm phổi hoại tử
do vi khuẩn Gram âm, viêm phổi do Pneumocystiscarinii, lao phổi có hang hoặc không có hang
– Ung thư phế quản gây di căn MP: hiếm gặp
– Các bệnh phổi mô kẽ như xơ phổi mô kẽ lan toả, bụiphổi silic, sarcoidose, nhồi máu phổi đều có thể cóbiến chứng TKMP
– Bệnh tự miễn: Viêm khớp dạng thấp, viêm da cơ, xơcứng bì
Trang 21NGUYÊN NHÂN
• TKMP do chấn thương.
• TKMP do thầy thuốc
– Sau các thủ thuật: chọc dịch MP, STMP, STPXTN, soi phế quản.
– Đặt catheter tĩnh mạch dưới đòn, bóp bóng quá mạnh hoặc thở máy áp lực đẩy vào cao, bệnh nhân chống máy.
Trang 22ĐIỀU TRỊ
Trang 23• Trung thất bị đẩy lệch về bên đối diện.
• Vòm hoành hạ thấp dẹt và thẳng, có khi đảo ngược
Trang 24ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
• Chỉ định: TKMP tự phát nguyên phát, xảy
ra lần đầu, lượng khí khoang màng phổi ít.
• BN nên được theo dõi tại viện.
Trang 25CÁC BIỆN PHÁP DẪN LƯU KHÍ
• Chọc hút khí màng phổi đơn thuần
– Chỉ định:
• TKMP tự phát nguyên phát > 15% thể tích bênphổi tràn khí
Trang 26CÁC BIỆN PHÁP DẪN LƯU KHÍ
• Đặt catheter có nòng polyethylene vào khoang MP
– Hút áp lực (–) 20 cm nước cho đến khi hết khí
MP, sau đó kẹp ống dẫn lưu 24 giờ.
– Rút ống dẫn lưu nếu không thấy TKMP tái phát sau 24 giờ.
– Sau kẹp ống dẫn lưu nếu BN khó thở tăng và/hoặc tràn khí dưới da, cần mở kẹp và hút khí trở lại ngay.
Trang 27• TKMP thứ phát sau thông khí nhân tạo.
• TKMP tự phát tiên phát nhiều hoặc thất bại với cácbiện pháp điều trị nêu trên
• Tràn khí tràn dịch màng phổi
Trang 28CÁC BIỆN PHÁP DẪN LƯU KHÍ
• Tiến hành
– Mở MP với ống thông 16-28F tuỳ từng trường hợp:24-28F cho những bệnh nhân TKMP cần thở máyhoặc TKMP kèm tràn máu màng phổi
– Nên sử dụng van Heimlich hoặc van nước trong
12-24 giờ đầu để tránh nguy cơ phù phổi
– Hút áp lực (–) 20 cm nước liên tục cho đến khi hết khíMP
Trang 29MỞ MP DẪN LƯU KHÍ
Trang 30HÚT DẪN LƯU
ÁP LỰC ÂM
Trang 31NỘI SOI MÀNG PHỔI
• Chỉ định
– TKMP nhiều thất bại với các biện pháp điều trị nêutrên
– TKMP tái phát
• Các thủ thuật tiến hành khi nội soi màng phổi:
– Gây dính MP với bột Talc
– Chầy sát màng phổi
– Đốt điện, cắt bỏ bóng khí
– Kẹp hoặc khâu các bóng khí
Trang 32NỘI SOI MP TẠI KHOA HÔ HẤP
Trang 33NỘI SOI MP
Trang 34BƠM BỘT TALC GÂY DÍNH MP
Trang 35MỞ LỒNG NGỰC
• Chỉ định
– Không có điều kiện nội soi màng phổi
– Thất bại sau nội soi màng phổi
• Mở lồng ngực để xử lý các bóng khí, lỗ dò PQ-MP Kết hợp gây dính MP với hoá chất hoặc gây chầy sát MP.
Trang 37Máy
hút
Bệnh nhân