1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bếp lửa tác giả tác phẩm ngữ văn lớp 9

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bếp lửa
Tác giả Bằng Việt
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn lớp 9
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 566,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả tác phẩm Bếp lửa Ngữ văn 9 I Tác giả văn bản Bếp lửa 1 Tiểu sử Bằng Việt tên khai sinh là Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941, quê ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) Sau khi tốt ng[.]

Trang 1

Tác giả tác phẩm: Bếp lửa - Ngữ văn 9

I Tác giả văn bản Bếp lửa

Bài giảng Ngữ văn lớp 9 Bếp lửa

II Nội dung văn bản Bếp lửa

Trang 2

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi,

Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy, Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay! Tám năm ròng, cháu cùng bà nhóm lửa

Tu hú kêu trên những cánh đồng xaKhi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà?

Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!

Mẹ cùng cha công tác bận không về,Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe,

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học, Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,

Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà,Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa? Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Trang 3

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh:

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,Mày có viết thư chớ kể này kể nọ,

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

Rồi sớm rồi chiều, lại bếp lửa bà nhen, Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn,Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng…

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớmNhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm, Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi, Nhóm niềm xôi gạo mới, sẻ chung vui, Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ…

Ôi kỳ lạ và thiêng liêng - bếp lửa!

Giờ cháu đã đi xa Có ngọn khói trăm tàu,

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả, Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở

- Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?

III Tìm hiểu chung về tác phẩm Bếp lửa

1 Bố cục tác phẩm Bếp lửa

Gồm 4 phần:

- Phần 1 (khổ thơ đầu): Hình ảnh bếp lửa gợi nỗi nhớ về bà của người cháu

- Phần 2 (bốn khổ thơ tiếp) Những kí ức tuổi thơ khi còn sống cùng bà, gắn liền bếp lửa

- Phần 3 (khổ thơ thứ 6) Suy ngẫm của người cháu về cuộc đời bà

- Phần 4 (khổ cuối): Tình cảm của cháu dành cho bà, dù đã khôn lớn

Trang 4

2 Nội dung chính tác phẩm Bếp lửa

Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ “Bếp lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước

3 Phương thức biểu đạt tác phẩm Bếp lửa

Phương thức biểu đạt tác phẩm Bếp lửa là Tự sự, biểu cảm

4 Thể thơ

Tác phẩm Bếp lửa thuộc thể thơ kết hợp linh hoạt thể thơ 7 chữ, 8 chữ

5 Giá trị nội dung tác phẩm Bếp lửa

- Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước

6 Giá trị nghệ thuật tác phẩm Bếp lửa

- Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận

- Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người

bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà và tình bà cháu

IV Dàn ý tác phẩm Bếp lửa

a Đọc hiểu tác phẩm Bếp lửa

1 Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà (khổ thơ đầu)

- Điệp ngữ: “một bếp lửa” được nhắc lại hai lần → khẳng định hình ảnh “bếp lửa” như

một dấu ấn không bao giờ phai mờ trong tâm tưởng của nhà thơ

- Từ láy “chờn vờn” → Bếp lửa thực được cảm nhận bằng thị giác lúc vươn cao lúc lại

xuống thấp

- Từ "ấp iu": ấp lửa, chắt chiu, nâng niu

→ Gợi bàn tay khéo léo và sự nâng niu, kiên nhẫn của người nhóm lửa Trong kí ức của cháu, hình ảnh bếp lửa vừa gần gũi thân thuộc vừa sống động, lung linh

- “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”:

Trang 5

+ Cách bộc lộc cảm xúc trực tiếp → tình thương bà mãnh liệt của người cháu

+ Hình ảnh ấn dụ: “biết mấy nắng mưa” → những vất vả, hi sinh mà bà đã trải qua

→ Ba câu thơ mở đầu đã diễn tả cảm xúc đang dâng lên cùng với những kí ức, hồi tưởng của tác giả về bếp lửa, về bà, là sự khái quát tình cảm của người cháu với cuộc đời lam lũ của người bà

2 Những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà (4 khổ tiếp)

a Tuổi thơ nhiều gian khổ, nhọc nhằn

- Hình ảnh “bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy” → tái hiện lại hình ảnh xóm làng xơ xác,

tiêu điều cùng những con người tiều tụy, vật lộn mưu sinh

- Thành ngữ: “đói mòn đói mỏi” → gợi những nỗi ám ảnh, xót xa về nạn đói khủng

khiếp năm 1945

- “quen mùi khói”, “khói hun nhèm mắt cháu” → Khói bếp trở thành ấn tượng sâu đậm

nhất trong tâm hồn cháu

– Chi tiết “sống mũi còn cay”:

+ Tả thực cuộc sống tuổi thơ gian khổ

+ Tượng trưng cho sự xúc động mãnh liệt khi nhớ về quá khứ

→ Cái cay vì khói bếp của cậu bé bốn tuổi và cái cay bởi xúc động của người cháu đã

trưởng thành khi nhớ về bà Những kỉ niệm xa xưa ấy giờ đây như vẫn còn tươi mới, vẹn nguyên trong lòng cháu Quá khứ và hiện tại đồng hiện trên những dòng thơ

b Tuổi thơ gắn với những gian khổ chung của thời kì kháng chiến chống Pháp

- Nhớ âm thanh của tiếng tu hú:

+ Âm thanh quen thuộc của chốn đồng quê mỗi độ hè về cứ vang vọng, cuộn xoáy trong lòng người con xa xứ

+ 4 lần tiếng tu hú vang lên: khi thảng thốt, khắc khoải, có lúc lại mơ hồ vẳng lại từ

những cánh đồng xa: Tu hú kêu trên những cánh đồng xa; khi thì rộn về gần gũi thiết tha: Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế; rồi có lúc lại gióng giả, kêu hoài → gợi nhớ, gợi

thương về tuổi thơ, về người bà

+ Điệp ngữ và câu hỏi tu từ: Tu hú ơi… đồng xa → gợi không gian bao la, buồn vắng

đến lạnh lùng; gợi cung bậc khác nhau của âm thanh → diễn tả tâm trạng của người cháu mỗi lúc càng trở nên mạnh mẽ, da diết và khắc khoải

- Nhớ tuổi thơ được sống trong sự cưu mang, đùm bọc trọn vẹn của bà:

+ Bố đi công tác xa cháu ở với bà → hoàn cảnh điển hình của nhiều gia đình Việt Nam trong kháng chiến

+ Các từ bà dạy, bà chăm, bà bảo → diễn tả sự chăm chút của bà đối với cháu

+ Từ bà và cháu được điệp lại 4 lần → tình bà cháu quấn quýt yêu thương

→ Bà vừa là cha, vừa là mẹ, vừa là chỗ dựa vững chắc về cả vật chất lẫn tinh thần, là cội nguồn yêu thương của cháu Bà không chỉ chăm lo cho cháu từng chút một mà còn

là người thầy đầu tiên dạy cho cháu bao điều về cuộc sống, những bài học của bà trở thành hành trang cháu mang theo trong suốt quãng đời còn lại

Trang 6

+ Thành ngữ “cháy tàn cháy rụi” → hình ảnh làng quê hoang tàn trong khói lửa của

chiến tranh

+ Sự cưu mang, đùm bọc của xóm làng đối với hai bà cháu

+ Cụm từ “vẫn vững lòng” và những lời dặn dò của bà: Cứ bảo rằng nhà vẫn được bình yên → đức hi sinh, sự nhẫn nại, mạnh mẽ, kiên cường của bà

→ Bà không chỉ là chỗ dựa cho đứa cháu thơ, là điểm tựa cho các con đang chiến đấu

mà còn là hậu phương vững chắc cho cả tiền tuyến, góp phần không nhỏ vào cuộc kháng chiến chung của dân tộc Tình cảm bà cháu hòa quyện trong tình yêu quê hương, Tổ quốc

3 Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa (khổ 5, 6)

- Hình ảnh ngọn lửa → ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng cho ánh sáng và hơi ấm, sự sống

- Điệp từ “một ngọn lửa” nhấn mạnh và làm nổi bật tình yêu thương ấm áp bà dành cho cháu → Bà là người nhóm lửa, truyền lửa, giữ lửa: sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp

- Cụm từ chỉ thời gian dài, đằng đẵng: đời bà, mấy chục năm rồi

- Từ láy: lận đận + đảo ngữ

- Hình ảnh ẩn dụ “biết mấy nắng mưa”

→ cuộc đời gian nan, vất vả và sự tần tảo, đức hi sinh, chịu thương, chịu khó của bà → Hình ảnh của người phụ nữ Việt Nam giàu đức hi sinh

những kí ức đẹp, có giá trị trong cuộc đời con người

- Điệp từ “nhóm” → nhấn mạnh và khẳng định giá trị lớn lao của những việc bà đã

làm: nhóm bếp lửa → khơi dậy tình yêu thương, sự sống, niềm tin và nghị lực

→ Bà không chỉ nhóm bếp lửa – công việc khởi đầu của một ngày mà còn làm công việc khởi đầu cho một đời, một tâm hồn – nhóm lên những yêu thương, suy nghĩ đầu tiên về cuộc đời, về con người trong tâm hồn đứa cháu Người bà cũng là người nhóm lửa, giữ lửa, và truyền lửa cho các thế hệ - ngọn lửa của sự sống, niềm yêu thương, tin tưởng

+ Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa!

+ Câu cảm thán và cấu trúc đảo → ngạc nhiên, ngỡ ngàng như khám phá ra một chân

lí, một điều kì lạ giữa cuộc đời bình dị

+ Bếp lửa ấy luôn hiện diện cùng bà – với vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại và đầy yêu thương

→ nhớ về bếp lửa, nhớ về bà, nhớ về cội nguồn → Cháu hiểu được linh hồn của một dân tộc vất vả, gian lao mà tình nghĩa

4 Tình cảm của cháu dành cho bà, dù đã khôn lớn (khổ cuối)

- Khổ thơ cuối là lời tự bạch của người cháu khi đã trưởng thành

Trang 7

- “Giờ cháu đã đi xa” + dấu chấm giữa dòng thơ → khoảng cách về không gian thời

gian

- Điệp ngữ “có” + biện pháp hoán dụ “khói trăm tàu”, “lửa trăm nhà”, “niềm vui trăm ngả”

→ cuộc sống đủ đầy, hiện đại

- Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi nhớ khôn nguôi với niềm hi vọng thiết tha, đau đáu về bà – bếp lửa – quê hương – đất nước

→ Khẳng định nỗi nhớ bà – nhớ về nguồn cội Bà và quê hương yêu dấu là điểm tựa,

là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho cháu trên mỗi bước đường đời Đó là đạo lí thủy chung cao đẹp của con người Việt Nam được nuỗi dưỡng trong mỗi tân hồn từ thuở ấu thơ và trở nên bất diệt

b Dàn ý tác phẩm Bếp lửa

1 Mở bài:Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:

- Bằng Việt thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong phong trào kháng chiến chống Mỹ Thơ ông trong trẻo, mượt mà, khai thác những kỉ niệm đẹp và ước mơ tuổi trẻ

- Bài thơ “Bếp lửa” được sáng tác năm 1963 khi tác giả là du học sinh Liên Xô

- Chủ đề bài thơ gợi lại những kỉ niệm về người bà và tình bà cháu sâu sắc, thấm thía

2 Thân bài:

* Những kỉ niệm tuổi thơ và tình bà cháu

- Dòng hồi tưởng về bà bắt nguồn từ hình ảnh bếp lửa

+ Bếp lửa “chờn vờn sương sớm” – bếp lửa thực

+ Bếp lửa “ấp iu nồng đượm” diễn tả sự dịu dàng, ấm áo, kiên nhẫn của người nhóm lửa

+ Biện pháp điệp từ (điệp từ “bếp lửa”) gợi lên hình ảnh sống động lung linh nhưng hết sức thân thuộc gần gũi với người cháu

- Hình ảnh bếp lửa làm trỗi dậy dòng kí ức về bà và tuổi thơ

- Kỉ niệm về tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn

Trang 8

“Đói mòn đói mỏi” người cháu thấy ám ảnh bởi nạn đói và quá khứ đau thương của dân tộc

+ Ấn tượng về khói bếp hun nhèm mắt cháu để khi nghĩ lại “sống mũi còn cay”

+ Dòng hồi tưởng, kỉ niệm gắn với âm thanh tiếng tu hú của chốn đồng nội: tiếng tu hú được nhắc tới 5 lần trong bài khi thảng thốt, lúc khắc khoải, mơ hồ tất cả để gợi lên không gian mênh mông, bao la, buồn vắng đến lạnh lùng

+ Tâm trạng của cháu vì thế cũng tha thiết, mãnh liệt hơn bởi sự đùm bọc, che chở của bà

- Tuổi thơ khó khăn gian khổ nhưng cháu được mà yêu thương,che chở

”bà dạy”, bà chăm” thể hiện sâu đậm tấm lòng nhân hậu, tình yêu thương vô bờ và sự chăm chút của bà đối với cháu

+ Ngay cả trong gian khó, hiểm nguy của chiến tranh bà vẫn vững vàng – phẩm chất cao quý của những người mẹ Việt Nam anh hùng ( Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh)

+ Qua dòng hồi tưởng về bà, những dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình chính là sự kết hợp, đan xen nhuần nhuyễn giữa các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nỗi nhớ của người cháu thể hiện tình yêu thương vô hạn đối với bà

* Những suy ngẫm chiêm nghiệm về cuộc đời của bà cũng như hình tượng bếp lửa

- Suy ngẫm về cuộc đời bà

- Từ những kỉ niệm, hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh người bà

+ Hình ảnh bếp lửa kết tinh trong hình ảnh ngọn lửa: ngọn lửa của tình yêu thương, sự

hy sinh luôn ủ sẵn trong lòng bà để làm sáng lên hy vọng, ý chí

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

Trang 9

+ Điệp ngữ “một ngọn lửa” nhấn mạnh tình yêu thương ấm áp bà dành cho cháu, người

bà nhen nhóm những điều thiện lương tốt đẹp đối với cháu

Hình ảnh người bà trong lòng cháu là người thắp lửa, giữ lửa và truyền lửa, truyền niềm tin, sức sống tới thế hệ tương lai

- Sự tần tảo, hi sinh của bà thể hiện: “ Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa”: sự chiêm nghiệm của cháu về cuộc đời bà

+ Cuộc đời bà đầy những gian truân, vất vả, lận đận trải qua nắng mưa tưởng như không bao giờ dứt

+ Điệp từ “nhóm” lặp lại bốn lần: người bà đã nhóm lên, khơi dậy những yêu thương,

ký ức và giá trị sống tốt đẹp trong lòng người cháu

- Hình ảnh bếp lửa kết tinh thành hình ảnh ngọn lửa chất chứa niềm tin, hy vọng của bà

+ Người cháu như phát hiện ra điều kỳ diệu giữa cuộc sống đời thường “Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa” : người cháu thấm nhuần được tình yêu thương và đức hi sinh của bà

* Nỗi nhớ khắc khoải, khôn nguôi về người bà

- Lời tự bạch của đứa cháu khi trưởng thành, xa quê hương: người cháu vẫn cảm thấy

ấm áp bởi tình yêu thương vô bờ của bà

- Kết thúc bài thơ tác giả tự vấn “Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” : niềm tin dai dẳng, nỗi nhớ luôn thường trực trong lòng người cháu

Trang 10

- Bài thơ chứa đựng triết lý, ý nghĩa thầm kín: những điều thân thiết của tuổi thơ của mỗi người đều có sức tỏa sáng, nâng đỡ con người trên hành trình cuộc đời, tình yêu

thương và lòng biết ơn chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, quê hương

V Sơ đồ tư duy tác phẩm Bếp lửa

Trang 11

VI Một số đề văn bài Bếp lửa

Đề bài: Phân tích bài thơ Bếp lửa

Phân tích bài thơ Bếp lửa – mẫu 1

Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 1960 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng

thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ Thơ Bằng Việt, cảm xúc tinh tế, có giọng

điệu tâm tĩnh trầm lắng, giàu suy tư, triết luận Bài thơ “Bếp lửa” là bài thơ xuất sắc

của ông, được sáng tác năm 1963, khi là sinh viên khoa pháp lí trường Đại học tổng

hợp Ki-ép Qua hồi tưởng, suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ “Bếp

Trang 12

lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương đất nước

Có người nói người ta có thể tách con người ra khỏi quê hương chứ không thể tách quê hương ra khỏi con người Thật vậy Dù đi đâu, ở đâu, ai cũng nhớ về quê hương, nhớ về những kỉ niệm đã từng làm ấm lòng người, là điểm tựa tinh thần để vươn lên nghịch cảnh.Hình ảnh bếp lửa đã khơi nguồn cho dòng cảm xúc hồi tưởng của người cháu về người bà và bếp lửa quê hương Mạch cảm xúc của bài thơ rất tự nhiên, đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm: hình ảnh bếp lửa gợi về những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà tám năm ròng, làm hiện lên hình ảnh bà với bao vất vả và tình yêu thương trìu mến dành cho đứa cháu; từ kỉ niệm, đứa cháu nay đã trưởng thành suy ngẫm và thấu hiểu về cuộc đời bà, về lẽ sống giản dị mà cao quý của bà; cuối cùng, người cháu muốn gửi niềm nhớ mong về bà.Khi nhớ về quê hương, người ta thường nhớ về những kỉ niệm gắn liền trong quá khứ như dòng sông, bến đò, cây đa… Đối với Bằng Việt, sự hồi tưởng được bắt đầu từ hình ảnh thân thương, ấm

áp về bếp lửa:

“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm”

Ba tiếng “một bếp lửa” trở thành điệp khúc mở đầu bài thơ với giọng điệu sâu lắng, hình ảnh quen thuộc trong mọi gia đình Hình ảnh bếp lửa thật ấm áp giữa cái lạnh của “chờn vờn sương sớm”, thật thân thương với bao tình cảm “ấp iu nồng đượm”

Từ “ấp iu” vừa diễn tả công việc nhóm bếp, vừa gợi ra bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng của người nhóm bếp Các chữ “ấp iu”, “nồng đượm”, “chờn vờn” rất hình tượng, gợi tả; Ấp iu: là một sáng tạo từ mới mẻ Đó là sự kết hợp và biến thế của hai

từ “ấp ủ” và “nâng niu” Bếp lửa ấm áp “nồng đượm” ấy còn mang tình thương chở che, ôm ấp, “ấp iu” của lòng bà.Hình ảnh bếp lửa, rất tự nhiên đánh thức dòng cảm xúc hồi tưởng của cháu về bà, người nhóm lửa, người nhóm bếp mỗi sớm mai – một hình ảnh xuyên suốt bài thơ, lúc nào cũng chập chờn lay động:

“Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”

Bếp lửa của bà là bếp lửa của một cuộc đời đã trải qua “biết mấy nắng mưa”, nghèo khổ và vất vả Nghĩ về bếp lửa, nhớ về bếp lửa mà trong lòng đứa cháu đi xa trào dâng một cảm xúc thương bà mãnh liệt Chữ “thương” dùng thật đắt qua vần thơ

Ngày đăng: 20/11/2022, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w