ĐỀ MINH HỌA SỐ 9 Biên soạn Cô Trang Anh (Đề thi có 06 trang) ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2022 Bài thi NGOẠI NGỮ; Môn thi TIẾNG ANH Thời gian làm bài 60 phút; không kể thời gian phát đề Đ[.]
Trang 1ĐỀ MINH HỌA SỐ 9
Biên soạn: Cô Trang Anh
(Đề thi có 06 trang)
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2022
Bài thi: NGOẠI NGỮ; Môn thi: TIẾNG ANH
Thời gian làm bài: 60 phút; không kể thời gian phát đề
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Question 1: A think s B seem s C play s D send s
⇒ Theo quy tắc phát âm đuôi -s/-es, ta có:
+ Những từ tận cùng kết thúc bằng một trong những âm sau thì đuôi -s/-es được phát âm là /s/: /p/ - /k/ - /t/ - /f/ - /θ/
+ Những từ tận cùng kết thúc bằng một trong những đuôi sau thì đuôi -s/-es được phát âm là /iz/: ch - sh - s- ss - x - ge - se - ce - z - zz
+ Những từ tận cùng kết thúc bởi các nguyên âm và các phụ âm còn lại thì đuôi -s/-es được phát âm là /z/
⇒ Đáp án A có đuôi -s được phát âm là /s/ Các đáp án còn lại được phát âm là /z/
⇒ Đáp án D có nguyên được phát âm là /ɪ/ Các đáp án còn lại được phát âm là /aɪ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three
in the position of primary stress in each of the following questions
Trang 2Question 3 : A usual B pretty C canal D listen
Đáp án C
Kiến thức về trọng âm
A usual /ˈjuː.ʒu.əl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, trọng âm thường rơi vào
những âm có nguyên âm dài
B pretty /ˈprɪt.i/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, nếu tất cả các âm mà ngắn hết
thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
C canal /kəˈnæl/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc, trọng âm không rơi vào âm /ə/
D listen /ˈlɪs.ən/: từ này trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, nếu tất cả các âm mà ngắn hết
thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
⇒ Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Question 4: A marriage B supportive C musical D different
Đáp án B
Kiến thức về trọng âm
A marriage /ˈmær.ɪdʒ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, nếu tất cả các âm
mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
B supportive /səˈpɔː.tɪv/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc, hậu tố -ive làm
trọng âm rơi vào trước âm đó
C musical /ˈmjuː.zɪ.kəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, hậu tố -al không
làm ảnh hưởng đến trọng âm của từ và đuôi –ic làm trọng âm rơi vào trước âm đó
D different /ˈdɪf.ər.ənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, nếu tất cả các âm
mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
⇒ Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the
following questions
Question 5: Your father won’t let you go out with me anymore, _?
Đáp án B
Kiến thức về câu hỏi đuôi (tag question)
Ta có: Cấu trúc câu hỏi đuôi:
* Câu giới thiệu khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định
S + V(s/es/ed/2)… , don’t/doesn’t/didn’t + S?
* Câu giới thiệu phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định
S + don’t/ doesn’t/didn’t + V… , do/does/did + S?
Tạm dịch : Bố của em sẽ không cho em đi chơi với anh nữa, có phải không?
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Let sb do sth = allow sb to do st : cho phép ai đó làm gì
Go out with sb : đi ra ngoài, đi chơi với ai
Question 6: Believe me! There will be few problems with that car as it’s quite new
Trang 3A a B an C the D Ø (no article)
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
Tạm dịch : Hãy tin tôi đi! Hầu như sẽ không có vấn đề gì với chiếc xe này đâu vì nó còn khá mới
Ta có: - a few: 1 chút/1 ít
- few: hầu như không có
Question 7: We spent our long holiday _ the sea last summer
By the sea: ngay cạnh bãi biển
In the sea : trên biển (nhúng mình xuống biển)
At sea: trên biển (ở trên tàu thuyền trên biển)
By sea: bằng đường biển
Question 8: She denied in the exam
A to cheat B cheating C being cheated D having cheat
Đáp án B
Kiến thức về danh động từ
Tạm dịch: Cô ấy phủ nhận việc đã gian lận trong kỳ thi
Ta có: Deny + V-ing: phủ nhận là đã làm gì
Question 9: If I _ you earlier, you could be my husband now
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện
Ta có: Cấu trúc câu điều kiện:
* Loại 1: If + S + Vs/es, S + will + V0 dùng để diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong
tương lai
* Loại 2: If + S + V2/ed, S + would + V0 dùng để diễn tả một sự việc không có thực ở hiện tại
* Loại 3 : If + S + had + V3/ed, S + would have + V3/ed dùng để diễn tả một sự việc không có thực ở quá
khứ
* Loại kết hợp: If + S + had + V3/ed, S + would + V0 dùng diễn tả sự việc trái ngược với quá khứ, nhưng
kết quả thì trái ngược với hiện tại
=> Căn cứ vào nghĩa và dấu hiệu “now” ở vế sau, ta dùng câu điều kiện 3-2
Tạm dịch: Nếu như em gặp anh sớm hơn, thì có lẽ giờ đây anh đã là chồng em rồi
Question 10: There many changes in my village since they built a new bridge
Trang 4Đáp án D
Kiến thức về thì động từ
Tạm dịch : Đã có rất nhiều sự thay đổi trong ngôi làng của tôi kể từ khi họ xây một cây cầu mới
Cấu trúc: S + V(hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành) + since + S + V(quá khứ đơn)
- Căn cứ vào quy tắc sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ:
There + V(chia theo danh từ phía sau) + N+ …
=> Động từ chia số nhiều vì danh từ số nhiều “many changes”
Question 11: _ applying for hundreds of jobs, he is still out of work
A Although B In spite of C Because D Because of
B In spite of: mặc dù (+ N/V-ing)
C Because /bɪˈkəz/: bởi vì (+ clause)
D Because of: bởi vì, là do (+ N/V-ing)
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Apply for sth : nộp đơn ứng tuyển vào vị trí gì
Out of work : bị thất nghiệp, không có việc làm
Question 12: He won’t get married _
A when he has a distinguished career B as soon as he had had a distinguished career
C until he had a distinguished career D till he has a distinguished career
Đáp án D
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
Ta có: S + will/won’t + V0 + until/till + S + V (chia ở dạng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành) Tạm dịch: Anh ta sẽ không kết hôn cho tới khi anh ta có một công việc được nhiều người ao ước
Question 13: The people the virus must be isolated to prevent its spread
A who were caught B catching C caught D catch
=> Xét nghĩa của câu, ở đây ta rút về dạng Ving
Tạm dịch: Những người mà nhiễm vi rút trong cơ thể phải bị cách ly để ngăn chặn sự lây lan của vi rút Question 14: According to some sources of information, his father will be elected to be the
headmaster next year
Trang 5A reliant B reliability C rely D reliable
Đáp án D
Kiến thức về từ loại
Xét các đáp án:
A reliant /rɪˈlaɪ.ənt/ (a): tín nhiệm, tin tưởng
B reliability /rɪˌlaɪ.əˈbɪl.ə.ti/ (n): sự đáng tin cậy
C rely /rɪˈlaɪ/ (v): dựa vào, phụ thuộc vào
D reliable /rɪˈlaɪ.ə.bəl/ (a): đáng tin cậy
=> Ở vị trí trống, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đứng phía sau Vì vậy ta loại B, C Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn phương án D
Tạm dịch: Theo như một vài nguồn tin đáng tin cậy, cha của anh ấy sẽ được bầu chọn làm hiệu trưởng
vào năm sau
Cấu trúc khác cần lưu ý:
According to sth : theo như điều gì
Question 15: When he _ from Jimmy as head of department last year, he had to deal with many
A took on sb: tuyển thêm nhân viên, nhận trách nhiệm
B took over sth: nắm quyền điều hành, nhận trách nhiệm từ ai đó
C took up: chiếm, chiếm tỷ lệ, phần trăm
D took in sth: thấu hiểu, hiểu sâu sắc
Tạm dịch : Khi anh ấy tiếp nhận trách nhiệm trở thành trưởng bộ phận từ Jimmy vào năm ngoái, anh ta đã
phải xử lý rất nhiều vấn đề liên quan đến tài chính
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Deal with sth : giải quyết cái gì
Question 16: I the impression that he was lying to all of us
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
Tạm dịch: Tôi có cảm tưởng rằng anh ta đang nói dối tất cả chúng ta
Ta có: Get/have impression that: có cảm tưởng rằng
Cấu trúc khác cần lưu ý:
+ Create/make an impression : gây ấn tượng, tạo ấn tượng
+ Do an impression of sb : bắt chước điệu bộ, giọng nói của ai (để làm cho ai đó cười)
Question 17 : According to the of this game, you mustn’t touch the ball with both hands
Trang 6Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A regulation /ˌreɡ.jəˈleɪ.ʃən/ (n): quy định, điều lệ, nội quy (của tổ chức, nhóm lập ra)
B law /lɔː/ (n): luật, luật lệ (hệ thống các quy tắc do cơ quan nhà nước ban hành, mang tính quy phạm)
C rule /ruːl/ (n): quy tắc (thuộc phạm trù nhỏ và hẹp hơn law, có thể do bất kỳ đối tượng nào quy định và không có tính quy phạm , thường trong game)
D norm /nɔːm/ (n): chuẩn mực (các quy tắc bất thành văn xác định hành vi xử sự nào là được chấp nhận)
Tạm dịch : Theo như quy tắc của trò chơi này, bạn không được chạm bóng bằng hai tay
Question 18: Regardless of the law, there are practices that against women and in favor of
A discriminate /dɪˈskrɪm.ɪ.neɪt/ (v): phân biệt đối xử
B distinguish /dɪˈstɪŋ.ɡwɪʃ/ (v): phân biệt sự khác nhau, chú ý đến sự khác biệt
C differentiate /ˌdɪf.əˈren.ʃi.eɪt/ (v): chỉ ra sự khác nhau
D dissociate /dɪˈsəʊ.ʃi.eɪt/ (v): tách ra, phân ly
=> Cụm từ: Discriminate against sb/sth: phân biệt đối xử đối với ai/điều gì
Tạm dịch: Bất chấp luật pháp, vẫn còn một số tục lệ đối xử phân biệt với người phụ nữ trong khi lại ủng
hộ người đàn ông
Cấu trúc khác cần lưu ý:
In favor of sb/sth : ủng hộ ai/điều gì
Question 19: His mother had a _ when his teacher said that he had played truant many times
Đáp án B
Kiến thức về thành ngữ
Xét các đáp án:
A bee /biː/ (n): con ong
B cow /kaʊ/ (n): con bò
C buffalo /ˈbʌf.ə.ləʊ/ (n): con trâu
D deer /dɪər/ (n): hươu, nai
Ta có: Have a cow: cực kỳ lo lắng, giận dữ, buồn bã về điều gì
Tạm dịch : Mẹ của anh ta đã rất tức giận khi giáo viên của anh ta nói rằng anh ta đã trốn học rất nhiều lần
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Play truant : trốn học, cúp học
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Trang 7Question 20: The impact of increased urbanization has been harmful to the environment and has led to
the growth of greenhouse gas emissions
A detrimental B beneficial C advantageous D favorable
A detrimental /ˌdet.rɪˈmen.təl/ (a): có hại
B beneficial /ˌben.ɪˈfɪʃ.əl/ (a): có lợi
C advantageous /ˌæd.vænˈteɪ.dʒəs/ (a): có ích
D favorable /ˈfeɪ.vər.ə.bəl/ (a): thuận lợi
=> Do đó: harmful ~ detrimental
Cấu trúc khác cần lưu ý:
To be harmful/detrimental to sth : có hại cho điều gì
Lead to sth : dẫn tới điều gì
Question 21: The number of students in school A increased significantly in the last 5 years Likewise ,
that in school B experienced a substantial rise
A Adversely B Conversely C Comparably D Similarly
Đáp án D
Từ đồng nghĩa - kiến thức về liên từ
Tạm dịch: Số lượng học sinh ở trường A gia tăng nhanh chóng trong 5 năm qua
Cũng tương tự, số lượng học sinh ở trường B cũng gia tăng đáng kể
⇒ likewise /ˈlaɪk.waɪz/ (adv): cũng tương tự, tương tự
Xét các đáp án:
A Adversely /ˈæd.vɜːs.li/ (adv): ngược lại, trái lại
B Conversely /ˈkɒn.vɜːs.li/ (adv): trái ngược, đối lập
C Comparably /ˈkɒm.pər.ə.bli/ (adv): có thể so sánh được
D Similarly /ˈsɪm.ɪ.lə.li/ (adv): giống như vậy, tượng tự vậy
=> Ta có: likewise ~ similarly
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Question 22: Because trees can prevent land erosion, afforestation projects should be launched steadily
A reforestation B forestry C forestation D deforestation
Đáp án D
Từ trái nghĩa - kiến thức về từ vựng
Tạm dịch: Bởi vì cây có thể ngăn ngừa xói mòn đất, các dự án trồng rừng nên được thực hiện một cách
thường xuyên
⇒ afforestation /æfˌɒr.ɪˈsteɪ.ʃən/ (n): trồng cây gây rừng
Trang 8Xét các đáp án:
A reforestation /ˌriː.fɒr.ɪˈsteɪ.ʃən/ (n): việc trồng lại rừng
B forestry /ˈfɒr.ɪ.stri/ (n): lâm nghiệp
C forestation /,fɔris’teiʃn/ (n): sự trồng cây gây rừng
D deforestation /diːˌfɒr.ɪˈsteɪ.ʃən/ (n): sự chặt phá rừng
=> Ta có: afforestation ~ deforestation
Question 23 : The reality is the economy is hitting the ceiling and the growth rate must slow
A is reaching the highest limit B is becoming extremely angry
C is reaching the smallest level D is keeping calm
Đáp án C
Từ trái nghĩa - kiến thức về thành ngữ
Tạm dịch: Sự thật là nền kinh tế đang tăng chạm trần và tỷ lệ gia tăng phải chậm lại
=> Ta có: ceiling /ˈsiːlɪŋ/ (n): giới hạn, số lượng cao nhất
=> hit the ceiling: chạm trần, đạt đến giới hạn cao nhất
Xét các đáp án:
A is reaching the highest limit: đạt được giới hạn cao nhất
B is becoming extremely angry: đang trở nên giận dữ
C is reaching the smallest level: đạt được mức độ thấp nhất
D is keeping calm: giữ bình tĩnh
=> Do đó: Hitting the ceiling >< is reaching the smallest level
* Lưu ý: Cụm “ hit the ceiling ” (idm) = become extremely angry : trở nên cực kỳ tức giận sẽ được dùng
trong ngữ cảnh khác Còn ở đây chỉ là sự kết hợp của động từ “hit” và danh từ “ceiling” theo ngữ cảnh của câu
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges
Question 24: David and Anna are talking about joining a club
- Anna: “How about this advertisement? Are you interested in acting?”
- David: “ _.”
A You’re joking I hate standing in front of people B Yes, I’d love to I like the poster the most
C Oh no I’m not a liar I’m an honest person D Never mind Let’s go to the cinema tonight Đáp án A
Tình huống giao tiếp
Tạm dịch : David và Anna đang trò chuyện về việc tham gia câu lạc bộ
- Anna: “Thấy sao về bài quảng cáo này? Cậu có thích diễn xuất không?”
- David: “ ”
Xét các đáp án:
A Bạn đang đùa đấy à? Tôi rất ghét việc đứng trước đám đông
B Vâng, tôi rất thích Tôi thích tấm poster nhất
C Ồ không, tôi không phải là một kẻ nói dối Tôi là một người trung thực
D Không sao đâu Chúng ta hãy đi xem phim vào tối nay nhé
Trang 9Question 25: Jack and Jill are going to school together
- Jack: “ ”
- Jill: “Relax It doesn’t start until quarter past seven It’s only five past.”
A Where are you going? B I’m anxious about the exam
C We are going to be late D Sorry I forgot your address
Đáp án C
Tình huống giao tiếp
Tạm dịch: Jack và Jill đang đi tới trường cùng nhau
- Jack: “ _”
- Jill: “Thư giãn đi nào Bảy giờ mười lăm mới bắt đầu cơ mà Giờ mới có năm giờ rưỡi thôi.”
Xét các đáp án:
A Bạn đang đi đâu đấy?
B Tôi đang rất lo lắng về kỳ thi
C Chúng ta sẽ bị trễ học mất thôi
D Xin lỗi Tôi đã quên địa chỉ của bạn mất rồi
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30
As the Covid-19 pandemic is becoming more complicated, resulting in a ( 26 ) school
break for all students in Vietnam, many schools turn to the e-learning method as a sensible alternative
Vietnam Posts and Telecommunications Group (VNPT) is providing educational institutes in ( 27 )
areas with its E-Learning platform at no cost until the end of the academic year 2019-2020 Teachers can access this platform to transform their current lesson plans into the electronic version They can also
monitor students’ learning process, check attendance, and have learners sit exams ( 28 ) ,
parents can access the website to check their children’s learning process as well Additionally, VioEdu by
FPT Group is one prominent online learning product ( 29 ) _ makes use of AI to offer subscribers
more than 500 exciting video lessons, along with a large quantity of exercises, online tests It aims at making the learning and evaluation process more convenient for both teachers and students with features
to assign tasks, mark them, and prepare a corresponding academic report One week after the product
allows free ( 30 ) _, students in all 63 provinces of Vietnam eagerly sign up for an account and
nearly 8,000 school are now using it to deliver lessons to their learners
Question 26 : A lengthy B prolonging C durable D extending
Đáp án A
Chủ đề về COVID 19 PANDEMIC
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A lengthy /ˈleŋ.θi/ (a): kéo dài, tiếp diễn trong một thời gian dài
B prolonging: là dạng V-ing của động từ Prolong /prəˈlɒŋ/ (v): kéo dài thêm
C durable /ˈdʒʊə.rə.bəl/ (a): bền bỉ
D extending: là dạng V-ing của động từ Extend /ɪkˈstend/ (v): mở rộng
Trang 10=> Ở vị trí trống ta cần một tính từ, vì vậy ta loại phương án B, D Tuy nhiên, đáp án C không phù hợp về nghĩa
Tạm dịch: “As the Covid 19 pandemic is becoming more complicated, resulting in a (26) _ school
break for all students in Vietnam, many schools turn to the e-learning method as a sensible alternative.”
(Bởi vì dịch Covid 19 đang dần trở nên phức tạp, dẫn đến việc nghỉ học kéo dài đối với tất cả học sinh ở
Việt Nam, rất nhiều trường học đã chuyển sang phương pháp học trực tuyến như là một sự thay thế hợp lý.)
Question 27 : A most of B lot of C many of D a good many
Đáp án D
Kiến thức về lượng từ
Xét các đáp án:
A most of + the/tính từ sở hữu + N: hầu hết
B lot of → không có cụm từ này (lots of/a lot of)
Ta có: A lot of/ Lots of + danh từ đếm được số nhiều/danh từ không đếm được
C many of + the/tính từ sở hữu + N: nhiều
D a great/good many + N(số nhiều): nhiều, một lượng lớn
Tạm dịch: “Vietnam Posts and Telecommunications Group (VNPT) is providing educational institutes in
(27) areas with its E-Learning platform at no cost until the end of the academic year 2019-2020.”
(Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hiện đang cung cấp các nền tảng học trực tuyến không tốn phí
đến khi kết thúc năm học 2019-2020 cho các cơ sở giáo dục ở rất nhiều khu vực.)
Question 28 : A In addition B While C In the meantime D However
Đáp án C
Kiến thức về liên từ
Xét các đáp án:
A In addition: ngoài ra, thêm vào đó
B While /waɪl/: trong khi đó, trong lúc đó
C In the meantime: trong khi đó, đồng thời trong suốt khoảng thời gian đó
D However /ˌhaʊˈev.ər/: tuy nhiên
Tạm dịch: “They can also monitor students’ learning process, check attendance, and have learners sit
exams (28) parents can access the website to check their children’s learning process as well.”
(Họ cũng có thể giám sát quá trình học của học sinh, kiểm tra sĩ số, và cho các học sinh làm bài kiểm tra
Đồng thời trong khi đó, các bậc phụ huynh cũng có thể tiếp cận trang web để kiểm tra quá trình học của
A whose /huːz/ là đại từ quan hệ thay cho tính từ sở hữu hoặc sở hữu cách
B which /wɪtʃ/: là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó