2- Các thông số cánCăn cứ vào đặc tr ng biến dạng của vật cán và cách bố trí trục cán mà quá trình cán có thể chia làm ba dạng: cán dọc sản phẩm là thép tấm, thép hình, cán ngang cán bán
Trang 1C¸n kÐo-Ðp –
Trang 42- Các thông số cán
Căn cứ vào đặc tr ng biến dạng của vật cán và cách bố trí trục cán mà quá trình cán có thể chia làm ba dạng: cán dọc (sản phẩm là thép tấm, thép hình), cán ngang (cán bánh răng, cán chu kì), cán nghiêng (cán ngang xoắn)
Khi cán hai trục cán quay liên tục ng ợc chiều nhau Nhờ ma sát tiếp xúc vật cán đ ợc ăn liên tục vào trục cán và biến dạng Sau biến dạng chiều dày vật cán giảm dần, chiều dài tăng lên, chiều rộng cũng tăng lên chút ít và hình dáng của vật cán thay đổi Vùng biến dạng là vùng kim loại
Trang 5H.V.2 - Sơ đồ vùng biến dạng của kim loại khi cán; 1
- vật cán; 2 - trục cán
Trang 7Điều kiện cán vào.
Điều kiện để kim loại có thể cán đ ợc gọi là điều kiện cán vào, khi kim loại tiếp xúc với trục cán tại điểm a và A’
mỗi phía của trục cán tác dụng nên vật cán 2 lực đó là
phản lực N và lực ma sát T Nếu hệ số ma sát giữa 2 trục cán và phôi là f thì
T
=
= β
Trang 8Thành phần lực thẳng đứng có tác dụng làm biến
dạng kim loại còn thành phần nằm ngang có tác
dụng kéo vật cán vào và đẩy vật cán ra
+ Để cán đ ợc thành phần lực nằm ngang phải thoả mãn điều kiện sau:
Trang 9Để vật cán ăn vào trục cán phải đảm bảo l ợng ép tuyệt đối nhỏ hơn bán kính trục cán nhân với
bình ph ơng của hệ số ma sát Hệ số ma sát f có các giá trị nh sau:
Khi cán nóng trục cán có gờ, rãnh f = 0.45 0,6 ; trên trục cán hình f = 0,36 0,47 ; trên trục cán tấm f = 0,27 0,36 Khi cán nguội trên trục
cán có độ bóng bình th ờng f = 0,09 0,18, trên có
độ bóng V10 V12 f = 0,03 0,09
Trong thực tế sản xuất ng ời ta th ờng dùng các ph ơng pháp làm cho vật cán dễ ăn vào trục cán khi cán dọc nh sau:
Trang 10Tạo các gờ hoặc rãnh trên bề mặt trục cán Ph
ơng pháp này hay dùng cho máy cán lớn để sản xuất phôi và chỉ cán với các lần cán thô ban đầu Mục đích để tăng l ợng ép dẫn dến tăng năng
suất ở các giá cán tinh ng ời ta không dùng loại trục này
Đập bẹp đầu phôi cán ph ơng pháp này dùng nhiều trong cán tấm để tạo cho hàm l ợng ban
đầu bé hơn l ợng cần cán, để tăng năng suất
cánvà an toàn thiết bị ph ơng pháp này chỉ dùng cho những lần cán thô ban đầu
Trang 113 2 - Hiện t ợng v ợt tr ớc và hiện t ợng trễ khi cán:thực tế chứng tỏ rằng tại vùng biến dạng của kim loại khi cán dọc tốc độ của vật cán ra khỏi trục luôn luôn lớn hơn tốc độ của trục cán v và tốc độ của vật cán khi ăn vào trục v luôn luôn nh hơn ỏtốc độ trục cán v nghĩa là tại điểm kim loại tiếp xúc với trục cán cho tiết diện trung hoà ta luôn có:
v
vH <
Trang 12và từ tiết diện trung hoà theo h ớng vật cán ra
khỏi trục ta luôn luôn có:
Hiện t ợng mà tạivùng biến dạng của kim loại có
là hiện t ợng v ợt tr ớc ; vùng có tốc độ kim loại gọi là vùng v ợt tr ớc
Hiện t ợng mà tại vùng biến dạng của kim loại có là hiện t ợng v ợt trễ ; vùng mà có tốc độ kim loại là vùng trễ
v
vH >
Trang 14Tiết diện có góc trung hoà , có vH = v = h gọi là tiết diện trung hoà Mặt chia đôi hai vùng trễ và vùng tr ợt tr ớc gọi là mặt phân giới L ợng v ợt tr ớc của kim loại nhiều hay ít đ ợc đặc tr ng bởi công thức:
Sh - l ợng v ợt tr ớc (%) - tốc độ của kim loại đi ra khỏi trục
% 100
.
h
h h
Trang 154 - lực cán, mô men cán, công suất động cơ và năng suất cán.
tb
p
Trang 16F - diÖn tÝch tiÕp xóc gi÷a kim lo¹i vµ trôc c¸n F
® îc tÝnh nh sau:
F =
ë ®©y
btb - chiÒu réng trung b×nh vËt c¸n
b1, b2 chiÒu réng cña vËt c¸n tr íc vµ sau khi c¸n
l = - chiÒu dµi cung tiÕp xóc, mm
h R
b
b l
2 1 2
∆
Trang 17Việc tính giá trị một cách chính xác theo lý
thuyết tới nay vẫn ch a có công trình nghiên cứu nào đạt kết quả một cách hoàn chỉnh, vì vậy đây
là một bài toán phức tạp, các giá trị phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nh hình dáng kích th ớc trục cán và vật cán, vật liệu cán, trạng thái kim loại cán (nóng, nguội ) thông th ờng ng ời ta xác định các giá trị bằng thực nghiệm
Trang 18II sản phẩm cán:
Sản phẩm cán có thể phân chia thành 4 loại chính: loại
thép tấm, thép ống, loại thép hình và loại thép hình có hình dạng đặc biệt.
Trang 19ống có mối hàn th ờng có đ ờng kính ngoài đến
720 mm và chiều dày đến 14 mm
Trang 203 - Lo¹i thÐp h×nh: cã hai nhãm:
Trang 214- loại thép hình có hình dạng đặc biệt
Loại này có tiết diện ngang hình dạng đặc biệt
Loại này dùng trong sản xuất các chi tiết đặc biệt nh vỏ ô tô, các chi tiết máy nông nghiệp, máy may, các loại bánh xe, bánh răng, vành bánh xe lửa, thép cán chu kì làm phôi cho sản xuất rèn dập
Trang 22III ThiÕt bÞ c¸n
c¸c bé chñ yÕu cña m¸y c¸n
Trang 24Sơ đồ bố trí giá cán
Trang 25và chiều dài tăng Hình dạng và kích th ớc tiết
diện ngang của chi tiết giống hình dạng và kích
th ớc của lỗ khuôn kéo
Kéo sợi có thể tiến hành ở trạng thái nóng hoặc trạng thái nguội Kéo nguội kim loại biến dạng khó khăn nên lực kéo lớn, năng suất thấp nh
ng cơ tính của sản phẩm cao (do có quá trình
biến dạng cứng kim loại ), độ bóng và chính xác cao
Trang 26Kéo nóng kim loại biến dạng dễ dàng, năng suất
cao nh ng cơ tính, độ bóng và độ chính xác của sản phẩm kém hơn kéo nguội Kéo sợi có thể chế tạo các sản phẩm đạt độ chính xác cấp và độ
bóng (ví dụ kéo dây thép đ ờng kính từ 1 đến
1,6mm sai số cho phép 0,02mm), có khả năng
chế tạo đ ợc các sản phẩm có kích th ớc rất nhỏ (ví
dụ dây thép đ ờng kính 0,1mm)
Trang 27Tuỳ theo từng loại kim loại mà, hình dạng lỗ
khuôn, mỗi lần tiết diện có thể giảm xuống 15 – 35% Tỷ lệ giữa đ ờng kính tr ớc và sau khi kéo gọilà hệ số kéo dài Hệ số kéo dài cho phép xác
định theo công thức sau:
ở đây
d0, d1- đ ờng kính sợi tr ớc và sau khi kéo, mm;
b - giới hạn bền của kim loại, N/mm;
p - áp lực của khuôn ép lên kim loại, N/mm;
- góc nghiêng của lỗ khuôn, độ;
f – hệ số ma sát
) cot
1 (
p d
Trang 28Qu¸ tr×nh kÐo sîi cã thÓ thùc hiÖn qua mét sè khu«n kÐo (nÕu tØ sè ® êng kÝnh ph«i vµ ® êng
kÝnh s¶n phÈm v ît qu¸ hÖ sè kÐo cho phÐp) Sè l
ît kÐo cÇn thiÕt n cã thÓ tÝnh to¸n nh sau: nÕu cÇn kÐo ph«i cã ® êng kÝnh thµnh vËt cã ® êng kÝnh lµ qua mét sè lÇn kÐo trung gian nhËn ® îc c¸c kÝch
th íc lÇn l ît lµ th×:
Trang 29K
d k
K
d K
d
n n
Trang 30Lực kéo sợi phải đảm bảo đủ lớn để cho kim loại biến dạng và thắng lực ma sát giữa kim loại
và khuôn, nh ng lực kéo này phải thoả mãn điều kiện: ứng suất tại tiết diện đã ra khỏi khuôn phải nhỏ hơn giới hạn bền cho phép Lực kéo sợi có thể xác định theo công thức sau:
ở đây b - giới hạn bền của kim loại, lấy giá trị trung bình của giới hạn bền của vật liệu tr ớc và
),cot
1(lg
=
Trang 312- công dụng
Kéo sợi dùng để chế tạo các thỏi, ống sợi bằng thép và kim loại mà có thể kéo các dây và ống
có đ ờng kính từ vài mm (có tr ờng hợp còn nhỏ
hơn nữa) đến vài trục mm mà các ph ơng pháp gia công khác không thực hiện đ ợc Kéo sợi cũng đ
ợc dùng để gia công tinh bề mặt ngoài các ống cán có mối hàn hoặc một số công việc khác để chế tạo các sản phẩm có tiết diện phức tạp khác nhau mà ph ơng pháp gia công cơ tiến hành khó khăn hoặc không thể đ ợc
Trang 331.khu«nkÐo
Trang 342-m¸ykÐosîi:
Trang 35Ðp th êng ® îc thùc hiÖn ë tr¹ng th¸i nãng, lùc Ðp cã thÓ tíi hµng v¹n tÊm
lokhuon
buongep
F
F V
V
=
0 1
Trang 36ép có một số u điểm sau: độ chính xác cao; chất l ợng cao; cơ tính của sản phẩm cao, ép xong có thể không cần gia công cơ khí; năng suất cao (ví dụ ép ống có đ ờng
kính 84mm, day 3mm, một lần ép trong thời gian 2 - 2,5 phút đ ợc đoạn ống dài 13 mét; ép các thỏi đồng thau đ
là nén khối nên khả năng biến dạng dẻo tốt cho phép chế tạo đ ợc các sản phẩm có hình dạng phức tạp từ các kim loại và hợp kim có độ dẻo kém.
Nh ợc điểm của ph ơng pháp này là hao mòn rất nhanh (xi lanh, pit tông, khuôn ép) vì làm việc với lực và nhiệt
Trang 372- Công dụng
ép th ờng dùng để ép các sản phẩm từ các kim loại nh đồng, kẽm, thiếc, chì, nhôm, magiê và
các hợp kim của chúng ép cũng đ ợc dùng để ép các dạng sản phẩm bằng thép, hợp kim chịu nóng (khi đó phải có thêm các chất bôi trơn tốt)
ép đ ợc dùng để chế tạo các chi tiết có hình
dạng rất phức tạp mà dùng các ph ơng pháp khác thì hoặc rất khó khăn hoặc không thể thực hiện đ
ợc
Trang 39II các ph ơng pháp ép kim loại
- ép thuận ép thuận là quá trình ép mà h ớng chuyển động của chày ép cùng chiều với h ớng
ra của sản phẩm
Trang 40- ép nghịch
Là quá trình ép mà h ớng chuyển động của chày
ép ng ợc chiều với h ớng đi ra của sản phẩm
Trang 413 - Ph ơng pháp ép ống
Chế tạo các loại chi tiết rỗng có tiết diện ngang bất kì đều có thể dùng ph ơng pháp ép ống
Trang 42II.KHU¤NÐP