Assuming the Role of the Systems Analyst 3 PHẦN II MÃ XÁC THỰC THÔNG ĐIỆP (MESSAGE AUTHENTICATION CODES) Nội dung chính Khái niệm toàn vẹn và xác thực thông điệp Các cơ chế mã xác thực thông điệp.
Trang 1PHẦN II: MÃ XÁC THỰC THÔNG ĐIỆP
(MESSAGE AUTHENTICATION CODES)
Trang 31 Khái niệm xác thực thông điệp
1.1 Toàn vẹn thông điệp
(Message Integrity) 1.2 Xác thực thông điệp
(Message Authentication )
Trang 4Integrity Message
Đặt vấn đề
Trang 5Integrity Message
Tính toàn vẹn thông điệp:
• Cho phép các bên liên lạc xác minh rằng các tin nhắn nhận được được xác thực
• Nội dung thông điệp chưa bị thay đổi
• Nguồn của thông điệp tin cậy
• Thông điệp chưa bị phát lại
• Thông điệp được xác minh đúng thời điểm
• Sự liên tục của thông điệp được duy trì
Trang 61.1 Integrity Message
• Đối phương insert/modify/delete nội dung thông điệp
Trang 71.1 Integrity Message
Trang 8Mã xác thực thông điệp
Message Authentication
Mục tiêu
• Xác nhận nguồn gốc của dữ liệu
• Thuyết phục với người sử dụng là dữ liệu
này chưa bị sửa đổi hoặc giả mạo.
• Là cơ chế quan trọng để duy trì tính toàn vẹn
và không thể từ chối dữ liệu
Trang 9• Kỹ thuật này giả sử rằng 2 phía tham gia truyền thông là
A và B chia sẻ một khoá bí mật K Khi A có một thôngđiệp gởi đến B, A sẽ tính toán MAC như là một hàm củathông điệp và khoá: MAC=C(K, M), với
• M: thông điệp đầu vào có kích thước biến đổi
Trang 10Mã xác thực thông điệp
Message Authentication
Trang 11Message Authentication
Các phương pháp Message Authetication:
• Mã hóa thông điệp: sử dụng mã hóa khóa bí mật,
mã hóa khóa công khai
• Hàm băm (Hash Function): Một hàm ánh xạ một
thông điệp có chiều dài bất kỳ vào một giá trị băm cóchiều dài cố định sử dụng để chứng thực
• Mã chứng thực thông điệp (MAC): một hàm và
một khóa bí mật tạo ra một giá trị có chiều dài cốđịnh sử dụng để chứng thực
Trang 13Mã hóa thông điệp:sử dụng
mã hóa khóa bí mật
Trang 14Mã hóa thông điệp:Xác thực
bằng mật mã khóa đối xứng
Trang 15• Xác thực bằng mật mã khóa công khai
• Không những xác thực mà còn tạo ra được chữ ký số
• Tuy nhiên, phức tạp và tốn thời gian hơn mã đối xứng
• Xác thực bằng mã hóa có nhược điểm:
• Tốn thời gian để mã hóa cũng như giải mã toàn bộthông báo
• Nhiều khi chỉ cần xác thực mà không cần bảo mậtthông báo (cho phép ai cũng có thể biết nội dung, chỉcần không được sửa đổi)
Mã hóa thông điệp:Xác thực
bằng mật mã khóa đối xứng
Trang 16Mã hóa thông điệp sử dụng
mật mã khóa công khai
Trang 17Xác thực bằng mật mã khóa
công khai
Trang 18Hàm băm: Message Digest
• Tạo bản băm của thông điệp m: y=h(M)
• Giống như “fingerprint” của thông điệp
Trang 19Message Authentication Code
Trang 20Modification Detection Code
(MDC)
• Một MDC là message digest mà có thể chứng minh tính toàn vẹn của thông điệp: thông điệp không bị thay đổi.
Trang 21Message Authentication Code
(MAC)
• Mã chứng thực thông điệp (MAC) có thể coi là một dạng checksum của mã hóa, được tính theo công thức
MAC = C(M, K), trong đó:
1 M là thông điệp cần tính MAC
2 K là khóa bí mật được chia sẻ giữa người gởi và người nhận
3 C là hàm tính MAC
• Vì MAC có khóa K bí mật giữa người gởi và người nhận
nên chỉ có người gởi và người nhận mới có thể tính được
Trang 22Message Authentication Code
(MAC)
• Thông điệp cộng với MAC được truyền tới người nhận
• Người nhận thực hiện các tính toán tương tự trên cácthông điêp đã nhận sử dụng cùng một khóa bí mật, để tạo ra một MAC mới
• MAC vừa tạo sẽ được so với MAC nhận Giả sử chỉ
người nhận và người gửi biết khóa bí mật:
• Nếu MAC nhận phù hợp với MAC vừa tính thì thông điệp không
bị thay đổi trong quá trình truyền và chắc chắn được gởi tới từ người gởi đã biết.
• Nếu MAC nhận khác với MAC vừa tính thì thông điệp đã bị thay
Trang 23Message Authentication Code
(MAC)
• Mô hình MAC: Bên nhận thực hiện cùng giải thuật của bên gửi trên thông báo và khóa bí mật và so sánh giá trị thu được với MAC trong thông báo
Trang 24Message Authentication Code
• Cơ chế tổng quát
Trang 25Message Authentication Code
(MAC)
• Chiều dài thông thường của MAC: 32 96 bit
→ để tấn công cần thực hiện 2n lần thử với n là chiều
dài của MAC (bit)
• Chiều dài thông thường của khoá K: 56 160 bit
→ để tấn công cần thực hiện 2k lần thử với k là chiều dài của khoá K (bit)
• Ứng dụng trong:
• Banking: sử dụng MAC kết hợp triple-DES
• Internet: sử dụng HMAC và MAC kết hợp AES
Trang 26Message Authentication Code
(MAC)
• Ví dụ 1:
Trang 27Message Authentication Code
(MAC)
• Ví dụ 2: Phần mềm TripeWire
Trang 28Đặc điểm của MAC
• Bảo mật của MAC tùy thuộc vào bảo mật của hàm băm
• MAC là một cryptographic checksum
Trang 29Yêu cầu đối với MAC
• Tính toán đến các loại tấn công
• MAC phải thỏa mãn những điều sau:
• Biết một thông điệp và MAC, thì không thể tìm ra một thông điệp khác có cùng MAC
• Các MAC nên được phân bố đồng đều
• MAC nên tùy thuộc ngang nhau trên tất cả các bit của thông điệp
Trang 30An toàn của MAC
• Brute-force attacks :
• Cho một hoặc nhiều cặp [xi, MAC(K, xi)], rất
khó để tính toán tìm ra xxi mà có cùng giá trị MAC của xi
Trang 31An toàn của MAC
• Cryptanalytic Attacks: Khai thác vài đặc tính của thuật toán MACs hoặc hàm hash
• Tốt hơn vét cạn
• Có nhiều biến thể trong cấu trúc của MACs hơn hàm hash nên tấn công MACs khó khăn hơn hàm hash.
Trang 32Message Authentication Code
Tấn công phát lại (Replya attack)
• Kẻ tấn công phát lại bản tin M đã được chứng thực trongphiên truyền thông trước đó
• Thiết kế MAC không chống được tấn công phát lại → cần thêm các yếu tố chống tấn công phát lại trong các giao thức truyền thông sử dụng MAC
• Một số kỹ thuật chống tấn công phát lại:
• Giá trị ngẫu nhiên
• Tem thời gian
Trang 33Message Authentication Code
Tấn công phát lại (Replya attack)
Trang 34Message Authentication Code
Ưu điểm của MAC:
• MAC chỉ hỗ trợ xác thực, không hỗ trợ bảo mật→có lợitrong nhiều trường hợp (các thông báo công cộng,…)
• Có kích thước nhỏ, thời gian tạo ra nhanh hơn so với mãhóa toàn bộ thông báo
• Chú ý: MAC không phải là chữ ký điện tử
Trang 35• Chống tấn công chọn trước bản rõ, và
• Kiểm tra được tính toàn vẹn của bản mật: xác suất kẻ tấn công
tạo ra được một bản mật có thể giải mã là rất nhỏ
• Giải pháp: Kết hợp mật mã và mã MAC
Từ chối giải mã các bản
mã không hợp lệ
Trang 36Một số sơ đồ sử dụng
Mật mã xác thực thông điệp
Trang 37Một số sơ đồ sử dụng
Mật mã xác thực thông điệp
Xác thực bằng MAC, bảo mật bằng mật mã khóa đối xứng(SSH)
Trang 38Message Authentication Code
Các công dụng cơ bản của MAC
Trang 39Message Authentication Code
Các công dụng cơ bản của MAC
Trang 40Message Authentication Code
Các công dụng cơ bản của MAC
Trang 41Vài cơ chế MAC
3.1 Nested MAC
3.2 Keyed Hash Functions as MACs
3.3 MAC dựa vào hàm băm (HMAC)
3.4 MAC dựa vào mã hóa khối (CMAC)
Trang 42Nested MAC
• Để tăng bảo mật của MAC
• Băm được áp dụng nhiều lần
Trang 43Keyed Hash Functions as MACs
• Mong muốn có môt MAC dựa trên hàm băm
• Các hàm băm nhanh hơn mã khối đối xứng
Trang 44MAC dựa vào hàm băm (HMAC)
• Gọi là HMAC
• Đặc điểm
• Dùng hàm băm nguyên mẫu (không chỉnh sửa)
• Cho phép thay thế dễ dàng hàm băm được nhúng vào trong trường hợp các hàm băm nhanh hơn hoặc nhiều bảo mật được tìm ra hoặc yêu cầu
• Duy trì hiệu năng ban đầu của hàm băm mà không mắc phải
sự suy giảm nghiêm trọng
• Dùng và quản lý các khóa một cách dễ dàng.
• Có một sự phân tích mật mã hiểu được về sức mạnh của sự
Trang 45MAC dựa vào hàm băm (HMAC)
• Quá trình thực hiện
Trang 46MAC dựa vào hàm băm (HMAC)
Bảo mật của HMAC
•Dựa lên bảo mật của hàm băm
•Tấn công HMAC:
• Tấn công brute force trên khóa được dùng
• Tấn công ngày sinh nhật
• Hàm băm được chọn sử dụng dựa trên ràng
buộc về tốc độ và bảo mật
Trang 47MAC dựa vào mã hóa khối (CMAC)
• Có DAA (Data Authentication Algorithm) , hiện nay đã lỗi thời
Authentication Code) , được thiết kế để khắc
phục những yếu kém của DAA
• Được dùng rộng rãi trong chính phủ và doanh
nghiệp
• Có kích cỡ thông điệp giới hạn
• Dùng 2 khóa và padding
Trang 48CMAC
Trang 49MAC dựa trên giải thuật mã hoá DES
Trang 50Câu hỏi và bài tập
1 Phân biệt giữa toàn vẹn thông điệp và
chứng thực thông điệp
2 Phân biệt giữa MDC và MAC
3 Phân biệt giữa HMAC và CMAC
4 Giải thích tại sao Public Key không
được dùng trong việc tạo một MAC
Trang 51Câu hỏi và bài tập
1 Về mặt lý thuyết, giá trị băm có thể
trùng không? Vậy tại sao nói giá trị băm có thể xem là “dấu vân tay của thông điệp”
2 Tìm hiểu phương pháp sử dụng hàm
băm MD5 và SHA trong thư viện NET, viết chương trình mã hóa password lưu trữ và kiểm tra password.