ĐIỀU TRỊ Giải thích, trấn an cho bệnh nhân Các hướng dẫn về tiết chế ăn uống : - Nên kiêng các thức ăn có nhiều chất béo, sữa, rau tươi trường hợp triệu chứng chủ yếu là tiêu chảy -
Trang 1HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH
(IBS)
Cần Thơ, tháng 02-2011
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
- Là bệnh lý tiêu hóa thường gặp nhất.
- 1 trong 10 bệnh thường thấy tại phòng mạch cá thể
- Xảy ra ở mọi lứa tuổi, mọi giới.
- Không có nguyên nhân rõ rệt
- Điều trị thường kéo dài
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Danh pháp :
Viêm đại tràng tiết nhầy (Hurst, 1921)
Viêm đại tràng co thắt (Ryle, 1928)
Hội chứng đại tràng kích thích (Chaudhary & Truelove, 1962)
(Irritable Colon Syndrome = ICS)
Hội chứng ruột kích thích (De Lor, 1966)
(Irritable Bowel Syndrome = IBS)
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Số y văn trên thế giới về ICS và IBS
Trang 6ĐẠI CƯƠNG
- 15% dân số (10-22% dân số Mỹ)
- 2,4-3,5 triệu lần khám / năm
- 70% không khám bệnh
- 28% họat động của BS chuyên khoa tiêu hóa
- 41% các rối loạn chức năng
- Chi phí điều trị hàng năm: 30 tỉ USD/năm (10 tỉ trực tiếp + 20
tỉ gián tiếp (giảm sản xuất , nghỉ bệnh…)
- Nữ > Nam (Nữ:nam ∼ 2:1)
Dịch tễ học :
Trang 7ĐẠI CƯƠNG
Dịch tễ học :
Tỉ lệ Nam/ Nữ
Canada 1/1,23õ
Nhật, Nigeria, Hòa lan 1/2
Mỹ 1/1,32 - 2,60Anh 1/1,38 - 1,86
Trang 9ĐẠI CƯƠNG
Tiêu chuẩn Rome II để chẩn đoán IBS:
Bệnh nhân đau bụng hay khó chịu hiện diện ở bụng kéo dài ít nhất 12 tuần (không cần phải liên tục) trong vòng 12 tháng trước
đó và có 2 trong 3 đặc điểm sau :
- Đau giảm sau khi tống phân
- Bệnh khởi phát với sự thay đổi số lần đi tiêu
- Bệnh khởi phát với sự thay đổi độ cứng, lỏng của phân
Trang 10ĐẠI CƯƠNG
Các triệu chứng gợi ý IBS:
- Số lần đi tiêu bất thường (> 3 lần/ngày hoặc <3 lần/tuần)
- Độ cứng của phân bất thường (phân quá cứng hoặc lỏng)
- Đi tiêu bất thường (mót đi tiêu, cảm giác đi tiêu không trọn vẹn)
- Phân có đàm nhày
- Bụng căng chướng
Trang 11ĐẠI CƯƠNG
Sinh bệnh học :
- Rối loạn vận động nhu động ruột (do viêm nhiễm, stress hay các nguyên nhân khác)
- Thay đổi ngưỡng nhạy cảm của ruột
- Rối loạn trong điều chỉnh tương tác não-ruột gut axis)
(brain-Ngoài ra, tình trạng dị ứng hoặc không dung nạp thức ăn cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến IBS
Trang 12ĐẠI CƯƠNG
Trang 13IBS: tiến bộ về hiểu biết
Chức năng vận động bất thường
Tăng đau nội tạng
Tương tác não - ruột
5-HT trung gian nhu động ruột
va øcảm thụ nội tạng
Drossman et al, 1999
Trang 14CHẨN ĐOÁN
Trang 15CHẨN ĐOÁN
Dựa chủ yếu trên tiêu chuẩn Rome II
Như vậy, các triệu chứng chính của IBS bao gồm :
Trang 16CHẨN ĐOÁN
4.5 Chướng bụng
4.6 Tiêu nhày : Hay gặp ở bệnh nhân táo bón hơn tiêu chảy
4.7 Cảm giác đi tiêu không trọn vẹn
4.8 Các biểu hiện ngoài tiêu hóa:
Mệt mỏi, nhức đầu, chán ăn, trầm cảm, đau lưng, đau khi giao hợp, tiểu khó, migraine
Trang 17CHẨN ĐOÁN
Dựa theo triệu chứng bệnh, IBS thường được phân thành 3 dạng chính :
- IBS mà triệu chứng chủ yếu/nổi bật là tiêu chảy
- IBS mà triệu chứng chủ yếu/nổi bật là táo bón
- IBS mà triệu chứng chủ yếu/nổi bật là đau bụng
Trang 18CHẨN ĐOÁN
Không bón không tiêu chảy
Bón xen kẽ tiêu chảy Chủ yếu bón
(Jones et al, 1992)
Chủ yếu tiêu chảy
Tỷ lệ các thể khác nhau của IBS
Trang 19CHẨN ĐOÁN
Trong chẩn đoán IBS, cần tiến hành 1 số xét nghiệm để loại trừ hoặc không bỏ sót các tổn thương và bệnh lý khác tại đại tràng, nhất là ung thư đại tràng-trực tràng
Vd : tìm máu ẩn trong phân, xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng, Xquang hoặc nội soi khung đại tràng, CT ổ bụng,……
Trang 20CHẨN ĐOÁN
Các chỉ dẫn gợi ý IBS : bệnh nhân trẻ (nhất là nữ), triệu chứng
có vẻ điển hình, khám lâm sàng không phát hiện bất thường, các thăm dò sơ bộ bình thường và đáp ứng với điều trị bước đầu
Trang 21TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN IBS
IBS được nhận biết
Trang 22ĐIỀU TRỊ
Trang 25ĐIỀU TRỊ
Các bước điều trị IBS bao gồm :
Giải thích, trấn an cho bệnh nhânCác hướng dẫn về tiết chế ăn uốngĐiều trị bằng thuốc
Các phương thức khác
Trang 26ĐIỀU TRỊ
Giải thích, trấn an cho bệnh nhân
Các hướng dẫn về tiết chế ăn uống :
- Nên kiêng các thức ăn có nhiều chất béo, sữa, rau tươi
(trường hợp triệu chứng chủ yếu là tiêu chảy)
- Bệnh nhân cần theo dõi phản ứng của cơ thể với thức ăn
- Cần kiêng rượu, café
Trang 27ĐIỀU TRỊ
Điều trị bằng thuốc : Chủ yếu dựa vào triệu chứng
Đau bụng/ khó chịu
Chống co thắt Chống trầm cảm
Đầy hơi/chướng bụng
Chống đầy hơi Chống co thắt Thay đổi chế độ ăn
Thay đổi chức năng ruột
Táo bón
Nhuận trường Sợi
Dung dịch PEG
Tiêu chảy
Loperamide Diphenoxylate Cholestyramine
Trang 28ĐIỀU TRỊ
Điều trị cổ điển :
+ Các thuốc chống co thắt cơ trơn :
Giúp giảm đau bụng, triệu chứng hay gặp nhất của IBS Các thuốc chống co thắt cơ trơn được sử dụng chủ yếu trong trường hợp đau nhiều sau ăn.
Trang 29ĐIỀU TRỊ
Điều trị cổ điển : + Các thuốc chống co thắt cơ trơn :
Trimebutine (DEBRIDAT) :
-Giãn cơ trơn -Gắn kết với các thụ thể µ , κ và δ của opioate Được sử dụng rộng rãi ở châu Âu và các nước khác trên thế giới; Không được công nhận và sử dụng tại Mỳ,
Trang 30ĐIỀU TRỊ
Thuốc chống co thắt (Antispasmodics)
Trang 31ĐIỀU TRỊ
Điều trị cổ điển : + Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng :
Dùng khi bệnh nhân đau rất nhiều và rất thường xuyên
Thường đạt hiệu quả cao trong IBS mà triệu chứng nổi bật là tiêu chảy Các thuốc hay sử dụng là amitriptyline và desipramine
Trang 32ĐIỀU TRỊ
Điều trị cổ điển : + Các thuốc trị táo bón :
- Táo bón nhẹ :Thường sử dụng các chất tạo khối và các chất sợi
- Táo bón nặng : Sử dụng các thuốc nhuận tràng thẩm thấu như muối magnesium hay lactulose Tuy nhiên, nếu sử dụng lâu dài các thuốc này có thể làm nặng thêm những triệu chứng khác của IBS như chướng bụng.
Trang 33ĐIỀU TRỊ
Điều trị cổ điển : + Các thuốc trị táo bón :
Magnesium
(Dulcolax), Picosulfate (Fructines)…
Trị táo bón nhưng có thể làm tăng triệu chứng đau bụng và
trướng bụng
Trang 34ĐIỀU TRỊ
Điều trị cổ điển : + Các thuốc trị tiêu chảy :
- Loperamide
- Diphenoxylate + atropin
- Cholestyramine (bn cắt túi mật hoặc kém hấp thu acid mật)
Trang 35ĐIỀU TRỊ
Điều trị cổ điển : + Các thuốc khác :
- Kháng sinh
- Prokinetic (Cisapride, Renzapride, Pricalopride) Cisapride bị ngưng lưu hành từ 8/2000.
Trang 36ĐIỀU TRỊ
Điều trị mới :
Vai trò của serotonin (5-HT = 5-hydroxy tryptamin):
Hơn 95 % lượng serotonin của cơ thể tập trung ở ống tiêu hóa, tích trữ ở nhiều tế bào khác nhau như tế bào enterochromaffin, neuron và tế bào cơ trơn
- Serotonin có 7 thụ thể (5-HT1 đến 5-HT7)
-5-HT3 và 5-HT4 có liên quan mật thiết với hệ tiêu hóa
5-HT3 : liên quan đến nôn, lo âu
5-HT4 : liên quan đến vận động và bài tiết ở hệ tiêu hóa
Trang 37ĐIỀU TRỊ
Enterochromaffin cell chứa Serotonin
Trang 38ĐIỀU TRỊ
Trang 40Nhóm thuốc Thuốc cụ thể Chỉ định
Đối kháng tại
thụ thể 5-HT3
Ondansetron Granisetron Tropisetron
Nôn ói do tác dụng phụ của hóa trị ung thư
Alosetron Cilansetron
IBS thể tiêu chảy
Đồng vận một phần
tại thụ thể 5-HT4
+ Các thuốc tác dụng lên thụ thể Serotonin (5-HT = 5-Hydroxy Tryptamine)
Trang 41ĐIỀU TRỊ
+ Các thuốc tác dụng lên thụ thể Serotonin (5-HT = 5-Hydroxy Tryptamine)
Các thuốc ức chế chọn lọc sự tái thu hồi Serotonin như Paroxetin và Citalopram cũng chứng tỏ hiệu quả trong các rối loạn chức năng tiêu hóa dù chưa có bằng chứng khoa học thuyết phục.
Trang 42Thuốc Liều khởi đầu Liều duy trì Lưu ý
0,125-0,250 mg mỗi 4 giờ
Tác dụng phụ anticholinergic, liều tối đa 1,5 g/ngày
10-25 mg mỗi tối 10-100 mg mỗi tối Khoảng liều rộng, cần khởi
đầu ở liều thấp
Desipramine
(NORPRAMIN)
10-50 mg mỗi tối 10-150 mg mỗi tối Khoảng liều rộng, cần khởi
đầu ở liều thấp
Alosetron
(LOTRONEX)
1 mg/ngày trong 4 tuần
1mg x 1-2 lần/ngày Sử dụng thận trọng, sử dụng
ở phụ nữ bị IBS thểø tiêu chảy Có thể gây nên viêm đại tràng thiế máu cục bộ
Trang 43ĐIỀU TRỊ