1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vật lý 9. Đề kiểm tra giữa kỳ 1

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hä vµ tªn TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH SỐ TỜ SỐ PHÁCH KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Môn KHTN 9 Năm học 2019 2020 (Thời gian 90 phút) ĐỀ I I TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm) Chọn ý trả lời đúng 1, Sự tư nhân đ[.]

Trang 1

SỐ PHÁCH:

ĐỀ I

I.TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Cõu 1 (1,5 điểm): Chọn ý trả lời đỳng.

1, Sự tư nhõn đụi của NST diễn ra ở kỡ nào của chu kỡ tế bào?

A cuối; B sau; C giữa; D đầu; E trung gian

2, Bộ NST lưỡng bội ở lỳa là 2n = 24 Trường hợp nào sau đõy là thể dị bội?

A 2n = 48 B 2n = 25 C 2n = 23 D 2n =12

3, Dóy kim loại nào sau đõy sắp xếp theo chiều mức độ kim loại giảm dần?

A K, Cu, Mg, Al, Zn, Fe C Mg, Ag, Fe, Cu, Cu, Al

B Fe, Na, Pb, Cu, Ag, Al D Na, Mg, Al, Cu, Hg, Au

4, Khi bóng đèn điện đợc bật sáng thỡ điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng lượng nào dưới đây:

A Nhiệt năng B Hóa năng

C Năng lượng ỏnh sỏng D Cơ năng

5, Điện trở của dây dẫn thay đổi nh thế nào khi chiều dài của

nó tăng lên 5 lần:

A tăng lên 5 lần B không thay

đổi

C giảm đi 5 lần D không thể xác định được

Cõu 2 (0,5 điểm ): Ghộp cỏc ý ở cột A với cỏc ý ở cột B sao cho phự hợp.

a Cõy mạ bị mất khả năng tổng hợp chất diệp lục

b Mất một đoạn nhỏ đầu nhiễm sắc thể 21 gõy ung

thư mỏu ở người

c Cặp nhiễm sắc thể 21 ở người cú 3 nhiễm sắc thể

d Lợn con cú đầu và chõn sau bị dị dạng

e Những cõy rau muống sống trong nước, thõn cú

màu đỏ nõu và dạng thõn bũ

1 Đột biến gen

2 Đột biến NST 1 +

2+

II TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Cõu 3 (2,0 điểm)

a Trỡnh bày cơ chế hỡnh thành thể tam bội Cú thể nhận biết thể tam bội bằng mắt thường qua cỏc dấu hiệu gỡ?

b Một gen A= 400 Nu, G = 600Nu

+ Khi gen bị đột biến có A = 400 Nu, G = 601 Nu Đõy là dạng đột biến gỡ ?

Trang 2

c ở lúa, 2n= 24 hỏi ở kì đầu, kì sau của nguyên phân có số NST đơn, NST kép, tâm động, số crô ma tít trong tế bào là bao nhiêu?

Câu 4 (0,75 điểm) Viết PTPƯ ghi rõ điều kiện phản ứng( nếu có)

Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3

Câu 5 (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,56 g sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng 19,6%

a Viết PTHH

b Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn?

c Cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 loãng nói trên để hòa tan sắt?

Câu 6 (2,25 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Biết R1 = 6Ω, R2 = 10Ω, IAB = 0,5ª;

Đoạn mạch: R1 nt R2

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB , UAB

c Tính: Công suất tiêu thụ của mạch điện và công

của dòng điện sản ra trên đoan mạch trong thời gian 5 phút

d Mắc thêm bóng đèn (6V-3W) song song với R1 ở mạch điện trên Khi đèn sáng bình thường thì điện trở và cường độ dòng điện của mạch bằng bao nhiêu ? Biết rằng UAB không đổi

Câu 7 (2,0 điểm) ĐỘT BIẾN

Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (ADN, gen) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể), dẫn đến sự biến đổi đột ngột của một hoặc một số tính trạng, những biến đổi này có tính chất bền vững

và có thể di truyền cho các đời sau

a Nguyên nhân gây ra đột biến gen

b.Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

c Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương em để hạn chế gây đột biến gen

- Hết

-

R 2

R 1

B

A

Trang 3

TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH

SỐ TỜ:

SỐ PHÁCH:

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Mụn: KHTN 9 Năm học: 2019-2020

(Thời gian: 90 phỳt)

I TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm )

Cõu 1 (1,5 điểm): Chọn ý trả lời đỳng.

1, NST tiếp tục đúng xoắn và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xớch đạo ở thoi phõn bào diễn ra ở kỡ nào của chu kỡ tế bào ?

A cuối; B sau; C giữa; D đầu;

2, Bộ NST lưỡng bội ở gà là 2n = 78 Trường hợp nào sau đõy là thể dị bội ?

A 2n = 77 B 2n = 78 C 2n = 79 D 2n = 80

3, THIẾU CÂU SINH HOẶC HểA

4, Khi mỏy bơm điện hoạt động thỡ điện năng đợc chuyển hoá thành

các dạng năng lượng nào dới đây ?

A Hoỏ năng B Nhiệt năng

C Thế năng D Cơ năng

5, Điện trở của dây dẫn thay đổi nh thế nào khi tiết diện dõy của

nó giảm đi 3 lần:

A tăng lờn 3 lần B giảm đi 3 lần

C không thể xác định đợc D không thay đổi

Cõu 2 (0,5 điểm): Ghộp cỏc ý ở cột A với cỏc ý ở cột B sao cho phự hợp.

a Cặp nhiễm sắc thể 21 ở người cú 3 nhiễm sắc thể

b Đột biến làm cõy lỳa b cứng và nhiều bụng hơn ở

cõy giống gốc a

c Lợn con cú đầu và chõn sau bị dị dạng

d Những cõy lỳa trồng giữa ruộng số hạt trờn bồng

nhiều hơn số hạt trờn bụng của những cõy trồng ven

bờ

e Hiện tượng enzim thủy phõn tinh bột ở một giống

lỳa mạch cú hoạt tớnh cao hơn nhờ hiện tượng lặp

đoạn nhiễm sắc thể mang gen quy định enzim này

1 Đột biến gen

2 Đột biến NST 1 + ….

2+ …

II TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Cõu 3 (2,0 điểm)

Đề II

Trang 4

a, Trình bày cơ chế hình thành thể tứ bội Có thể nhận biết thể tứ bội bằng mắt thường qua các dấu hiệu gì?

b, Mét gen A= 500 Nu, G = 600Nu

+ Khi gen bị đột biến có A = 500 Nu, G = 599 Nu Đây là dạng đột biến gì ?

c ở gà, 2n= 78 hỏi ở kì đầu, kì sau của nguyên phân có số NST đơn, NST kép, tâm động, số crô ma tít trong tế bào là bao nhiêu?

Câu 4 (0,75 điểm) Viết PTPƯ ghi rõ điều kiện phản ứng( nếu có)

Fe Fe3O4 FeCl3 Fe(OH)3

Câu 5 (1,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn 11,2 g sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng 39,2%

a Viết PTHH

b Tính khối lượng muối tạo thành và thể tích H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn?

c Cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 loãng nói trên để hòa tan sắt?

Câu 6(2,25 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Biết R1 = 8Ω, R2 = 10Ω, IAB = 0,5A;

Đoạn mạch: R1 nt R2

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB , UAB

c Tính: Công suất tiêu thụ của mạch điện và công

của dòng điện sản ra trên đoan mạch trong thời gian 6 phút

d Mắc thêm bóng đèn (6V-3W) song song với R2 ở mạch điện trên Khi đèn sáng bình thường thì điện trở và cường độ dòng điện của mạch bằng bao nhiêu ? Biết rằng UAB không đổi

Câu 7 (2,0 điểm): ĐỘT BIẾN

Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (ADN, gen) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể), dẫn đến sự biến đổi đột ngột của một hoặc một số tính trạng, những biến đổi này có tính chất bền vững

và có thể di truyền cho các đời sau

a Nguyên nhân gây ra đột biến cấu trúc NST

b.Tại sao đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật?

c Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương em để hạn chế gây đột biến cấu trúc NST

- Hết

-

R 2

R 1

B

A

Trang 5

TRƯỜNG THCS BẮC LỆNH

SỐ TỜ:

SỐ PHÁCH:

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Mụn: KHTN 9 Năm học: 2019-2020

(Thời gian: 90 phỳt)

ĐỀ III

I.TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Cõu 1 (1,5 điểm): Chọn ý trả lời đỳng.

1, Bộ NST lưỡng bội ở lỳa là 2n = 24 Trường hợp nào sau đõy là thể dị bội?

A 2n = 48 B 2n = 25 C 2n = 23 D 2n =12

2, Dóy kim loại nào sau đõy sắp xếp theo chiều mức độ kim loại giảm dần?

A K, Cu, Mg, Al, Zn, Fe C Mg, Ag, Fe, Cu, Cu, Al

B Fe, Na, Pb, Cu, Ag, Al D Na, Mg, Al, Cu, Hg, Au

3, Khi bóng đèn điện đợc bật sáng thỡ điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng lượng nào dưới đây:

A Nhiệt năng B Hóa năng

C Năng lượng ỏnh sỏng D Cơ năng

4, Điện trở của dây dẫn thay đổi nh thế nào khi chiều dài của

nó tăng lên 5 lần:

A tăng lên 5 lần B không thay

đổi

C giảm đi 5 lần D không thể xác định được

Cõu 2 (0,5 điểm ): Ghộp cỏc ý ở cột A với cỏc ý ở cột B sao cho phự hợp.

a Cõy mạ bị mất khả năng tổng hợp chất diệp lục

b Mất một đoạn nhỏ đầu nhiễm sắc thể 21 gõy ung

thư mỏu ở người

c Cặp nhiễm sắc thể 21 ở người cú 3 nhiễm sắc thể

d Lợn con cú đầu và chõn sau bị dị dạng

e Những cõy rau muống sống trong nước, thõn cú

màu đỏ nõu và dạng thõn bũ

1 Đột biến gen

2 Đột biến NST 1 +

2+

II TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Trang 6

Cõu 3 (2,0 điểm)

a Trỡnh bày cơ chế hỡnh thành thể tam bội Cú thể nhận biết thể tam bội bằng mắt thường qua cỏc dấu hiệu gỡ?

b Một gen A= 400 Nu, G = 600Nu

+ Khi gen bị đột biến có A = 400 Nu, G = 601 Nu Đõy là dạng đột biến gỡ ?

Cõu 4 (0,75 điểm) Viết PTPƯ ghi rừ điều kiện phản ứng( nếu cú)

Al Al2O3 AlCl3 Al(OH)3

Cõu 5 (1,0 điểm) Hũa tan hoàn toàn 0,56 g sắt bằng dung dịch H2SO4 loóng 19,6%

a Viết PTHH

b Tớnh khối lượng muối tạo thành và thể tớch H2 thu được ở điều kiện tiờu chuẩn?

Cõu 6 (2,25 điểm) Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh vẽ:

Biết R1 = 6Ω, R2 = 10Ω, IAB = 0,5A;

Đoạn mạch: R1 nt R2

a Tớnh điện trở tương đương của đoạn mạch AB

b Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB , UAB

c Tớnh: Cụng suất tiờu thụ của mạch điện và cụng

của dũng điện sản ra trờn đoan mạch trong thời gian 5 phỳt

Cõu 7 (2,0 điểm) ĐỘT BIẾN

Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phõn tử (ADN, gen) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể), dẫn đến sự biến đổi đột ngột của một hoặc một số tớnh trạng, những biến đổi này cú tớnh chất bền vững

và cú thể di truyền cho cỏc đời sau

a Nguyờn nhõn gõy ra đột biến gen

b Đề ra cỏc biện phỏp bảo vệ mụi trường ở địa phương em để hạn chế gõy đột biến gen

- Hết

-

R 2

R 1

B

A

Trang 7

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (ĐỀ I)

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 2,0 điểm )

Câu 1

(Mỗi đ.an: 0,125 đ) D A,C

(Mỗi đ.an: 0,25 đ) A

1,5

Câu 2 Mỗi ý đúng 0,25 điểm: 1 + a,d; 2+ b,c 0,5

II TỰ LUẬN ( 8,0 điểm )

Câu 3 a, Cơ chế: - Khi giảm phân

+ Ở mẹ bộ NST phân ly bình thường cho 2 loại giao tử, mỗi giao tử

mang n NST

+ Ở bố bộ NST không phân ly cho ra 2 loại giao tử, một giao tử mạng 2n

và 1 giao tử không mang NST nào

- Khi thụ tinh giao tử mạng n NST của mẹ kết hợp với giao tử 2n của bố

tạo hợp tử 3n ( Thể tam bội)

Do bộ NST của bố không phân ly là nguyên nhân gây ra hiện tượng thể

tam bội

- Có thể nhận biết thể tam bội bằng mắt thường qua hình dạng, kích

thước của cơ quan sinh sản sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây

b, Đột biến thêm cặp G-X

c,

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 4 Viết PTHH thể hiện dãy chuyển hóa:

( 1) 4Al + 3O2 2Al2O3

(2) Al2O3 +6HCl 2AlCl3 + 3H2O

(3) AlCl3 +3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl

0,25 0,25 0,25

Câu 5 - Số mol Fe là: nFe = 0,56: 56 = 0,1(mol)

Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2

(mol) 0,1 0,2 0,1 0,1

b Khối lượng muối FeSO4 thu được là:

m = n M = 0,1 152 = 15,2 (g)

Thể tích H2 thu dược ở đktc là:

V = n 22,4 = 0,1 22,4 = 2,24 (l)

c.Khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng là:

m = n.M = 0,1 x 98 = 9,8 (g)

Khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia phản ứng là:

Mdd = mct x100 : C% = 9,8 x100 : 19,6 = 50 (g)

0,25 0,25 0,25

0,25

Trang 9

d, Đ(6V-3W) sáng bình thường nên: Rđ = U đm/Pđm = 6 /3 = 12(Ω)

Ta có mạch điện : (Rđ//R1) nt R2 nên

Rtđ = +R2 =

I’ = U/Rtđ = 8/14 = 0,57 (A)

0,25 0,25

Câu 7

a Nguyên nhân gây đột biến gen

Mức đầy đủ (1,0 điểm)

- Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao của ADN dưới ảnh hưởng của môi

trường trong và ngoài cơ thể

- Thực nghiệm: Con người gây đột biến bằng các tác nhân vật lý hoặc húa học

Mức chưa đầy đủ

Trả lời thiếu một trong 2 ý hoặc không đầy đủ ở cả 2 ý ( tùy theo mức độ trừ

0,25 - 0,75)

b Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì:

Mức đầy đủ (0,5 điểm)

+ Đột biến gen thườngcó hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà

trong kiểu gen đó qua chọn lọc tự nhiên và duy trì trong điều kiện tự nhiên, gây ra

những rối loạn trong quá trình tổng hợp Prôtêin

Mức chưa đầy đủ

Trả lời thiếu (tùy theo mức độ trừ 0,25).

c Mức đầy đủ (0,5 điểm) Nêu ít nhất 5 biện pháp

Mức chưa đầy đủ: Trả lời thiếu (tùy theo mức độ trừ 0,25).

0,5 0,5

0,5

0,5

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I( ĐỀ II)

I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 2,0 điểm )

1

(Mỗi đ.an: 0,125 đ)

B,D (Mỗi đ.an: 0,25 đ) A

1,5

II: TỰ LUẬN ( 8,0 điểm )

3 a, Cơ chế:

- Khi giảm phân ở bố và mẹ, bộ NST không phân ly cho ra 2 loại giao tử, một

Trang 10

- Khi thụ tinh giao tử mạng 2n NST của mẹ kết hợp với giao tử 2n của bố tạo

hợp tử 4n (Thể tứ bội)

- Do bộ NST của bố và của mẹ không phân ly là nguyên nhân gây ra hiện

tượng thể tam bội

* Có thể nhận biết thể tứ bội bằng mắt thường qua hình dạng, kích thước của cơ

quan sinh sản sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây

b, Đột biến mất cặp G – X

c,

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

Câu

4 Viết PTHH thể hiện dãy chuyển hóa:( 1) 3Fe + O2 Fe3O4

(2) Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 +4H2O

(3) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl

0,25 0,25 0,25

Câu

5 - Số mol Fe là: n Fe + H2FeSO = 11,2: 56 = 0,2(mol) 4 loãng FeSO4 + H2

(mol) 0,2 0,4 0,2 0,2

b Khối lượng muối FeSO4 thu được là:

m = n M = 0,2 152 = 30,4 (g)

Thể tích H2 thu dược ở đktc là:

V = 0,2 22,4 = 0,1 22,4 = 4,48 (l)

Khối lượng H2SO4 tham gia phản ứng là:

m = n.M = 0,2 x 98 = 19,6 (g)

Khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia phản ứng là:

Mdd = mct x100 : C% = 19,6 x100 : 19,6 = 100 (g)

0,25 0,25 0,25

0,25

Câu

6 a, vì Rb, U = I.R1 nt RAB = 18.0,5 = 9 (V)2 nên RAB = R1 + R2 = 8 + 10 = 18(Ω)

c,  = U.I = 9.0,5 = 4,5W

A = .t = 4,5.360s = 1620J

d, Đ(6V-3W) sáng bình thường nên: Rđ = U2

đm/Pđm = 62/3 = 12(Ω)

Ta có mạch điện : (Rđ//R1) nt R2 nên

Rtđ = +R2 =

I’ = U/Rtđ = 9/14,8 = 0,61 (A)

0,5

0, 5 0,5 0,25

0,25 0,25

Câu 7 a Nguyên nhân gây ra đột biến cấu trúc NST.

Mức đầy đủ (1,0 điểm)

- Nguyên nhân chủ yếu là do các tác nhân vật lí , hoá học đó phá vỡ cấu trúc NST

hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng

- Ngoài ra cũng do ảnh hưởng phức tạp của môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể

0,5 0,5

Trang 11

b Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật :

Mức đầy đủ(1,0 điểm)

- Vì trải qua quá trình biến đổi lâu dài, các gen đó được sắp xếp hài hòa trên NST

Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp lại gen trên NST

Mức chưa đầy đủ

Trả lời thiếu ( tùy theo mức độ trừ 0,25 - 0, 5)

c Mức đầy đủ (0,5 điểm); Nêu ít nhất 5 biện pháp

Mức chưa đầy đủ: Trả lời thiếu (tùy theo mức độ trừ 0,25).

0,5

0,5

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (ĐỀ 3 - HSKT)

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 2,0 điểm )

Câu 1

(Mỗi đ.an: 0,25 đ) D A,C

(Mỗi đ.an: 0,25 đ) A

1,5

Câu 2 Mỗi ý đúng 0,25 điểm: 1 + a,d; 2+ b,c 0,5

II TỰ LUẬN ( 8,0 điểm )

Câu 3 a, Có thể nhận biết thể tam bội bằng mắt thường qua hình dạng, kíchthước của cơ quan sinh sản sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây

b, Đột biến thêm cặp G-X

1,0 1,0

Câu 4 Viết PTHH thể hiện dãy chuyển hóa:

( 1) 4Al + 3O2 2Al2O3

(2) Al2O3 +6HCl 2AlCl3 + 3H2O

(3) AlCl3 +3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl

0,25 0,25 0,25

Câu 5 - Số mol Fe là: nFe = 0,56: 56 = 0,1(mol)

Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2

(mol) 0,1 0,2 0,1 0,1

b Khối lượng muối FeSO4 thu được là:

m = n M = 0,1 152 = 15,2 (g)

Thể tích H2 thu dược ở đktc là:

V = n 22,4 = 0,1 22,4 = 2,24 (l)

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 12

Câu 6 a, vì R1 nt R2 nên RAB = R1 + R2 = 6 + 10 = 16(Ω)

b, U = I.RAB = 16.0,5 = 8 (V)

c,  = U.I = 8.0,5 = 4W

A = .t = 4.300s = 1200J

1,0 0,5 0,5 0,25

Câu 7 a Nguyên nhân gây đột biến gen:

Mức đầy đủ (1,0 điểm)

- Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao của ADN dưới ảnh hưởng

của môi trường trong và ngoài cơ thể

- Thực nghiệm: Con người gây đột biến bằng các tác nhân vật lý hoặc

húa học

Mức chưa đầy đủ

Trả lời thiếu một trong 2 ý hoặc không đầy đủ ở cả 2 ý ( tùy theo mức

độ trừ 0,25 - 0,75)

b Mức đầy đủ (1,0 điểm)

Nêu ít nhất 5 biện pháp

Mức chưa đầy đủ

Trả lời thiếu (tùy theo mức độ trừ 0,25 – 0,75).

0,5

0,5

1,0

GIÁO VIÊN RA ĐỀ

(Ký, ghi họ tên)

Đỗ Thị Thanh Thủy

Bùi Giang Nam

Nghuyễn Thu Hà

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Ký, Duyệt

Bùi Giang Nam

Vũ Thu Hương

LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG

Duyệt

Ngày đăng: 18/11/2022, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w