1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án đề số 8-Đề minh hoạ Tiếng Anh 2022

21 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 244,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ MINH HỌA SỐ 8 Biên soạn Cô Trang Anh (Đề thi có 06 trang) ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2022 Bài thi NGOẠI NGỮ; Môn thi TIẾNG ANH Thời gian làm bài 60 phút; không kể thời gian phát đề 1[.]

Trang 1

ĐỀ MINH HỌA SỐ 8

Biên soạn: Cô Trang Anh

(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2022

Bài thi: NGOẠI NGỮ; Môn thi: TIẾNG ANH

Thời gian làm bài: 60 phút; không kể thời gian phát đề

A angry /ˈæŋɡri/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc danh từ hai âm tiết có

trọng âm rơi vào âm đầu

B climate /ˈklaɪmət/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/

C upset /ˌʌpˈset/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc, động từ hai âm tiết có trọng

âm rơi vào âm tiết thứ hai

D footprint /ˈfʊtprɪnt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, danh từ ghép có

trọng âm rơi vào âm đầu

=> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Question 2: A vulnerable B psychologist C society D responsible Đáp án A

Kiến thức về trọng âm

A vulnerable /ˈvʌlnərəbl/ : từ này có trọng âm rơi vào âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, đuôi -ble không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đồng thời trọng âm không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/

B psychologist /saɪˈkɑːlədʒɪst/ : từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, những từ có

hậu tố -logist thì trọng âm thường rơi vào âm trước đó

C society /səˈsaɪəti/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -y làm trọng âm

dịch chuyển 3 âm tính từ dưới lên

D responsible /rɪˈspɑːnsəbl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, đuôi -ble không ảnh hưởng đến trọng âm của từ, đồng thời trọng âm không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/

=> Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Trang 2

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

=> Đáp án C có nguyên âm được phát âm là /ɑː/ , các đáp án còn lại được phát âm là /e/

Question 4: A motivat ed B flood ed C wick ed D look ed

=> Đáp án D đuôi -ed được phát âm là /ɪd / Các đáp án còn lại được phát âm là /t/

Mark the letter A, B, C or D on your answer to indicate the correct answer to each of the following questions

Question 5: I am not a good husband, ?

Đáp án A

Kiến thức về câu hỏi đuôi

+ Chủ ngữ là “I” nên đuôi ta dùng “I”

+ Động từ chính là “am not” nên ta sẽ có câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định “am”

Tạm dịch : Anh không phải là một người chồng tốt, đúng không?

Question 6: They claim that advertising encourages _ three times higher than the average

consumption

A to purchase B purchasing C purchase D to purchasing Đáp án B

Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu

+ Ta có cấu trúc sau: - Encourage sb to do sth: khuyến khích ai làm gì

- Encourage sth: khuyến khích việc gì

=> Vì ở đây không có tân ngữ nên ta sẽ dùng trực tiếp tân ngữ phía sau: Encourage purchasing: khuyến

khích hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ,… (“purchasing” là một danh từ)

Tạm dịch: Họ cho rằng quảng cáo khuyến khích hoạt động mua hàng cao gấp ba lần mức tiêu thụ trung

bình

Trang 3

Question 7: He has just said that my piano playing _ on since he last _me play

A had really come/ heard B had really come/ had heard

C has really come/ heard D has really come/ had heard

Đáp án C

Kiến thức về sự hòa hợp thì

+ Căn cứ vào “since”, ta có cấu trúc sau:

S + V(hiện tại hoàn thành) + O + since + V(quá khứ đơn) +…

=> Do đó, chỉ đáp án C thỏa mãn 2 chỗ trống

Tạm dịch : Anh ấy vừa bảo rằng việc chơi piano của tôi đã thực sự cải thiện kể từ lần cuối anh ấy nghe tôi

chơi

*Note: come on (phr.v):

Question 8: If I _ rich, I _ the shoes we saw at the shopping mall yesterday

C were/would have bought D had been/would buy

Đáp án C

Kiến thức về câu điều kiện

=> Dựa vào nghĩa và dấu hiệu “yesterday” ở vế sau, ta thấy đây là câu điều kiện trộn:

+ Ta có cấu trúc câu điều kiện trộn:

If + S + V(quá khứ đơn; “were” cho to be), S + would/could have Vp2…

Tạm dịch: Nếu tôi giàu có, tôi sẽ đã mua đôi giày tôi nhìn thấy ở trung tâm thương mại ngày hôm qua

Question 9: He politely asked me to pass _ salt and pepper

Đáp án C

Kiến thức về mạo từ

+ Ta có: salt and pepper: muối tiêu

=> Ở đây ta dùng “the” trước cụm vì nó đã xác định, cả người nói và người nghe đều biết đến đối tượng này

Tạm dịch : Anh ta yêu cầu tôi một cách lịch sự để lấy hộ lọ muối tiêu cho anh

Question 10: Boys! Put away all the toys _ at the bottom of the wardrobe

Đáp án C

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

+ Ta thấy vế sau có 2 động từ, nên ta phải chia động từ thứ 2 theo mệnh đề quan hẹ (rút gọn)

+ Lưu ý các động từ sau:

- lay - laid - laid - laying (v): (+ O + adv/prep): đặt, để cái gì ở đâu (ngoại động từ)

- lie - lay - lain - lying (v): (not O): nằm ở, được đặt ở đâu (nội động từ)

=> Vì phía sau chỗ trống không có tân ngữ nên ta dùng động từ “lie” Rút gọn mệnh đề quan hệ, ta dùng dạng Ving là lying

Tạm dịch: Này mấy thằng nhóc! Cất hết đồ chơi vào ngăn dưới cùng tủ quần áo đi

Trang 4

Question 11: I saw some boys swimming _ the river this afternoon

Đáp án B

Kiến thức về giới từ

+ Ta có cụm từ sau: in the river: trên sông

Tạm dịch: Tôi thấy một số cậu bé bơi trên sông chiều nay

Question 12: The government decided to close the frontiers off with a view to the disease

A containing B holding C including D comprising

D comprise => Thường dùng: be comprised of = include : bao gồm cái gì

Tạm dịch: Chính phủ quyết định sẽ chặn các đường biên giới để kiếm soát sự lây lan dịch bệnh

* Note: - with a view to doing sth : để làm gì

- close sth off (phr.v): chặn, ngăn mọi người không cho bước vào một nơi, sử dụng đường,…

Question 13: There was an accident on the highway, _ traffic

A putting off B holding off on C holding up D holding over

D hold over sth (phr.v): trì hoãn cái gì

Tạm dịch: Có một vụ tai nạn trên đường cao tốc, gây tắc nghẽn giao thông

Question 14: He will drop you a line _

A providing he settled down in his new house B as soon as he has settled down in his new house

C when he settled down in his new house D till he settles down in his new house

Đáp án B

Kiến thức về sự hòa hợp thì

=> Ta có cấu trúc sau:

S + will + Vo + O + as soon as + S + V(hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành) + O

Tạm dịch : Anh ấy sẽ liên lạc với bạn ngay khi anh ấy đã ổn định cuộc sống trong ngôi nhà mới của mình Question 15: The teacher _ an example of Tom to the class for cheating in the exam

Trang 5

Đáp án C

Kiến thức về cụm từ cố định

=> Ta có cụm từ sau:

+ Make an example of sb (coll): phạt ai đó như một lời cảnh báo cho những người khác

Tạm dịch: Giáo viên đã phạt Tom để làm gương cho lớp vì tội gian lận trong thi cử

Question 16: The doctor warned us not to let other family members share towels because the infection is

highly

A contagion B contagious C contagiously D contagions

Đáp án B

Kiến thức về từ loại

A contagion /kənˈteɪ.dʒən/ (n): sự lây nhiễm

B contagious /kənˈteɪ.dʒən/ (a): lây nhiễm, truyền nhiễm

C contagiously (adv): theo cách lây nhiễm

D contagions /kənˈteɪdʒəns/ (n): những căn bệnh có thể lây nhiễm

=> Ta có quy tắc trật tự từ loại: Be + adv + adj

Tạm dịch: Bác sĩ cảnh báo chúng tôi không được để các thành viên khác trong gia đình dùng chung khăn

tắm vì bệnh rất dễ lây lan

Question 17: Thanks to provision, many women who wish to work are capable of doing so

A childbearing B childrearing C childcare D child-centred

Đáp án C

Kiến thức về từ vựng

A childbearing /ˈtʃaɪldberɪŋ/ (n): quá trình mang thai và sinh con

B childrearing /ˌtʃaɪldˈrɪr.rɪŋ/ (n): công việc nuôi dạy, chăm sóc con đến khi lớn

C childcare /ˈtʃaɪldker/ (n): việc chăm sóc con cái

D child-centred /ˈtʃaɪldˌsen.t̬ɚd/ (a): cách dạy dỗ trẻ con tập trung vào nhu cầu và mong muốn của trẻ

Tạm dịch: Nhờ việc cung cấp dịch vụ chăm sóc trẻ em, nhiều phụ nữ mong muốn đi làm có khả năng

thực hiện được

Question 18: The poor mother was forced to have her baby adopted, herself

Đáp án A

Kiến thức về cụm từ

+ Ta có cụm từ sau : despite oneself: bạn làm điều gì đó dù bạn không muốn hoặc bạn biết rằng bạn không

nên làm

Tạm dịch : Người mẹ nghèo buộc phải cho con của mình được nhận nuôi, mặc dù bà không muốn điều đó

Question 19: He shouldn’t have hurt her feelings, _

A any way you slice it B be that as it may

C with the best will in the world D never mind that

Đáp án A

Trang 6

Kiến thức về cụm từ cố định

Xét các đáp án:

A any way you slice it (idm): tình huống dù được xem xét theo cách nào thì…

B be that as it may = despite that; nevertheless: mặc dù vậy; tuy nhiên

C with the best will in the world: được sử dụng để nói rằng ngay cả khi bạn muốn một cái gì đó rất nhiều hoặc cố gắng rất nhiều, nó vẫn sẽ không thể làm được

D never mind that + clause = despite the fact that: mặc dù thực tế rằng

Tạm dịch: Anh ta lẽ ra không nên làm tổn thương cảm xúc của cô ấy, cho dù xét dưới góc độ nào của tình

huống

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges

Question 20: Two colleagues are talking with each other:

A: “Your day was just like mine.”

B: “ _.”

C Of course it was We work together! D We have to work for 30 years!

Đáp án C

Tình huống giao tiếp

Tạm dịch: Hai đồng nghiệp đang ngồi nói chuyện với nhau:

- A: “Một ngày của bạn cũng chỉ như của tôi nhỉ.”

- B: “ ”

A Tôi cũng vậy => Không phù hợp

B Nó rất chắc chắn => Không phù hợp

C Tất nhiên là vậy Chúng ta làm việc cùng nhau mà!

D Chúng ta phải làm việc 30 năm nữa! => Không phù hợp

=> Chỉ có đáp án C phù hợp

Question 21: A: “Sometimes I wish I was back to school.”

B: “ .”

A Me, too School was fun B I thought school was hard

C Me, too I couldn’t wait to graduate D Life is hard

Đáp án A

Tình huống giao tiếp

Tạm dịch: - A: “Đôi khi mình muốn quay về thời đi học.”

- B: “ ”

A Mình cũng vậy Ở trường thật là vui

B Mình nghĩ rằng trường học thật gian nan

C Mình cũng vậy Mình không thể chờ đợi thêm nữa để được tốt nghiệp

D Cuộc sống thật khó khăn

=> Đáp án A phù hợp nhất

Trang 7

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction

in each of the following questions

Question 22 : Playing cards is most commonly used for playing card games as well as for fortune-telling

Đáp án A

Kiến thức về thì động từ

Tạm dịch: Những bộ bài được sử dụng rộng rãi để chơi bài cũng như cho bói toán

=> Chủ ngữ là “play cards”: Playing card /ˈpleɪɪŋ kɑːrd/ (n) = card: một bộ bài (gồm 52 con bài)

=> Động từ phải chia là số nhiều vì “playing cards” = “cards”: những bộ bài

=> Sửa lỗi: is => are

Question 23: Every morning, we make our bed, eating breakfast, feed the dog and do exercise

Đáp án C

Kiến thức về cấu trúc song hành

Tạm dịch : Mỗi sáng, tôi thường dậy xếp dọn giường chiếu, ăn sáng, cho chó ăn và đi tập thể dục

=> Các động từ ở đây chia hiện tại đơn vì diễn tả thói quen hằng ngày

=> Do đó, các động từ “make”, “eat”, “feed”, “do” lần lượt ta chia nguyên thể để đảm bảo quy tắc song song

=> Sửa lỗi: eating => eat

Question 24: My boss is the person who is so bored a man that no one wants to work with him

+ bored /bɔːrd/ (a): cảm thấy nhàm chán , chán ngấy

+ boring /ˈbɔːrɪŋ/ (a): gây nhàm chán, có tính chất tẻ nhạt

=> Sửa lỗi: bored => boring

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Question 25: Although Mr Anderson is very rich, in fact he is a millionaire, he lives in a small house in

Trang 8

A reside /rɪˈzaɪd/ (v): (+adv/prep) sống ở một nơi cụ thể nào đó

B relax (v): thư giãn

C experiment /ɪkˈsperɪment/ (v): tiến hành một cuộc thí nghiệm

D employ (v): thuê mướn

=> Do đó: lives ~ resides

Question 26: In twenty years’ time, the food supplies will be so scarce for some countries that people will

start immigrating in huge numbers

C abundant and nutritious D nourishing but limited

Đáp án A

Từ đồng nghĩa - kiến thức về từ vựng

Tạm dịch : Trong thời gian hai mươi năm nữa, nguồn cung cấp thực phẩm sẽ khan hiếm đối với một số

quốc gia đến mức mọi người sẽ bắt đầu nhập cư với số lượng lớn

=> scarce /skers/ (a): khan hiếm, không đủ

=> Do đó: scarce ~ in short supply

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

Question 27: The burglar crept into the house without making any noise That’s why no one heard

anything

Đáp án D

Từ trái nghĩa - kiến thức về cụm từ cố định

Tạm dịch: Tên trộm lẻn vào nhà mà không hề gây ra chút tiếng động nào Đó là lý do không ai nghe thấy

=> without making any noise: không hề gây ra chút tiếng ồn nào

Xét các đáp án:

A silently (adv): một cách im lặng

B slowly (adv): một cách chậm rãi

C rapidly (adv): một cách nhanh chóng

D noisily (adv): một cách ồn ào

=> Do đó: without making any noise >< noisily

Question 28: The country’s infrastructure is in poor condition and needs to be upgraded

A improved B repaired C examined D deteriorated

Đáp án D

Trang 9

Từ trái nghĩa - kiến thức về từ vựng

Tạm dịch: Cơ sở hạ tầng của đất nước đang ở trong tình trạng kém chất lượng và cần được nâng cấp => upgrade /ˈʌpɡreɪd/ (v): nâng cấp

Xét các đáp án:

A improve (v): cải thiện, phát triển

B repair /rɪˈper/ (v): tu sửa, sửa chữa

C examine /ɪɡˈzæm.ɪn/ (v): kiểm tra

D deteriorate /dɪˈtɪə.ri.ə.reɪt/ (v): làm cho tồi tệ hơn

=> Do đó: self-reliant >< dependent

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the

correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks

Each family forms its own set of values and decides what is most important to them Discipline also varies among families Families have different ways of dealing with different issues In some

families, one or both parents make all the decisions with no ( 29 ) from the children, while other

families may encourage input from all family members before decisions are made Perhaps you know of a

family ( 30 ) _ there is equal decision making among family members

There is no one family style for everyone A family’s style develops based on each family’s

individual situation and the values they care about ( 31 ) _, your family may be laid-back, while

another family is very active and hurried Many different ways of living together can work What makes a

family strong is not just ( 32 ) of people in it, whether its members are related, or their pace of

life; people caring for one another and sharing their lives is what really matters

Many families also share faiths such as religious activities with one another As a Scout, part of your duty is to do your best to make your family strong and help your family thrive By doing this, you are

helping to lay the ( 33 ) for a stronger community and society

Question 29 : A import B export C output D input

Đáp án D

Kiến thức về từ vựng

Xét các đáp án:

A import /ˈɪmpɔːrt/ (n): sự nhập khẩu; sản phẩm, dịch vụ được nhập khẩu

B export /ˈekspɔːrt/ (n): sự xuất khẩu; việc buôn bán, xuất ngoại

C output /ˈaʊtpʊt/ (n): thông tin, kết quả,… (được cung cấp; tạo ra)

D input /ˈɪnpʊt/ (n): thông tin, kiến thức, ý tưởng,….đưa vào công việc,….để tạo ra kết quả

Tạm dịch: “ In some families, one or both parents make all the decisions with no (29) from the

children, while other families may encourage input from all family members before decisions are made.”

(Trong một số gia đình, một hoặc cả hai cha mẹ đưa ra tất cả các quyết định mà không có ý kiến của con

cái, trong khi các gia đình khác có thể khuyến khích sự đóng góp của tất cả các thành viên trong gia đình trước khi đưa ra quyết định.)

Đáp án D

Trang 10

Kiến thức về đại từ quan hệ

C When /wen/: được sử dụng trong mệnh đề quan hệ thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

D Where /weər/: được sử dụng trong mệnh đề quan hệ thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

=> Ở đây ta dùng đại từ “where” vì nó mang ý là “ in which = in the family ” - tương đương với “where” Tạm dịch: “Perhaps you know of a family (30) _ there is equal decision making among family

members.”

(Có lẽ bạn biết về một gia đình, nơi các thành viên trong gia đình có quyền quyết định bình đẳng.)

Question 31 : A For instance B Such as C In other words D Furthermore Đáp án A

Kiến thức về liên từ

Xét các đáp án:

A For instance = for example: chẳng hạn, ví dụ

B Such as: như là…

C In other words: nói cách khác

D Furthermore (adv): hơn thế nữa

Tạm dịch : “There is no one family style for everyone A family’s style develops based on each family’s

individual situation and the values they care about (31) _, your family may be laid-back, while another family is very active and hurried.”

(Không có một kiểu mẫu gia đình duy nhất cho tất cả mọi người Phong cách của một gia đình phát triển

dựa trên hoàn cảnh riêng của mỗi gia đình và những giá trị mà họ quan tâm Ví dụ , gia đình của bạn có

thể thoải mái, trong khi một gia đình khác rất năng động và vội vã.)

Question 32 : A a number B most C the number D amount

Đáp án C

Kiến thức về lượng từ

Xét các đáp án:

A A number of + N(số nhiều) = Many + N(số nhiều): nhiều cái gì

B Most of + N(số nhiều): hầu hết, đa số

C The number of + N(đếm được): số lượng ai/cái gì

D The amount of + N(không đếm được): số lượng cái gì

=> “People” là danh từ đếm được số nhiều nên ta loại D Xét nghĩa ta chọn C

Tạm dịch: “What makes a family strong is not just (32) of people in it, whether its members

are related, or their pace of life; people caring for one another and sharing their lives is what really

matters.”

(Điều làm cho một gia đình vững mạnh không chỉ là số lượng người trong đó, các thành viên có quan hệ

Ngày đăng: 19/11/2022, 20:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w