Biết được tầm quan trọng, các nguyên nhân yếu tố thuận lợi gây ung thư miệng - hàm mặt 2.. DỊCH TỂ HỌC Tầm quan trọng của ung thư miệng HM Điều trị ung thư miệng thật sự khó khăn, ảnh
Trang 1UNG THƯ MIỆNG - HÀM
MẶT
Trang 2MỤC TIÊU
1 Biết được tầm quan trọng, các nguyên nhân
yếu tố thuận lợi gây ung thư miệng - hàm
mặt
2 Phân biệt được một số dấu chứng lâm sàng
tổn thương tiền ung thư
3 Chẩn đoán sớm các tổn thương tiền ung thư,
ung thư
4 Nêu được nguyên tắc điều trị, các phương
Trang 3DỊCH TỂ HỌC
Tầm quan trọng của ung thư miệng HM
Điều trị ung thư miệng thật sự khó khăn, ảnh hưởng chức năng thẩm mỹ
Trang 4 Phát hiện trể là nguyên nhân quan
trọng gây tử vong do ung thư miệng Việc phát hiện sớm các tổn thương là vai trò
của BS trong việc giáo dục loại bỏ yếu tố nguy cơ
Phát hiện sớm các tổn thương này hết sức quan trọng, cách khám có hệ thống,
sinh thiết hay chuyển tuyến điều trị cao hơn khi thấy có tổn thương nghi ngờ là
cách tốt nhất
Trang 5Tần suất
Ung thư miệng - hàm mặt là một trong 10 loại ung thư phổ biến, chiếm tỉ lệ khoảng 3% tổng số bệnh nhân ung thư trên thế giới.
Ung thư miệng - hầu ở nam chiếm tỉ lệ 6% hàng
thứ 6; ở nữ là 2,8% đứng hàng thứ 8 so với các loại ung thư thường gặp
Tại Việt Nam, theo số liệu điều tra Viện UB TP
HCM năm 2005 cho thấy ung thư miệng đứng hàng thứ 10 (Nam: 4,6/100.000 , Nữ: 3,8/100.000)
Trang 6- 90% BN có ung thư miệng >40t
- Tần suất ung thư tăng dần theo tuổi (tuổi trung bình là 64)
- 1,9% bệnh nhân < 30t
- Trong 2 thập niên vừa qua càng có nhiều bệnh nhân trẻ tuổi hơn
Trang 7 Tỉ lệ bệnh giữa nam và nữ hầu như
tương đương, có thể do ngày càng có nhiều nữ uống rượu, hút thuốc lá
Việt Nam: theo Viện UB TP HCM từ năm 2000 đến nay tỉ lệ ung thư
miệng giữa nam và nữ là 1,3/ 1
Trang 8Vị trí của tổn thương ung thư
miệng, niêm mạc má, nướu răng, khẩu
Trang 9NGUYÊN NHÂN - YẾU TỐ THUẬN LỢI
GÂY K
Trang 10NGUYÊN NHÂN:
Ung thư đầu mặt cổ là hậu quả của nhiều đợt đột biến gen xảy ra do các yếu tố
nguy cơ như
Hóa chất: như rượu, thuốc lá, thức ăn có bảo quản …
Vật lý: tia cực tím, phóng xạ ion…
Sinh học: nhất là virus Human Papilloma, Epstein Barr, nhiễm khuẩn mạn tính…
Trang 11YẾU TỐ THUẬN LỢI
1 THUỐC LÁ
Là chất gây ung thư mạnh nhất ở các động vật thí nghiệm, có vai trò ý nghiã trong ung thư phổi, thực quản, miệng Độc chất gây
ung thư trong thuốc lá là nitrosamin,
hydrocarbon đa vòng, các amin thơm
Trang 12 Ảnh hưởng của thuốc lá trên niêm mạc
miệng tùy thuộc vào cách hút thuốc như nhả hay nuốt khói thuốc, loại thuốc xi gà, thuốc điếu, ngậm ống pipe
Ở Mỹ 95% bệnh nhân ung thư miệng có liên quan hút thuốc Ở Việt Nam theo Viện UB TPHCM 89,4% bệnh nhân nam có hút
thuốc Như vậy hút thuốc lá làm tăng nguy
cơ ung thư từ 2- 4 lần
Trang 132 RƯỢU
Liên quan đến ung thư miệng, họng, thanh
quản, thực quản, gan
Nguy cơ ung thư càng cao khi số lượng rượu
vào cơ thể càng nhiều và ngược lại nguy cơ càng giảm khi người nghiện rượu giảm số
lượng uống hay bỏ hẳn rượu Như vậy càng lạm dụng alcohol thì gây ung thư
Trang 14 Uống rượu làm tăng nguy cơ từ 2 - 3 lần
Hút thuốc + uống rượu tăng nguy cơ
gấp 6 - 15 lần
Theo điều tra Tại Viện UB có 59,4%
bệnh nhân K miệng có thói quen hút
thuốc uống rượu
Nếu có ăn trầu+ hút thuốc+ uống rượu
thì nguy cơ càng cao hơn
Trang 153 ĂN TRẦU
Nhai thuốc lá với cau, vôi là yếu tố nguy cơ K hốc miệng
Ấn Độ : 15-65% K hốc miệng ở Bệnh nhân
có thói quen ăn trầu - thuốc lá
VN: 76% nữ bị K hốc miệng trong 7% dân
số nữ ăn trầu
Chất alkaloid trong trong quả cau là nguyên nhân sinh ung chính
Trang 175 NHIỄM VIRUS
Virus còn nghiên cứu: Có cơ chế quan
trọng là sự tương tác giữa virus và các chất sinh ung
Nhiễm virus gây bướu gai ở người
(HPV) đã phát hiện trong K cổ tử cung, hốc miệng
Có khoảng 100 type HPV trong đó HPV
16-18 là nhóm có nguy cơ cao
Trang 186 BỨC XẠ MẶT TRỜI
Do tiếp xúc tia cực tím trong ánh nắng mặt trời quá dài xem là có liên quan K môi, K
da Tia cực tím đã làm tổn thương DNA
tạo ra liên kết chéo, làm gãy đứt chuỗi
đơn, chuỗi đôi DNA và thay thế các
nucleotide
Trang 197 CHẤN THƯƠNG DO MANG RĂNG -
thương gây đau ở các hàm giả làm không
đúng, tình trạng vệ sinh răng miệng kém
Trang 212 Bạch sản
Là mảng trắng ở niêm mạc.Tỉ lệ hoá K từ 0,13 - 17,5%
Gồm 2 dạng là đồng nhất và không đồng nhất (BSKĐN) Tỉ lệ ung thư cao trên loại bạch sản không đồng nhất 14-57% đã là carcinome mặc dù ít gặp hơn
Nguy cơ cao ở BSKĐN gấp 5-7 lần
Trang 223 Lichen phẳng
Đây là bệnh tự miễn, có nhiều dạng
Là những đường dày lên đan nhau như mạng lưới, những sần trắng có nguy cơ hóa ác 0,4 -5,6%
Dạng teo, loét, chợt tuy ít gặp nhưng khả
năng hoá ác cao hơn
4 Viêm môi do tia nắng mặt trời
Do tiếp xúc quá mức dưới tia nắng làm cho
Trang 235 Xơ hóa dưới niêm mạc
Có liên quan ăn trầu cau, chất chát do có thể làm bỏng niêm mạc miệng
BN có cảm giác nóng bỏng rồi dần dần niêm mạc miệng trắng nhạt mất sự đàn hồi, lưỡi
teo nhỏ mất gai.Tỉ lệ hoá ác 6%
6 Giang mai giai đoạn III
Có thể có nguy cơ hoá ác nhưng hiếm gặp
do đã điều trị giang mai
Trang 247 Thiếu máu do thiếu sắt
niêm mạc miệng hầu làm khó nuốt
8 Lupus đỏ mạn tính
quầng trắng, Thường gặp niêm mạc má và môi.
tương đối thấp 0,5%
Kèm tổn thương da
Trang 25UNG THƯ MIỆNG
Rất đa dạng nên nghi ngờ các
dấu hiệu cần quan tâm và phát hiện sớm hơn ở các tuyến y tế
cơ sở
Trang 26K sàn miệng - niêm mạc má
Trang 27DẤU HIỆU NGHI NGỜ
UNG THƯ
Trang 281 Tổn thương chồi gồ bông cải hay khối u
2 Tổn thương dính chặt vào mô bên dưới
3 Mảng màu trắng hay đỏ
4 Tổn thương đen phát triển nhanh
5 Ổ răng nhổ không lành
6 Răng lung lay không rõ nguyên nhân
7 Đau, dị cảm không rõ nguyên nhân
8 Nhai, nói nuốt khó nước miếng chảy nhiều
9 Hạch cổ, hạch góc hàm cứng chắc
Trang 29LÂM SÀNG
và sùi lên như bông cải trên nền cứng Vị trí thường môi, niêm mạc má, nướu răng, khẩu cái
mặt lấm tấm hạt hay gồ từng bông nụ nhỏ,
là loại K tiến triển chậm, lan rộng hơn lấn xuống sâu
Trang 30 Dạng loét: Loét nông hay sâu, bờ gồ lên, đáy cứng dính, giới hạn không rõ Vị trí thường gặp là lưỡi, sàn miệng
Có thể gặp các dạng kết hợp
Trang 31UNG THƯ MÔI
DẠNG LOÉT
UNG THƯ SÀN MIỆNG
XƯƠNG Ổ RĂNG
Trang 34ĐIỀU TRỊNguyên tắc điều trị:
Chấm dứt bệnh không tái phát hay di căn
Tái tạo lại chức năng, thẩm mỹ có thể chấp nhận được
Theo dõi định kỳ
Chọn phương pháp điều trị hiệu quả: sớm, đúng, đủ
Trang 35Các phương pháp điều trị
mô lành, nhưng sau đó cần tái tạo lại để đảm bảo thẩm mỹ và phục hồi chức năng
Trang 36 Hoá trị: các thuốc như Methotrexate,
Cisplatin, Adriamycin,
Cyclophosphamide nhưng gây phản
ứng nôn ói, suy tuỷ, độc tính trên gan
thận, niêm mạc tiêu hoá, thần kinh, da
cáo khoa học nào về liệu pháp MD trong điều trị K miệng
nhiều hơn các phương pháp trên
Trang 37CARCINOME
Trang 38CARCINOME
Trang 39 Nguy cơ tái phát và tỉ lệ sống sau 5 năm còn thấp vì phụ thuộc các yếu tố sau
- Giai đoạn của bệnh
- Vị trí bướu nguyên phát
- Mô học :
K biểu mô tế bào gai hay đáy (Carcinome)
K mô liên kết (Sarcome)
- TNM: Kích thước - Hạch - Di căn
TIÊN LƯỢNG
Trang 40DỰ PHÒNG
1 Kiểm soát các yếu tố nguy cơ
2 Thực hiện các biện pháp toàn thân
Điều chỉnh tình trạng thiếu máu
Tăng cường DD (bổ sung Vitamin, khoáng chất)
3 Thực hiện các biện pháp tại chổ
- Loại trừ kích thích tại chổ: Sửa chửa những phục hình không đạt, loại bỏ gai xương, múi R bén nhọn Làm sạch môi trường miệng
Trang 41- Xét nghiệm tầm soát K: Nghiệm pháp xanh Toluidin, phết tế bào bong Cắt tổn thương làm sinh thiết, xét nghiệm mô học
4 Theo dõi lâu dài:
- Giám sát sức khỏe toàn thân, tiến triển của tổn thương tiền ung thư
- Nếu đã điều trị ung thư: theo dõi di căn, phục hồi chức năng thẩm mỹ