PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 2018 Môn Vật lý 6 Thời gian làm bài 45 phút Đề thi này gồm 01 trang I TNKQ (2,0 điểm) Ghi vào bài làm chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất C[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017-2018
Môn: Vật lý 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Đề thi này gồm 01 trang
I TNKQ (2,0 điểm)
Ghi vào bài làm chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1 Con số nào dưới đây chỉ lượng vật chất chứa trong vật?
Câu 2 Dụng cụ nào sau đây là ứng dụng của mặt phẳng nghiêng?
Câu 3 Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy?
A Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt
B Lực mà cần cẩu tác dụng vào thùng hàng để nâng thùng hàng lên
C Lực mà gió tác dụng vào cánh buồm
D Lực mà đầu tàu tác dụng làm cho các toa tàu chuyển động
Câu 4 Một vật có khối lượng 450g thì trọng lượng của nó là
Câu 5 Lực nào dưới đây là lực đàn hồi?
A Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp
B Lực hút của nam châm tác dụng lên miếng sắ t
C Trọng lượng của quả nặng
D Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng
II Tự luận (8,0 điểm)
Câu 6 (3,0 điểm)
a) Phát biểu và viết công thức tính khối lượng riêng? nêu rõ ký kiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
b) Trong thực tế dùng mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì? lấy ví dụ minh họa?
Câu 7 (3,0 điểm)
a) Tại sao vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước?
b) Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một vật có thể tích 40dm3 Biết khối lượng riêng của vật là 7800 (kg/m3)?
Câu 8 (2,0 điểm)
Một viên bi sắt có thể tích 5,4cm3, khối lượng 42g
a) Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của viên bi trên mặt đất
b) Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của viên bi trên Mặt Trăng, biết lực hút trên Mặt Trăng nhỏ hơn trên Trái Đất 6 lần
-HẾT -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh SBD: Phòng
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2017-2018 MÔN VẬT LÝ 6
(HDC này gồm 02 trang)
I TNKQ (2 điểm)
Tổng 2 điểm Mỗi câu đúng được 0.4 điểm.
II Tự luận (8 điểm)
Câu 6: (3 điểm)
vị thể tích chất đó
- Công thức: D = m/V
- Trong đó: D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật (kg/m3), m là khối
lượng của vật (kg), V là thể tích của vật (m3)
0,5
0,5 0,5
vật
- Nêu được ví dụ minh họa Ví dụ: Để đưa thùng hàng nặng lên ô tô thì một
người công nhân không thể nhấc chúng lên được nhưng nếu dùng mặt phẳng
nghiêng (tấm ván) thì có thể dễ dàng lăn chúng lên xe,
0,5
1
Câu 7: (3 điểm)
người, làm cho người có thể tung lên cao một cách nhẹ nhàng
1
- Khối lượng và trọng lượng của vật là:
m = V.D = 0,04.7800 = 312kg
P = 10.m = 10.312 = 3120N
0,25 0,25 0,75 0,75
Câu 8: (2 điểm)
Trang 3Phần Nội dung trình bày Điểm
D = m/V = 42/5,4 = 7,8 (g/cm3) = 7800 (kg/m3)
d = 10.D = 78000 (N/m3)
0,25 0,5 0,25
+ khối lượng riêng của vật không đổi D’ = D = 7800 (kg/m3)
+ trọng lượng của viên bi giảm 6 lần thì trọng lượng riêng của vật cũng giảm 6
lần tức là d’ = d/6 = 13000 (N/m3)
0,25 0,25 0,5
-HẾT -Các lưu ý đối với giám khảo:
- Trên đây chỉ là gợi ý về lời giải và nội dung trình bày của bài kiểm tra Nếu học sinh có cách giải khác nhưng vẫn đúng về bản chất vật lý thì vẫn cho điểm tối đa theo phân phối điểm như trên.
- Mỗi câu ghi sai đơn vị hoặc không ghi đơn vị từ hai lần trở lên trừ 0,25 điểm.
- Điểm toàn bài là tổng các điểm thành phần không làm tròn.