1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ TIẾNG VIỆT lớp 5

11 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tiếng Việt Lớp 5
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 5 A Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Đọc hiểu văn bản Hiểu nội dung của đo[.]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 5

A Ma trận nội dung kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt :

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4

Tổn g

T

N TL N TLT NT TL NT TL

1

Đọc hiểu văn bản:

- Hiểu nội dung của

đoạn, bài đã đọc,

hiểu biện pháp nghệ

thuật sử dụng

- Liên hệ được các

chi tiết trong bài với

thực tế, rút ra được

thông tin từ bài đọc

Số

Số điể

2

Kiến thức tiếng việt:

- Biết xác định CN,

VN

- Biết xác định từ

láy, từ đồng âm, từ

nhiều nghĩa, quan hệ

từ

Số

Số điể

m 0,5 1,5 1 0,5 0,5 4

B Ma trận câu hỏi đề kiểm tra:

Tổn g

T

N TL TN TL TN TL N TLT

1 Đọc hiểu

2 Kiến thức

Tiếng Việt Câu sốSố câu 4,82 16 5,72 19 101 7

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn Tiếng Việt lớp 5

(Thời gian làm bài 100 phút)

Họ và tên học sinh

Lớp :

Điểm đọc: ………

Điểm viết ………

Điểm toàn bài……

I - KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)

1/ Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

2/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm) (40 phút)

* Đọc bài sau:

HOA TRẠNG NGUYÊN

Cái tên mới nghe đã mường tượng ra tiếng pháo đón mừng rồi võng lọng cùng dòng người náo nức đón người thành danh Những bông hoa hình lá ấy, màu

cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi

Hi đặt tên cho loài hoa ấy, chắc muốn nó vĩnh viễn gắn liền với tuổi học trò Hoa trạng nguyên cháy lên từ những ngày ôn thi bận mải, thắp lên trong người sắp sửa đi thi một niềm tin Thế rồi mùa thi qua Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới Song dù sao cũng không tránh khỏi có một số ít phải quay

về tiếp tục công việc dùi mài kinh sử Một tối nào đó, chong đèn học khuya, ngước mắt dõi qua cửa sổ, em sẽ thấy có ngọn lửa đỏ cứ lao xao giữa vườn đêm Hoa trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy

Đừng bao giờ để tắt ngọn lửa đó trong tim Em nhé!

(Theo K.D NXB trẻ - 1992 )

* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm cho phù hợp

Câu 1 Những chi tiết nào cho thấy hoa trạng nguyên có nét dáng và màu sắc gợi lên một niềm vui?

A Cái tên mới nghe đã mường tượng ra tiếng pháo đón mừng

Trang 3

B Võng lọng cùng dòng người náo nức đón người thành danh

C Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi

Câu 2 Hoa trạng nguyên gắn bó với tuổi học trò ra sao?

A Hi đặt tên cho loài hoa ấy

B Hoa trạng nguyên xuất hiện vào mùa thi bận rộn, thắp lên trong người sắp sửa đi thi một niềm tin

C Muốn nó vĩnh viễn gắn liền với tuổi học trò

Câu 3 Tác giả so sánh hoa trạng nguyên nở đỏ với hình ảnh nào?

A Những bông hoa hình lá

B Ngọn đèn khuya

C Ngọn lửa đỏ

Câu 4 Hãy gạch dưới từ ngữ dùng để nhân hóa hoa trạng nguyên trong câu

sau: “Hoa trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy.”

Câu 5 Từ “cháy” trong hai câu văn sau có quan hệ với nhau thế nào?

- Hoa trạng nguyên cháy lên từ những ngày ôn thi bận mải.

- Trong bếp lò, lửa cháy bập bùng.

A Đó là 2 từ đồng nghĩa

B Đó là 2 từ đồng âm

C Đó là từ nhiều nghĩa

Câu 6 Tìm các từ láy có trong bài đọc trên?

- Câu 7 Từ: “em” trong 2 câu sau: “Một tối nào đó, chong đèn học khuya, ngước mắt dõi qua cửa sổ, em sẽ thấy có ngọn lửa đỏ cứ lao xao giữa vườn đêm Hoa trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy.”, là:

A Đại từ B Danh từ C Động từ

Câu 8 Trong câu: “Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi.” Có

mấy quan hệ từ:

A Một quan hệ từ là:

B Hai quan hệ từ là:

C Ba quan hệ từ là:

Trang 4

Câu 9 Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: “Hoa trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy.”

Câu 10 Tìm từ đồng nghĩa thay cho từ “hớn hở” trong câu: “Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới.” điền vào chỗ trống trong câu sau:

Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học nhập trường mới

II – KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) (60 phút)

1/ Chính tả (2 điểm) (20 phút)

2/ Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Hằng ngày đến trường, em được thầy cô ân cần dạy bảo, được học tập, vui

chơi bên những người bạn thân yêu Hãy tả lại thầy (cô giáo) hoặc một người bạn

mà em yêu quý nhất

Bài làm

Trang 6

Chính tả - Lớp

Trồng rừng ngập mặn

Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng Đê xã Thái Hải ( Thái Bình), từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua Lượng cua con trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp đủ giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận

Theo Phan Nguyên Hồng

Trang 7

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn Tiếng Việt lớp 5

I KIỂM TRA ĐỌC

1 Đọc thành tiếng : 3 điểm

* Biểu điểm chấm

- GV kiểm tra đọc đối với từng học sinh qua các bài tập đọc từ tuần 11- 17

- Mỗi HS đọc 1 đoạn văn có trong bài tập đọc đã học, sau đó trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc

- Cách cho điểm như sau :

* Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm:1 đ

* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm

* Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm

Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm

*Nội dung kiểm tra đọc thành tiếng :

Bài 1: Sự sụp đổ của chế độ A - pác - thai Đọc đoạn: (Từ đầu đến dân chủ nào.)

Câu hỏi: Dưới chế độ A- pác - thai, người da đen bị đối xử như thế nào?

Bài 2: Những người bạn tốt

Đọc đoạn: (Từ đầu đến về đất liền)

Câu hỏi: Vì sao nghệ sĩ A- ri - ôn phải nhảy xuống biển?

Bài 3: Kì diệu rừng xanh

Đọc đoạn: ( Từ đầu đến nhìn theo)

Câu hỏi: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì?

Bài 4: Thư gửi các học sinh ( Đoạn 1)

Câu hỏi: Ngày khai trường năm 1945 có gì khác với các ngày khai trường khác?

Bài 5: Sắc màu em yêu

Câu hỏi: Mỗi sắc màu( Theo khổ) gợi cho em đến những hình ảnh nào?

Bài 6: Cái gì quý nhất trên đời? ( Đoạn 1, 2)

Câu hỏi: Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên đời?

Bài 7: Quang cảnh làng mạc ngày mùa (Đoạn 2)

Câu hỏi : Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì

Bài 8: Bài ca về trái đất (Khổ 1, 2)

Trang 8

Câu hỏi: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?

Bài 9: Một chuyên gia máy xúc.(Đoạn 2)

Câu hỏi: Dáng vẻ của A- lếch- xây có gì đặc biệt khiến anh Thủy chú ý?

Bài 10: Ngìn năm văn hiến (Đoạn 1)

Câu hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn Tiếng Việt lớp 5

I KIỂM TRA ĐỌC

1 Đọc thành tiếng : 3 điểm

2 Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm

2 Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm

Câu 1: (1 điểm)

Ý C Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi

Câu 2: (1 điểm)

Ý B Hoa trạng nguyên xuất hiện vào mùa thi bận rộn, thắp lên trong người sắp sửa đi thi một niềm tin

Câu 3: 0,5 điểm) Ý C Ngọn lửa đỏ

Câu 4: (0.5 điểm) Từ “ thức”

Câu 5: (0.5 điểm) Ý C Đó là từ nhiều nghĩa

Câu 6: (1 điểm) Từ láy: mường tượng, náo nức, vĩnh viễn, hớn hở, lao xao Đúng mỗi từ cho 0,2đ

Câu 7: (0.5 điểm) Ý A Đại từ

Câu 8: (0.5 điểm) Ý C như

Câu 9: (1 điểm) CN: Hoa trạng nguyên ( 0,5 điểm)

VN: cùng em thức suốt mùa thi đấy ( 0,5 điểm)

Câu 10: (0.5 điểm)

Ví dụ: Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học nô nức/ hân hoan, nhập trường

mới

II.KIỂM TRA VIẾT.

1 Chính tả: 2 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, sạch đẹp

(1 điểm)

-Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

2 Tập làm văn: 8 điểm

* Yêu cầu chung:

+ Thể loại và bố cục: Viết đúng thể loại văn tả người, có đủ các phần: Mở bài,

thân bài, kết bài với nội dung từng phần phù hợp Độ dài bài viết khoảng 20 câu trở lên

Trang 9

+ Trình tự: Tả hình dáng, tả tính tình hoặc tả lồng ghép hình dáng và tính tình + Cách diễn đạt: Dùng từ ngữ phù hợp, đặt câu gãy gọn, lời văn rõ ràng, mạch lạc, viết đúng ngữ pháp,

+ Hình ảnh, cảm xúc, sáng tạo: Biết dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa Ý tưởng phong phú, với nhiều câu văn hay, sinh động, có sức gợi tả, gợi cảm

+ Trình bày: Không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết dễ đọc, bài làm sạch sẽ

* Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:

- Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được người sẽ tả.( thầy cô giáo hoặc bạn thân)

- Thân bài: (4 điểm)

+ Nội dung : (1,5 điểm) Tả hình dáng, tả tính tình hoặc tả lồng ghép hình

dáng và tính tình

+ Kĩ năng : (1,5 điểm) Viết câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh, diễn đạt rõ nghĩa Sử dụng các từ ngữ sinh động, gợi tả, gợi cảm, so sánh, nhân hóa

+ Cảm xúc : (1 điểm) Bộc lộ được cảm xúc khi miêu tả.

- Kết bài: Nêu được tình cảm của bản thân với người được miêu tả (1 điểm)

- Chữ viết, chính tả : (0.5 điểm)

- Dùng từ, đặt câu : (0.5 điểm)

- Sáng tạo : (1 điểm)

* Lưu ý

- Điểm Tiếng việt là TBC của điểm đọc và điểm viết.

- Làm tròn theo nguyên tắc: 0,5 thành 1 điểm (sau khi tính TBC xong mới làm tròn

Ngày đăng: 22/11/2022, 15:02

w