Phản ứng 2NaCl + 2H2O→có vách ngănđpdd2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑ 1 Phương trình điện phân dung dịch NaCl 2NaCl + 2H2O→có vách ngănđpdd2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑ 2 Điều kiện phản ứng điện phân dung dịch NaCl có mà[.]
Trang 1Phản ứng 2NaCl + 2H2O→có vách ngănđpdd2NaOH + Cl2 ↑ + H2 ↑
1 Phương trình điện phân dung dịch NaCl
2NaCl + 2H2O →có vách ngănđpdd2NaOH + Cl2↑ + H2↑
2 Điều kiện phản ứng điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Điện phân dung dịch NaCl
3 Cách tiến hành điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Điện phân NaCl chính là việc cho dòng điện chạy qua dung dịch NaCl Trong quá trình này, dung dịch muối NaCl sẽ được tách ra thành Na+và Cl– Trong đó các ion Na+ sẽ di chuyển về hướng cực âm (catot) và Cl–sẽ di chuyển về cực dương (anot) Phương pháp này được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống
NaCl nóng chảy:
NaCl → Na++ Cl–
Do sự tác dụng của điện trường: Ion âm chuyển về điện cực âm, Ion dương chuyển về điện cực dương
Cực dương (Anot): Xảy ra sự oxy hóa
2Cl–→ Cl2+ 2e
Cực âm (Catot): Xảy ra sự khử
2Na++ 2e → 2Na
Phương trình điện phân:
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2+ Cl2
4 Tính chất hóa học của NaCl
4.1 Nguồn gốc của muối tinh khiết NaCl
Muối NaCl một phần xuất phát từ miệng núi lửa hoặc đá trên đáy biển Tuy nhiên, phần lớn muối có nguồn gốc trên đất liền
Nước ngọt từ những cơn mưa không ở dạng tinh khiết 100% → Nó hòa tan CO2trong khí quyển trước khi rơi xuống đất
→ Nước mưa chảy trên mặt đất để tiếp cận đường thoát nước trong khu vực
→ Tính axit của nước mưa phá vỡ đá, thu giữ ion trong đá và mang chúng ra biển
Trang 2→ Khoảng 90% các ion này là natri hoặc clo
→ Hai loại ion này kết hợp với nhau tạo ra muối
4.2 Tính chất vật lý của muối tinh khiết
Muối NaCl là chất rắn kết tinh không màu hoặc màu trắng
Cấu trúc tinh thể: Mỗi nguyên tử có 6 nguyên tử cận kề tạo ra cấu trúc bát diện Sự phân bổ này được gọi là khớp nối lập phương kín
4.3 Tính chất hóa học của muối tinh khiết
NaCl là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn trong nước, tạo ra các ion âm và dương Natri Clorua là muối của bazo khá mạnh và axit mạnh nên nó mang tính trung tính →
do đó tương đối trơ về mặt hóa học
Muối là hợp chất ion do đó chúng cho thấy các phản ứng ion xảy ra nhanh chóng và thường tỏa nhiệt trong tự nhiên Muối không trải qua quá trình đốt cháy nhưng điện phân muối sẽ giải phóng kim loại và phi kim loại như điện phân NaCl nóng chảy tạo thành khí clo và natri kim loại
2NaCl → 2Na + Cl2
Phản ứng của muối với axit là phản ứng chuyển vị kép như natri clorua phản ứng với axit sunfuric tạo thành natri sunfat và hydro clorua
2NaCl + H2SO4→ Na2SO4+ 2HCl
Tương tự dung dịch natri clorua phản ứng với dung dịch bạc nitrat và tạo thành bạc clorua
NaCl + AgNO3→ NaNO3+ AgCl
5 Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1.Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: NaCl, CuCl2, FeCl3, ZnCl2 Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là
A Cu
B Zn
C Fe
D Na
Lời giải
Trang 3Đáp án:B
Thứ tự các ion và chất bị điện phân ở catot là Fe3+, Cu2+, Zn2+, H2O (sinh khí H2) Vậy kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là Zn
Câu 2.Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn thu được những sản phẩm gì
A NaOH, O2và HCl
B Na, H2và Cl2
C NaOH, H2và Cl2
D Na và Cl2
Lời giải
Đáp án:C
Điện phân NaCl có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O →có vách ngănđpdd 2NaOH + H2+
Cl2
Câu 3.Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn nhận định nào dưới đây là đúng?
A Ở catot xảy ra sự khử ion kim loại Natri
B Ở anot xảy ra sự oxi hóa H2O
C Ở anot sinh ra khí H2
D Ở catot xảy ra sự khử nước
Lời giải
Đáp án:D
Do ion Na + không bị điện phân trong dung dịch ⇒ tại catot chỉ xảy ra sự khử H2O
Câu 4.Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra
A sự khử ion Cl-
B sự oxi hoá ion Cl-
C sự oxi hoá ion Na+
D sự khử ion Na+
Trang 4Lời giải
Đáp án:B
Trong quá trình điện phân,ion Na+di chuyển về phía catot (cực âm) và ion Cl-di chuyển về phía anot (cực âm) Na+có tính oxi hóa nên bị khử
Vật tại catot xảy ra sự khử ion Na+, anot là sự oxi hoá ion Cl
-Chú ý: Tổng quát với quá trình điện phân, tại catot diễn ra sự khử và tại anot diễn ra
sự oxi hóa
Câu 5.Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catot thu được
A Na
B HCl
C Cl2
D NaOH
Lời giải
Đáp án:A
Câu 6 Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 60 ml dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch
chứa K2CO30,2M và KHCO30,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2là
A 0,02
B 0,03
C 0,015
D 0,010
Lời giải
Đáp án:A
Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch thứ tự phản ứng:
H++ CO32-→ HCO3-(1)
H++ HCO3-→ CO2+ H2O (2)
nH+ = 0,06 mol
nCO32-= 0,04 mol < nH+
Trang 5nH+(2) = nCO2= 0,06 - 0,04 = 0,02 mol
Câu 7.Điện phân dung dịch NaCl đến hết (có màng ngăn, điện cực trơ), cường độ dòng điện 1,61A thì hết 60 phút Thêm 0,03 mol H2SO4vào dung dịch sau điện phân thì thu được muối với khối lượng
A 2,13 gam
B 4,26 gam
C 8,52 gam
D 6,39 gam
Lời giải
Đáp án:B
Điện phân: 2NaCl + 2H2O →có vách ngănđpdd 2NaOH + H2+ Cl2
Số e trao đổi trong quá trình điện phân là n(e) = ItF= (1,61 60 60) : 96500 = 0,06 mol
Luôn có : nNaOH= ne= 0,06 mol
2NaOH + H2SO4→ Na2SO4+ H2O
Có nH+ = nOH- → phản ứng xảy ra vừa đủ
→ mmuối= 0,03 142 = 4,26 gam
Câu 8.Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa K2CO30,2M và KHCO30,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2là
A 0,02
B 0,03
C 0,015
D 0,01
Lời giải
Đáp án:D
Nhỏ từ từ HCl vào dung dịch thứ tự phản ứng:
H++ CO32-→ HCO3- (1)
Trang 6H++ HCO3- → CO2+ H2O (2)
nH+ = 0,03 mol
nCO32-= 0,02 mol < nH+
nH+ (2) = nCO2= 0,03 - 0,02 = 0,01 mol
Câu 9.Điện phân NaCl nóng chảy bằng điện cực trơ, ở catot thu được
A Cl2
B Na
C NaOH
D H2
Lời giải
Đáp án:B
Trong quá trình điện phân,ion Na+di chuyển về phía catot (cực âm) và ion Cl- di chuyển về phía anot (cực âm) Na+ có tính oxi hóa nên bị khử
Vật tại catot xảy ra sự khử ion Na+⇒thu được Na
Câu 10.Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), thu được khí Cl2ở anot (b) Cho CO dư qua hỗn hợp Fe2O3và CuO đun nóng, thu được Fe và Cu
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa
(d) Kim loại dẻo nhất là Au, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg
(e) Để điều chế kim loại nhôm người ta điện phân nóng chảy Al2O3
Số phát biểu đúng là
A 3
B 4
C 5
D 2
Trang 7Lời giải
Đáp án:C
Câu 11 Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4và NaCl (tỉ
lệ mol tương ứng 1 : 3) với cường độ dòng điện 1,34A.Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H2(đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước Giá trị của t là
A 7
B 6
C 5
D 4
Lời giải
Đáp án:A
Do dung dịch sau điện phân chứa 2 chất là: Na2SO4và NaOH Tỉ lệ mol CuSO4và NaCl là 1:3 nên Cu2+bị điện phân hết trước
Al + OH- → AlO2-+ 32H2
=> nOH- = nH2/3/2 = 0,05 mol
Quá trình điện phân:
Cu2++ 2Cl- →Cu + Cl2
a → 2a → a → a
2Cl-+ 2H2O → Cl2+ H2+
2OH-a = (32OH-a - 22OH-a) → 0,52OH-a → 0,52OH-a
a = 0,05
mgiảm= 64a + 71a + 71.0,5a + 2.0,5a = 8,575 gam < 10,375
⇒H2O bị điện phân: mH2O= 10,375 - 8,575 = 1,8 gam
H2O → H2+ 12O2
0,1 → 0,1 → 0,05 mol
Trang 8Tại anot: 0,075 mol Cl2, 0,05 mol O2
⇒ne= 0,075.2 + 0,05.4 = 0,35 mol
t = ne.96500I= 0,35.965001,34 = 25205,2 giây = 7 giờ
Câu 12.Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl ở cực âm xảy ra
A Sự khử phân tử nước
B Sự oxi hoá ion Na+
C Sự oxi hoá phân tử nước
D Sự khử ion Na+
Lời giải
Đáp án:A