Slide 1 Kieåm tra baøi cuõ Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau vào phiếu trả lời 1 Doøng ñieän trong chaát ñieän phaân laø doøng chuyeån dôøi coù höôùng cuûa A ion döông vaø ion aâm ngöôïc chieàu ñieä[.]
Trang 1Kiểm tra bài cũ
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau
vào phiếu trả lời
Trang 21.Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
A ion dương và ion âm ngược chiều điện trường.
B ion dương và ion âm theo chiều điện
Trang 32 Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng
Trang 43 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi hoà tan axit, bazơ hặc muối vào trong n ớc, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành các iôn
B Số cặp iôn đ ợc tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ
C Bất kỳ bình điện phân nào cũng có suất phản điện
D Khi có hiện t ợng cực d ơng tan, dòng điện trong chất
điện phân tuân theo định luật ôm
Trang 54 C©u nµo d íi ®©y nãi vÒ ch©n kh«ng vËt lý lµ kh«ng
Trang 65 C ờng độ dòng điện bão hoà trong điốt chân không bằng 1mA, trong thời gian 1s số electron bứt ra khỏi mặt catốt là:
A.6,6.1015 electron
B B 6,1.1015 electron
C.C 6,25.1015 electron
D.D 6.0.1015 electron
Trang 76 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Tia catốt có khả năng đâm xuyên qua các lá kim loại mỏng
B Tia catốt không bị lệch trong điện tr ờng và từ tr ờng
C Tia catốt có mang năng l ợng
D Tia catốt phát ra vuông góc với mặt catốt
Trang 87 C ờng độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catôt tăng là do:
A Số hạt tải điện do bị iôn hoá tăng lên
B Sức cản của môi tr ờng lên các hạt tải điện giảm đi
C Số electron bật ra khỏi catốt nhiều hơn
D Số eletron bật ra khỏi catốt trong một giây tăng lên
Trang 98 Khi điện phân dung dịch muối ăn trong n ớc, ng ời ta thu
đ ợc khí hiđrô tại catốt Khí thu đ ợc có thể tích V= 1 (lít)
ở nhiệt độ t = 27 (0C), áp suất p = 1 (atm) Điện l ợng đã chuyển qua bình điện phân là:
Trang 10Bài 22 :
Trang 11Chúng ta hãy xem một đoạn
Video sau
Trang 12+ + + + +
- - - -
-Quan sát mô phỏng thí nghiệm sau
Trang 13+ + + + +
- - - -
Thí nghieäm :
Thí nghieäm :
Trang 14a Thí nghiệm :
a Thí nghiệm :
+ + + +
- - -
-1.Sự phóng điện trong chất khí:
Trang 15Ở điều kiện bình thường,không khí là điện môi.
Khi bị đốt nóng,không khí trở nên dẫn điện
Sự truyền dòng điện qua không khí gọi là
sự phóng điện trong không khí
b Kết quả thí nghiệm:
b Kết quả thí nghiệm:
Trang 16
Có rất ít ( có thể bỏ qua )
Ở điều kiện bình thường chất khí gồm những nguyên tử, phân tử trung hoà về điện nên được xem là chất
2.Bản chất dòng điện trong chất khí
Trang 17Hạt mang điện tự do trong kim loại là ELECTRON TỰ DO
Kiến thức cũ:
Có sẵn trong môi trường
Hạt mang điện tự do trong chất điện phân là ION (+) và ION(-)
Hạt mang điện tự do trong kim loại là ELECTRON TỰ DO
2.Bản chất dòng điện trong chất khí
Trang 18Xét cấu trúc nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương và các e mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân
Trang 19+
+ +
Trang 20+
+ +
Trang 21-Khi đốt nóng chất khí hoặc dùng các bức xạ,
một số nguyên tử, phân tử khí mất bớt electron và trở thành ion dương.
Hiện tượng này gọi là sự ion hóa chất khí.
Những tác động bên ngoài gây nên sự ionhóa
chất khí gọi là tác nhân ion hóa
Một số electron được tạo thành có thể kết hợp với nguyên tử ,phân tử trung hòa thành ion dương
2.Bản chất dòng điện trong chất khí
a) Sự ion hóa chất khí:
Trang 22Vậy : Hạt mang điện tự do trong chất khí là
ION DƯƠNG, ION ÂM và ELECTRON
Khi đốt nóng chất khí……
Những tác động bên ngoài….
Một số electron được tạo thành……
2.Bản chất dòng điện trong chất khí
a) Sự ion hóa chất khí:
Trang 23+ +
Trang 24+
Trang 26
-Bình thường các ion và các electron chuyển
động nhiệt hỗn loạn.
không có dòng điện trong chất khí.
Với khối khí đã ion hóa
Khi đặt vào 1 hiệu điện thế ,các ion và electron chuyển động có hướng
2.Bản chất dòng điện trong chất khí
Trang 27Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dịch có hướng của các ION DƯƠNG theo chiều điện trường và các ION ÂM,
ELECTRON ngược chiều điện trường.
2.Bản chất dòng điện trong chất khí
Trang 28U > U c : U tăng I tăng vọt
vì có sự ion hóa do va chạm
Dòng điện trong chất khí không tuân theo định luật Ôm
3.Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện trong chất khí
vào hiệu điện thế
Trang 294 Các dạng phóng điện trong không khi ở
áp suất bình thường
a Tia lửa điện
- Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực xảy ra
trong chất khí khi có tác dụng của điện trường đủ mạnh để ion hóa chất khí
- Trong không khí có tia lửa điện khi E khoảng
3.106V/m, tia lửa điện thường là chùm tia ngoằn nghèo, có nhiều nhánh, thường kèm theo tiếng nổ
- Trong sự phóng điện thành tia, ngoài sự io hóa do va chạm còn có tác dụng của các bức xạ phát ra trong tia
Xem đoạn video
Trang 30b Sét
- Sét phát sinh do sự phóng điện giữa các đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa đám mây với mặt đất tạo thành tia lửa điện khổng lồ
-Hiệu điện thế gây sét đạt tới 108-109V, cường độ
dòng điện có thế đạt tới 10000-50000A
- Sét làm thay đổi áp suất đột ngột của không khí, gây ra tiếng nổ lớn đó là tiếng sấm hoặc tiếng set
Trang 31c Hồ quang điện
-Hiện tượng :
- Tính chất : + Hiệu điện thế khoảng 40-50V,khi xảy
ra hồ quang điện thì cực dương bị ăn mòn
+ Nhiệt độ hồ quang điện rất cao, tùy thuộc vào cặp cực thường có thể 25000C-80000C
- Ứng dụng : +Hàn điện
+ Nấu chảy kim loại
+ Dùng nhiệt độ cao của hồ quang điện thực hiện các phản ứng hóa học
Xem hình ảnh sau
Trang 325 Sư phóng điện trong chất khí ở áp suất thấp
a Quan sát mô
phỏng thí nghiệm sau
Trang 33
K
Trang 34
K
Trang 36
K
Trang 37
K
Trang 38CÓ PHẢI TOÀN BỘ BÓNG
ĐÈN ĐỀU SÁNG
NHƯ NHAU ?
Trang 39Miền tối catôt
Pống = 10 mm Hg
Trang 40KH ÔN
G
Trang 41T I SAO ? ẠI SAO ?
T I SAO ? ẠI SAO ?
KHÍ ÁP SUẤT THẤP ( KHÍ KÉM)
Trong bóng đèn hình thành :
Miền tối catốt ( miền tối ở gần catôt)
Cột sáng A NÔT (miền sáng ở phần còn lại
của bóng đèn )
Trang 42
khí lớn
quãng đường đi tự do trung bình giữa hai va cham liên tiếp của electron sẽ lớn động năng electron tích lũy ở cuối đường đi lớn electron
có nhiều khả năng để ion hóa nguyên tử (phân
tử ) khí
Trang 43TẠI SAO CÓ
Trang 44Ở gần catôt có độ giảm thế lớn trong quá
trình các ion dương chuyển động từ anôt đến catôt dưới tác dụng của điện trường sẽ thu
catôt :
1 2mvmv 2mv =e U
cực sẽ truyền phần năng lượng lớn này cho
electron thoát khỏi catôt kim loại ( electron
Phát xạ thứ cấp)và chuyển động về
anôt ,dưới tácdụng của điện trường
Trang 45Electron Va chạm
Nguyên tử (phântử)khí
Ion dương
Ion hóa
Tái hợp
Sự phát sáng
Các electron có động năng rất lớn khi ra khỏi miền tối
có thể ion hóa nguyên tử khí hoặc tái hợp với ion dương nếu
chúng va chạm trên đường đến anôt
TẠI SAO CÓ CỘT SÁNG DƯƠNG CỰC ?
Trang 46SỰ PHÓNG ĐIỆN TRONG ỐNG PHỤ THUỘC VÀO ÁP
SUẤT NHƯ THẾ NÀO ?
Trang 47P ống ng = P khí quy n ển
P ống ng = P khí quy n ển
P ống ng = P khí quy n ển
Trang 48Pống = 100 mm Hg
Trang 49Miền tối catôt
Pống = 10 mm Hg
Trang 50Miền tối catôt
Miền tối catôt
Pống = 1 0,01 mm Hg
Trang 51SỰ PHÓNG ĐIỆN TRONG ỐNG
PHỤ THUỘC VÀO ÁP SUẤT :
• P ống = 100 mm Hg xuất hiện dải sáng hồng
giữa hai điện cực
• P ống = 10 mm Hg Dải sáng hồng tách khỏi catôt
Trang 52PỐNG = 0,01 0,001 mm Hg
TIA CATÔT