1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HSG SỬ 9 VĨNH TƯỜNG 2014-2015

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN A PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG ĐỀ THI HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014 2015 MÔN LỊCH SỬ (Thời gian làm bài 150 phút) PHẦN A Phần chung cho mọi học sinh Câu 1 Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên Xô[.]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT

VĨNH TƯỜNG

ĐỀ THI HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2014- 2015

MÔN: LỊCH SỬ

(Thời gian làm bài: 150 phút)

PHẦN A: Phần chung cho mọi học sinh.

Câu 1: Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên Xô diễn ra như thế nào?

Câu 2: Hãy trình bày những nét chính về tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) từ khi thành lập đến năm 2000 Tại sao Việt Nam gia nhập ASEAN ?

Câu 3: Các xu thế phát triển của quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh kết thúc? Trong

xu thế phát triển của thế giới ngày nay dân tộc ta đang đứng trước thời cơ lớn nào?

Câu 4: Tại sao thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương sau chiến

tranh thế giới thứ nhất ? Nội dung chương trình khai thác lần thứ hai trong lĩnh vực kinh tế Chương trình khai thác thuộc địa lần hai đã tác động tới nền kinh tế Việt Nam lúc đó như thế nào?

PHẦN B: Phần riêng cho học sinh trường THCS Vĩnh Tường- yêu cầu học sinh làm riêng phần B ra 1 tờ giấy thi;

Câu 5: Hãy nêu nội dung những cải cách dân chủ của Nhật Bản sau Chiến tranh thế

giới thứ hai và ý nghĩa của chúng

Trang 2

HDC-ĐỀ THI HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN-NH 2014-2015

MÔN: LỊCH SỬ

PHẦN A 10 điểm

1 Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên Xô diễn ra như thế nào? 2.5

- Bối cảnh:

+ Thế giới: năm 1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ đã tác động

mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị toàn thế giới trong đó có

Liên Xô; đòi hỏi các nước cải cách kinh tế - chính trị - xã hội Các

nước tư bản đã tiến hành các cải cách, và thoát khỏi khủng hoảng

0.25

+ Trong nước: Ban lãnh đạo Liên Xô không tiến hành cải cách cần

thiết về kinh tế xã hội; chậm đề ra những biện pháp thích ứng; không

khắc phục các khuyết điểm trước đây Đất nước lâm vào khủng

hoảng toàn diện Đầu những những năm 80 (TK XX), kinh tế công

nông nghiệp trì trệ, mức sống người dân giảm sút; quan liêu, tham

nhũng…khủng hoảng toàn diện

0.5

- Diễn biến (nội dung công cuộc cải tổ) : T3-1985 M

Goóc-ba-chốp lên nắm quyền, đề ra đường lối cải tổ đất nước

Cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằm khắc phục sai lầm, thiếu sót trước đây, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

Nhưng do không có sự chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, thiếu

một đường lối chiến lược toàn diện, nhất quán, nên cải tổ rơi vào bị

động, lúng tung, đầy khó khăn

0.25

+ Kinh tế: cải tổ theo hướng “ cải tổ kinh tế triệt để”, đề ra nhiều

phương án, nhưng chưa thực hiện được gì nền kinh tế càng lâm vào

khủng hoảng trầm trọng hơn

0.25

+ Chính trị - xã hội: được đẩy mạnh như thực hiện chế độ tổng

thống nắm mọi quyền lực, đa nguyên về chính trị (tức nhiều đảng

cùng tham gia công việc chính trị của đất nước), xóa bỏ chế độ một

đảng (tức xóa bỏ sự lãnh đạo của ĐCS LX), dân chủ và “công khai”

mọi mặt

0.25

- Hậu quả: đất nước lâm vào khủng hoảng toàn điện và rối loạn, thu

nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng, nhiều cuộc biểu tình phản đối

đảng và chính quyền nổ ra, nhân dân bất bình, các cuộc bãi công,

xung đột sắc tộc diễn ra, tệ nạn xã hội tăng, nhiều nước cộng hòa đòi

li khai

0.25

- Những sự kiện chứng tỏ sự tan rã của Liên bang Xô Viết:

+ Ngày 19/8/1991, cuộc đảo chính lật đổ Tổng thống, nhưng không

thành… dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng: Goóc – ba – chốp từ

chức tổng bí thư ĐCS LX, ĐCS Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, Nhà

nước Liên bang hầu như tê liệt…

0.25

+ Ngày 21-12-1991, những người lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong

Liên bang Xô Viết họp và kí hiệp định về giải tán Liên bang Xô viết,

0.25

Trang 3

thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập( SNG).

+ Trong buổi tối giá lạnh ngày 25-12-1991, Goóc – ba – chốp từ

chức Tổng thống Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

0.25

2 Hãy trình bày những nét chính về tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á

(ASEAN) từ khi thành lập đến năm 2000 Tại sao Việt Nam gia nhập

ASEAN ?

2.0

*Hoàn cảnh ra đời

- Sau khi giành được độc lập, nhiều nước Đông Nam Á chủ trương

thành lập 1 liên minh khu vực nhằm cùng nhau hợp tác để phát triển

đất nước đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

đối với khu vực

- Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra đòi hỏi các nước cần liên kết với

nhau để phát triển đất nước

- Ngày 8- 8-  1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo

tiếng Anh là ASEAN) đã được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với

sự tham gia của 5 nước là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái

Lan và Xin-ga-po

0,1

0,1 0,1

* Mục tiêu:

- "Tuyên bố Băng Cốc" (8 - 1967) xác định mục tiêu của ASEAN là

phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung

giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu

vực

0,2

* Nguyên tắc hoạt động

- Tháng 2- 1976 các nước ASEAN đã kí Hiệp ước thân thiện và hợp

tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba- li) xác định các nguyên tắc cơ bản

trong quan hệ giữa các nước thành viên như:

+ Cùng nhau tôn trọng chủ quyền , toàn vẹn lãnh thổ

+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh

chấp bằng biện pháp hòa bình

+ Hợp tác phát triển có kết quả

0,1

0,1 0,1

0,1

* Quá trình phát triển

- Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế các nước ASEAN

đã có những chuyển biến mạnh mẽ và đạt được sự tăng trưởng cao như

Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan,

0,1

- Năm 1984 Bru nây tham gia và trở thành viên thứ 6 của ASEAN 0,1

- Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX khi vấn đề Cam pu chia được

giải quyết, tình hình Đông Nam Á đã được cải thiện rõ rệt Xu hướng

nổi bật đầu tiên là sự mở rộng các thành viên của Hiệp hội

0,1

- Lần lượt các nước đã gia nhập ASEAN : Việt Nam vào tháng 7 năm

1995, Lào và Mi-an-ma vào tháng 7 năm 1997, Cam-pu-chia vào

tháng 4 năm 1999

0,1

- Với 10 nước thành viên, ASEAN quyết định chuyển trọng tâm hoạt

động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một khu vực Đông Nam

0,1

Trang 4

Á hòa bình ổn định cùng nhau phát triển phồn vinh.

- Năm 1992 ASEAN quyết định xây dựng Đông Nam Á thành 1 khu

vực mậu dịch tự do (AFTA) ; Năm 1994 lập Diễn đàn khu vực (ARF)

Nhiều nước ngoài khu vực đã tham gia hai tổ chức trên như : Trung

Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mĩ, Ấn Độ,

0,1

- Tại vì:

+ Việc gia nhập ASEAN tạo điều kiện để Việt Nam hòa nhập vào các

hoạt động của khu vực Đông Nam Á

+ Giúp VN tăng cường mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên

các lĩnh vực kinh tế văn hòa, khoa học- kĩ thuật giữa Việt Nam và các

nước

0,25

0,25

3 Các xu thế phát triển của quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh kết thúc?

Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay dân tộc ta đang đứng trước thời

cơ lớn nào?

2.5

+ Xu thế hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế Từ đầu những năm

90 của thế kỉ XX các cuộc xung đột quân sự ở nhiều khu vực đi dần

vào thương lượng, giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa

bình

0.5

+ Sự tan rã của trật tự hai cực I-an-ta và thế giới đang tiến tới xác lập

một trật tự thế giới mới đa cực nhiều trung tâm

0.25

+ Do tác động của CMKHKT các nước điều chỉnh chiến lược phát

triển, lấy kinh tế làm trung tâm các tổ chức hợp tác khu vực ra đời

0.5

+ Tuy hòa bình được củng cố, nhiều khu vực vẫn xảy ra xung đột

quân sự hoặc nội chiến

0.5

+ Xu thế chung ngày nay là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển

kinh tế, đây vừa là thời cơ vừa là thách thức cho các dân tộc

0.25

+ Xu thế của thế giới tạo ra cho ta có nhiều cơ hội để mở rộng quan hệ

hợp tới các nước trên thế giới, học hỏi tiếp thu những thành tựu tiên

tiến trên tất cả các lĩnh vực để nhanh chóng phát triển; hội nhập với

khu vực và thế giới, có thêm điều kiện để phát triển kinh tế, sớm thoát

khỏi tình trạng nước nghèo, xuất khẩu lao động thu ngoại tệ

4 Tại sao thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác Việt Nam và Đông Dương sau chiến tranh thế giới thứ nhất ? Nội dung chương trình khai thác lần thứ hai trong lĩnh vực kinh tế Chương trình khai thác thuộc địa lần hai đã tác động tới nền kinh tế Việt Nam lúc đó như thế nào?

a Tại sao…………

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, Pháp là nước thắng trận, nhưng

bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ,Pháp mất trắng khỏa đầu tư ở

Nga Để bù bắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra tư bản Pháp đẩy

mạnh chương trình khai thác thuộc địa ở Đông Dương trong đó có Việt

Nam

0,5

Trang 5

b Nội dung chương trình khai thác lần thứ hai trong lĩnh vực kinh

- Pháp tăng cường đầu tư vào Việt Nam ( Từ 1924-1926 số vốn đầu tư

vào Đông Dương tăng gấp 6 lần giai đoạn 1898-1918 ) bỏ vốn nhiều

nhất vào nông nghiệp (chủ yếu là đồn điền cao su) và khai mỏ (chủ

yếu là mỏ than)

0,2

- Nông nghiệp: Đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất để mở rộng diện

tích trồng cao su.Làm diện tích trồng cây cao su tăng nhanh (Năm

1918 là 15000 ha đến 1930 tăng lên 120.000 ha ), nhiều công ti cao su

lớn ra đời: Công ti Đất Đỏ, công ti Mi-sơ-lanh…

0,2

- Công nghiệp:

+ Đẩy mạnh khai thác than đá, Pháp mở rộng các mỏ than cũ, lập thêm

các công ti than mới như: Công ti than Hạ Long-Đồng Đăng, Công ti

than Tuyên Quang…

+ Pháp mở thêm một số cơ sở công nghiệp nhẹ như : nhà máy sợi

Nam Định, nhà máy rượu Hà Nội, nhà máy xay xát gạo Chợ Lớn…

0,15

0,15

- Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam biến VN trở

thành thị trường tiêu thụ của Pháp

0,2

- Giao thông vận tải: Được đầu tư phát triển thêm Đường sắt xuyên

Đông Dương được nối liền nhiều đoạn: Đồng Đăng – Na Sầm (1922),

Vinh – Đông Hà (1927)

0,2

- Tài chính Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành

kinh tế

0,2

- Thuế khoá: Chúng đánh thuế nặng và đặt ra nhiều thứ thuế để vơ vét,

bóc lột nhân dân ta

0,2

Chương trình khai thác thuộc địa lần hai đã tác động tới nền kinh

tế Việt Nam lúc đó như thế nào?

1,0

*.Tích cực

- Quá trình khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh

tế nước ta có sự chuyển biến theo hướng tư bản Sự thâm nhập của

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn tới sự tan rã của nền kinh

tế tự nhiên, tự cấp tự túc ở nông thôn Do đó, nền kinh tế hàng hoá có

điều kiện để phát triển

- Do mục đích của Pháp biến Việt Nam thành thị trường cung ứng

nguyên vật liệu và tiêu thụ hàng hoá, nên tác dụng của phương thức

sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào cũng rất hạn chế

0,5

0,25

0,25

*Tiêu cực

- Mặt khác, Pháp vẫn tiếp tục duy trì quan hệ sản xuất phong kiến, sử

dụng giai cấp địa chủ phong kiến Vì vậy, Việt Nam không còn là

nước độc lập và không thể có nền kinh tế dân tộc phát triển bình

0,5

0,25

Trang 6

thường lên tư bản chủ nghĩa, mà trở thành một nước thuộc địa nửa

phong kiến

- Tóm lại, nền kinh tế Việt Nam lúc bấy giờ là nền kinh tế đan xen tồn

tại phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và phương thức sản xuất

phong kiến Đó là một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ

thuộc vào nền kinh tế Pháp

0,25

4 Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất xã hội Việt Nam phân hóa như thế nào?

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự phân hóa đó là gì? 3.0 1- Giai cấp địa chủ phong kiến: chúng ở nông thôn, chia nhau

chiếm đoạt ruộng đất của nông dân Vốn là giai cấp thống trị cũ đã

đầu hàng, làm tay sai cho đế quốc Giai cấp này tiếp tục phân hóa và

phân chia thành hai bộ phận:

0.5

- Bộ phận nhỏ là đại địa chủ (địa chủ lớn), giàu có lên nhờ dựa vào

Pháp, chúng câu kết chặt chẽ với Pháp, chống lại cách mạng, nên là kẻ

thù và là đối tượng của cách mạng

- Bộ phận lớn là trung và tiểu địa chủ (địa chủ vừa và nhỏ), bị đế

quốc chèn ép, đụng chạm tới quyền lợi nên ít nhiều có tinh thần yêu

nước, chống đế quốc, tham gia vào phong trào yêu nước khi có điều

kiện

2- Giai cấp tư sản: số lượng của tầng lớp tư sản ngày càng đông,

mấy năm sau chiến tranh thế giới thứ nhất giai cấp tư sản mới ra đời

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, tầng lớp tư sản phần đông

là lớp người làm trung gian cho tư bản Pháp, khi đã kiếm được vốn

đứng ra kinh doanh riêng, và trở thành nhà tư sản

0.5

- Giai cấp tư sản Việt Nam bị tư bản Pháp chèn ép, kìm hãm, nên số

lượng ít, thế lực kinh tế yếu, không cạnh tranh nổi với tư bản Pháp

- Giai cấp tư sản phân hoá thành hai bộ phận:

+ Tầng lớp tư sản mại bản có quyền lợi kinh tế gắn liền với đế quốc,

nên chúng ôm chân đế quốc, câu kết chặt chẽ về chính trị với đế quốc

chống lại dân tộc Chúng là đối tượng của cách mạng

+ Tầng lớp tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc lập, phát

triển kinh tế dân tộc, bị chèn ép nên dễ bị phá sản; họ có lòng yêu

nước, có tinh thần dân tộc dân chủ chống đế quốc và phong kiến, có hệ

tư tưởng riêng là một lực lượng trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân

dân chống đế quốc và phong kiến

3- Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: tầng lớp này ra đời trong cuộc

khai thác thuộc địa lần thứ nhất và tăng nhanh về số lượng

- Họ sống tập trung ở các đô thị, đông đảo và phức tạp về thành phần,

xu hướng Họ bị đế quốc áp bức, bóc lột nặng nề, khinh rẻ và miệt thị

dân tộc nên có lòng yêu nước; nhưng không có hệ tư tưởng riêng, đời

sống kinh tế lại bấp bênh, dễ hoang mang, dao động, không thể lãnh

đạo được cách mạng

- Tuy vậy một bộ phận lớn là học sinh, sinh viên, trí thức, có chút ít

học thức, có điều kiện tiếp xúc với các trào lưu văn hóa tư tưởng tiến

0.5

Trang 7

bộ nhạy bén với tình hình chính trị, nên tầng lớp này cũng có tinh thần

hăng hái đấu tranh cách mạng và là một lực lượng quan trọng của cách

mạng dân tộc dân chủ ở nước ta

4- Giai cấp nông dân: chiếm trên 90% dân số, sống ở nông thôn, bị

hai tầng áp bức bóc lột nặng nề là thực dân và phong kiến bằng các thủ

đoạn sưu cao, thuế nặng, tô tức, phu phen, tạp dịch, cướp đoạt ruộng

đất

- Giai cấp này tiếp tục bị bần cùng hóa và phá sản vì chính sách của

tư bản và phong kiến Họ vốn giàu lòng yêu nước, có tinh thần chống

đế quốc và phong kiến, là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của

cách mạng

0.5

5- Giai cấp công nhân: ra đời trong khai thác thuộc địa lần thứ nhất

và ngày càng phát triển nhanh về số lượng và chất lượng Phần lớn tập

trung ở các vùng mỏ, đồn điền và các thành phố công nghiệp

- Giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng : là con

đẻ của sự du nhập QHSX TBCN, chịu 3 tầng áp bức bóc lột của thực

dân, phong kiến, tư sản người Việt, có quan hệ tự nhiên, gắn bó với

giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng và bất

khuất của dân tộc, có tinh thần cách mạng cao nhất, dễ tổ chức đấu

tranh, có ý thức tổ chức kỉ luật cao

- Giai cấp công nhân Việt Nam vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách

mạng nước ta, trở thành lực lượng chính trị độc lập, tự giác, đánh đổ

đế quốc, phong kiến và tay sai

0.5

* Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự phân hóa xã hội: đó là do

chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

(1919-1929) ở Việt Nam đã tác động đến xã hội, làm xã hội VN phân hóa

ngày càng sâu sắc

0.5

PHẦN B 1.0 điểm

1 Hãy nêu nội dung những cải cách dân chủ của Nhật Bản sau Chiến tranh thế

- Nhật Bản là nước bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai Sau

Chiến tranh, Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng Chế độ quân quản

của Mĩ thi hành những cải cách dân chủ với nội dung:

0.25

+ Ban hành Hiến pháp mới (1946) với nhiều nội dung tiến bộ;

+ Cải cách ruộng đất (1946-1949);

+ Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh;

+ Giải thể các công ti độc quyền lớn;

+ Thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi các cơ quan nhà nước;

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ

+ Nhờ đó chuyển biến to lớn và sâu sắc, Nhật từ chế độ chuyên chế

chuyển sang chế độ dân chủ Những cải cách đã mang lại luồng không

Trang 8

khí mới (niềm hi vọng mới) đối với các tầng lớp nhân dân, là nhân tố

quan trọng đưa nước Nhật phát triển sau này (tạo nên sự phát triển thần

kì của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1952-1973)

Những điểm lưu ý:

- Trên đây là những kiến thức cơ bản của các câu hỏi yêu cầu bài làm phải có.

- Chỉ cho điểm tối đa các ý khi bài làm của thí sinh trình bày chi tiết, rõ ràng, có

bố cục chặt chẽ theo yêu cầu kiến thức lịch sử của HSG cấp THCS.

Ngày đăng: 18/11/2022, 22:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w