Thiết kế được các lớp với các thuộc tính từ cơ bản đến phức tạp như thành viên tĩnh, thành viên hằng, thành viên đối tượng, .... Hiểu được khái niệm hàm xây dựng, hàm hủy và quá trìn
Trang 1LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI
TƯỢNG & C++
lập trình hướng đối tượng (OOP).
đối tượng bằng ngôn ngữ C++.
Trang 2Mục tiêu
Sau khi hoàn tất học phần này, sinh viên có khả năng:
Hiểu được thế nào là lập trình hướng đối tượng, trừu tượng hóa, 3 đặc điểm cơ bản trong LT HĐT là bao gói, thừa kế, và đa hình.
Phân biệt được sự khác nhau giữa lớp và đối tượng, thuộc tính và
phương thức, thông điệp và truyền thông điệp.
Hiểu được khái niệm cơ bản về cách xây dựng mô hình lớp dùng UML.
Thiết kế được các lớp với các thuộc tính từ cơ bản đến phức tạp như thành viên tĩnh, thành viên hằng, thành viên đối tượng,
Hiểu được khái niệm hàm xây dựng, hàm hủy và quá trình khởi tạo đối tượng cũng như hủy bỏ đối tượng.
Nắm được khái niệm về phạm vi truy xuất, đối số mặc định, hàm bạn.
Vận dụng được nguyên lý tái định nghĩa để có thể tái định nghĩa các hàm thành viên, hàm xây dựng, phép gán của một lớp và các toán tử.
Phân biệt được lớp dẫn xuất, lớp cơ sở, hàm ảo và lớp ảo trong thừa
kế Thiết kế được các lớp có dùng thừa kế.
Phân biệt được sự khác nhau giữa liên kết tĩnh và liên kết động.
Sử dụng được các cú pháp cơ bản của ngôn ngữ lập trình hướng đối
Trang 3Nội dung môn học
Trang 4Giáo trình - Tài liệu tham khảo
Giáo trình:
ThS Trương Văn Chí Công, Lập trình HĐT C++, ĐHCT, 2005
TS Phạm Thị Xuân Lộc, Lập trình HĐT và C++, ĐHCT, 1998
Tài liệu tham khảo:
Herbert Schildt, C++: A beginner’s guide, 2nd edition,
Stanley B Lippman, Essential C++, Addision Wesley, 2002
Bjanrne Stroustrup, The C++ Programming Language,
3rd edition, Addision Wesley, 1997.
Bất kỳ tài liệu nào về Lập trình hướng đối tượng và C++
Internet
Trang 5Phương pháp học tập và đánh giá
Phương pháp học tập:
Giáo viên giảng trực tiếp trên lớp 30 tiết.
Sinh viên phải đọc tài liệu trước ở nhà.
Phương pháp đánh giá
Thi lý thuyết cuối khóa: 50%
Thi trên hệ thống E-Learning của khoa.
Đề thi dạng trắc nghiệm , không sử dụng tài liệu.
Thực hành
Thi thực hành: 30%
Nội dung căn bản
Bài thi còn lỗi sẽ nhận điểm 0
Đề tài nhóm: 20%
Từ 3-4 sinh viên / nhóm
Nộp báo cáo, chạy demo, trả lời chất vấn.
Trang 7Nội dung
Các khái niệm cơ bản trong C++
Cấu trúc điều khiển
Trang 8Các khái niệm cơ bản
VD: x, hoten, a1, num_of_var, Delta, TEN,
Trang 9Các khái niệm cơ bản
Trang 10Các khái niệm cơ bản
Biến
Khai báo : bất kỳ vị trí nào trong chương trình
Khởi tạo : có thể vừa khai báo và khởi tạo
VD: int x=5, y=10;
for( int i=0, tong =0 ; i<10 ; i++) tong +=i ;
Biến khai báo trong 1 khối lệnh : chỉ có phạm
vi hoạt động trong khối lệnh đó.
VD: if( delta >0 ) {
float x1= (-b + sqrt(delta)) / (2*a);
float x2= (-b - sqrt(delta)) / (2*a);
.
Trang 11Các khái niệm cơ bản
Biến
Biến toàn cục : có tác dụng trong toàn bộ CT.
Biến địa phương (cục bộ): chỉ có tác dụng trong phạm vi của nó.
VD: int so = 5;
void GanSo(int x) {
so = x;
} int NuaSo(int x) { int c=2;
int so =x/c ; return so;
}
Trang 12Các khái niệm cơ bản
char *str=“Chuoi Ky Tu”;
char chuoi[50]; strcpy(chuoi,“ ”);
if ( strcmp(chuoi,“”)==0) cout << “Chuoi rong”;
Trang 13Các khái niệm cơ bản
Cú pháp: ( Kiểu ) biểu thức ( Kiểu ) biểu thức
hoặc Kiểu ( biểu thức )
Ví dụ:
int a=10, b=3;
float c1 = a / b ; float c2 = float (a/b);
float c3 = (float) a / b ; float c4 = float (a)/b;
Trang 14Các khái niệm cơ bản
/= , %= , -= , &= , |= , ^=
Trang 15Các khái niệm cơ bản
Khai báo :
<Kiểu> <Tên mảng> [<Kích thước>];
VD : int m[10]; float ds[MAX];
Sử dụng : phép toán lấy giá trị phần tử.
Thứ tự phần tử : từ 0 đến (kích thước -1)
VD: // CT tính tổng của 10 số Fibonacci đầu tiên
long a[10]; a[0]=a[1]=1;
for (int i=2; i<10 ; i++) a[i] = a[i-1] + a[i-2];
long tong=0;
for(i=0 ; i<10 ; i++) tong+=a[i];
Trang 16Các khái niệm cơ bản
# if # elif # else # endif
# ifdef # else # endif
# ifndef # else # endif
Trang 17Các khái niệm cơ bản
Thư viện hàm : # include <iostream.h>
Nhập : cin >> Biến
Xuất : cout << (Biểu thức)
Các kiểu dữ liệu có thể nhập xuất :
char , int, unsigned, long, unsigned long, … float, double, char* , char []
(void*): lấy địa chỉ đầu của chuỗi
Có thể nhập xuất liên tục trên một dòng.
VD: cout << “Gia tri x = “ << x << “ , y = “ <<y; cout << “Nhap n = “; cin >> n;
Trang 18Các khái niệm cơ bản
Trang 19Các khái niệm cơ bản
Trang 20Cấu trúc điều khiển
Khối lệnh :
Là dãy các lệnh viết trong cặp { }
Tương đương với 1 câu lệnh
Bằng 0 : <=> SAI
Khác 0 : <=> đúng
VD: int x=0;
if(x=2) cout<< “ x bang 2 “;
else
Trang 21Cấu trúc điều khiển
Trang 22Cấu trúc điều khiển
Trang 23Cấu trúc điều khiển
Thoát ra khỏi cấu trúc switch
Thoát ra khỏi vòng lặp : while, do while, for
Dùng chung với nhãn lệnh
Không nên sử dụng vì sẽ phá vở cấu trúc CT
Ưu điểm : thoát khỏi các vòng lặp lồng sâu
Trang 24Hàm và cấu trúc chương trình
Cú pháp :
<Kiểu trả về> <Tên hàm> (Danh sách kiểu và tham số)
{ [ Khai báo dữ liệu cục bộ ] [ Thân hàm ]
[ Câu lệnh return ] }
VD: int Max ( int x, int y) {
int somax;
somax = (x>y) ? x : y;
return somax;
}
Trang 25Hàm và cấu trúc chương trình
Khai báo prototype :
<Kiểu trả về> <Tên hàm> ( Danh sách kiểu );
VD: int Max ( int , int );
int Min ( int , int );
void main() {
int a =10 , b =5;
cout <<“ So max= “<< Max (a,b)<< endl ; cout <<“ So min= “<< Min (a,b)<< endl ; }
int Max ( int x , int y) { } int Min ( int x , int y) { }
Trang 26cout<<“So max= “<< Max ( a , b ) << endl; }
Tham số (hình thức)
Đối số (Tham số thực tế)
Trang 27 Dạng chung :
# include < Thư viện hàm >
Khai báo prototype;
Khai báo dữ liệu toàn cụcĐịnh nghĩa các hàm đã khai báo
Định nghĩa hàm main()
Trang 28Con trỏ và chuỗi ký tự
Khái niệm
Con trỏ lưu địa chỉ của 1 đối tượng dữ liệu khác.
Kích thước con trỏ = 1 ô nhớ của hệ điều hành
Trên MS-DOS, kích thước của con trỏ là 2 bytes.
Khai báo : < Kiểu> *<Tên con trỏ>;
Trang 29 Cấp vùng nhớ : Con trỏ = new <Kiểu> [ Số lượng ];
Ví dụ: int *px= new int;
long *py; py= new long[20];
Thu hồi vùng nhớ : delete <con trỏ>;
Ví dụ: delete px;
delete[] py;
Trang 30Con trỏ
Con trỏ và mảng
Con trỏ là 1 mảng động => kích thước có thể thay đổi.
Mảng như là 1 con trỏ nhưng độ lớn vùng nhớ cố định.
Cách sử dụng mảng và con trỏ gần như giống nhau
Trang 32Con trỏ
Con trỏ đến con trỏ
Tương tự (tổng quát hơn) mảng nhiều chiều.
Cẩn thận khi cấp vùng nhớ.
Trang 33int (*p1) (const char *, const char *);
long (*p2) (int a, int b);
Thường dùng con trỏ này để gọi 1 hàm và gửi
Trang 34Con trỏ đến hàm
Gọi hàm check sử dụng con trỏ đến hàm như là 1 đối số
Trang 35Con trỏ void*
Có thể trỏ đến bất kỳ loại dữ liệu nào.
Phải dùng phép ép kiểu khi thay đổi.
Trang 36Con trỏ và chuỗi ký tự
Là 1 mảng ký tự hay con trỏ ký tự
=> truy xuất phần tử của chuỗi tương tự như mảng.
VD: char chuoi1[20], *chuoi2;
char c = chuoi1[0];
Phải cấp vùng nhớ cho chuỗi dạng con trỏ.
VD: chuoi2 = new char [50];
Chuỗi sẽ được đánh dấu bởi ký tự kết thúc : ‘\0 \0 ’
Trang 37Con trỏ và chuỗi ký tự
Một số hàm xử lý chuỗi trong < string.h >:
Copy chuỗi: char* strcpy (char* s1, char* s2);
Tạo bản sao: char* strdup (char* s1);
Chiều dài: int strlen (char* s);
So sánh: int strcmp (char* s1, char* s2);
Ghép chuỗi: char* strcat (char* s1, char* s2);
Đảo ngược: char* strrev (char* s);
Đổi sang HOA: char* strupr (char* s);
Đổi sang thường: char* strlwr (char* s);
Gán n ký tự c:
char* strnset (char* s, int c , int n);
Trang 38Tham số mặc nhiên
Khái niệm
Gán các giá trị mặc nhiên cho các tham số của hàm
Ưu điểm
Không cần phải hiểu rõ ý nghĩa tất cả các tham số.
Có thể giảm được số lượng hàm cần định nghĩa.
Khai báo tham số mặc nhiên
Tất cả các tham số mặc nhiên đều phải đặt ở cuối hàm
Chỉ cần đưa vào khai báo , không cần trong định nghĩa.
Gọi hàm có tham số mặc nhiên
Nếu cung cấp đủ tham số => dùng tham số truyền vào.
Nếu không đủ tham số => dùng tham số mặc nhiên
Trang 39Tham số mặc nhiên
MessageBox( LPCTSTR lpszText,
LPCTSTR lpszCaption = NULL,
UINT nType = MB_OK )
Hàm thể hiện 1 cửa sổ thông báo trong Visual C++
MessageBox(“Hien thi thong bao ra man hinh");
MessageBox( “Chuc nang khong su dung duoc",
“Bao loi“ );
Có thể gọi hàm theo các dạng sau:
MessageBox( “Ban muon thoat khoi chuong trinh?",
“Thong bao“,
MB_YESNO | MB_ICONASTERISK );
Trang 40Tham số mặc nhiên
void Ham1 ( int a=0, int b=1) {
cout <<“ tham so 1 = “<<a<< endl ;
cout <<“ tham so 2 = “<<b<< endl ;
Trang 41Tái định nghĩa hàm
Khái niệm
C++ cho phép định nghĩa các hàm trùng tên
Quy tắc tái định nghĩa
Các hàm trùng tên phải khác nhau về tham số:
Trang 44Hàm inline
Là 1 hàm nhưng tác dụng tương tự như một macro.
Khắc phục được các nhược điểm của hàm và macro
Giảm thời gian thực thi chương trình.
Tăng kích thước của mã lệnh thực thi.
Chỉ nên định nghĩa inline khi hàm có kích thước nhỏ.
VD: inline float sqr(float x) {
return (x*x);
} inline int Max(int a, int b) {
return ((a>b) ? a : b) ; }
Trang 46Tham chiếu
Tham chiếu dùng như một biến
Khởi tạo : int x=5; int &rx = x;
int &a; int &b=5; // SAI
Tham chiếu hằng : không thể sửa đổi giá trị.
const int &n=10;
<=> int x=3; const int &n=x;
n=5; // Báo lỗi vì n lúc này là hằng số
Gán trị lại :
Không thể sửa đổi đối tượng tham chiếu.
Chỉ là thay đối giá trị.
int x = 5, y = 20; int &rx = x;
rx = y; // Chính là gán x=20
// không phải là rx tham chiếu đến y
Trang 47Tham chiếu
Làm thay đổi giá trị của tham số.
Hữu ích cho hàm trả về nhiều kết quả.
Tiết kiệm được ô nhớ trung gian (tham số hình thức) trong hàm.
void Nhap ( int& a, float& b) { cout << “ Nhap tham so 1 : “; cin >>a;
cout << “ Nhap tham so 2 : “; cin >>b;
}
void main () { int n; float m;
Nhap( n , m );
}
Trang 48Tham chiếu
Tham chiếu dùng như trị trả về của hàm
Đối tượng trả về vẫn bền vững khi hàm kết thúc.
Trị trả về là 1 đối tượng toàn cục hay 1 vùng nhớ cục bộ.
=> Ích lợi : che đi cách biểu diễn của dữ liệu.
( Chẳng hạn : ta đổi lại dùng CTDL là danh sách liên kết
=> chỉ viết lại hàm GiaTri(int ) mà thôi )
Trang 49Truyền tham số
Truyền theo giá trị
Giá trị tham số khi ra khỏi hàm sẽ không thay đổi không thay đổi
void Swap1 ( int a, int b) {
x y
a b
main Swap1
STEP 01
5 10
x y
5 10
a b
main Swap1
STEP 02
5 10
x y
10 5
a b
main Swap1
STEP 03
Trang 50Truyền tham số
Truyền theo địa chỉ (con trỏ)
Giá trị tham số khi ra khỏi hàm có thể thay đổi có thể thay đổi
void Swap2 ( int * a, int * b) {
x y
a b
x y
100 200
a b
x y
100 200
a b
main Swap2
STEP
Trang 51Truyền tham số
Truyền theo tham chiếu:
Giá trị tham số khi ra khỏi hàm có thể thay có thể thay đổi
void Swap3 ( int & & a, int & & b) {
Trang 52 Khái niệm
Struct Là 1 dạng cấu trúc dữ liệu mà bản thân có thể chứa
nhiều loại dữ liệu có kiểu khác nhau.
*hoten masosv[]
Trang 54LỚP VÀ ĐỐI TƯỢNG
Chương 2:
Trang 56<Kiểu trả về> <Tên lớp> :: :: <Tên hàm>( Các tham số + Kiểu ) {
< Khai báo các dữ liệu cục bộ của hàm>
< Thân hàm - Nội dung hàm >
< Câu lệnh return >
}
Toán tử chỉ phạm vi
Trang 57Lớp
Trang 58Đối tượng
Dạng biến: <Tên lớp> <Tên đối tượng>;
1000H
b
x y
x y
1008H
Trang 59Đối tượng
Khởi tạo đối tượng
Dạng con trỏ :
VD: Diem *pa, *ds;
pa= new Diem; ds= new Diem[10];
delete pa; delete[] ds;
Chú ý: Phải cấp và thu hồi vùng nhớ cho con trỏ đối tượng.
*ds 1064
Trang 60Đối tượng
Sử dụng đối tượng
Khi khởi tạo đối tượng xong, ta có thể :
Truy xuất đến dữ liệu thành viên của đối tượng.
Gọi hàm trên đối tượng.
tùy theo thuộc tính truy cập của các thành phần đó.
Trang 61Đối tượng
Phép gán đối tượng:
Dùng dấu = = ( có sẵn trong ngôn ngữ C++)
Thực chất là gán tương ứng các thành phần dữ liệu của hai đối tượng cho nhau.
Chỉ đúng đúng khi thành phần dữ liệu không có con trỏ
=> Phải định nghĩa lại phép gán khi dữ liệu có con trỏ.
void main() { Diem a; a.KhoiTao(10,20);
Diem b, *pb;
b = a; b.InDiem(); // In ra (10, 20)
pb = new Diem ; *pb = a; pb->InDiem(); // In ra (10, 20)
Trang 63Hàm xây dựng – Hàm hủy
Hàm xây dựng (constructor)
Dùng để khởi tạo đối tượng:
Gán giá trị đầu cho các dữ liệu thành viên.
Cấp vùng nhớ cho các con trỏ thành viên.
Cú pháp:
Cùng tên với tên lớp, không có trị trả về (kể cả void).
Có thể không có hay có nhiều tham số.
Có thể không có, có 1 hay nhiều hàm xây dựng.
Sử dụng :
Không được gọi trực tiếp.
Sẽ được tự động gọi khi khởi tạo đối tượng.
Trang 64a InDiem(); // In (0,0)
Diem b(10,5); // Diem(int,int)
Diem c(3); // Diem(int)
Diem *pa = new Diem();
Diem *pb = new Diem(10,5);
Diem *pc = new Diem(3);
Diem ds1[10]; // Goi Diem()
Diem *ds2 = new Diem [10];
// Goi Diem()
.
}
Trang 65Hàm xây dựng – Hàm hủy
Trang 66Hàm xây dựng – Hàm hủy
Hàm hủy (destructor)
Dùng để thu hồi vùng nhớ đã cấp cho các dữ liệu thành viên là con trỏ của đối tượng, khi hủy bỏ đối tượng.
=> delete các con trỏ là dữ liệu thành viên.
Một lớp có thể không có hoặc chỉ có duy nhất 1 hàm hủy
Trang 67Các loại đối tượng
Đối tượng toàn cục - Đối tượng cục bộ
Đối tượng toàn cục :
Khai báo ngoài các lớp và ngoài hàm main()
Sẽ được khởi tạo (tự động gọi hàm xây dựng tương ứng) trước khi hàm main() thực thi.
Sẽ được hủy bỏ ( tự động gọi hàm hủy cho đối tượng ) sau khi kết thúc hàm main().
Đối tượng cục bộ :
Khai báo trong một hàm.
Sẽ khởi tạo trong khi thực thi hàm đó.
Sẽ được hủy bỏ ( tự động gọi hàm hủy cho đối tượng đó) trước khi hàm kết thúc.
Trang 68Dữ liệu và hàm thành viên tĩnh
Dữ liệu thành viên tĩnh (static)
Là dữ liệu thành viên dùng chung cho tất cả các đối tượng của cùng 1 lớp => tồn tại độc lập với các đối tượng.
Giống như 1 biến toàn cục.
Phải được khởi tạo bên ngoài của lớp.
Thường được sử dụng để đếm số lượng đối tượng hiện có.
Tại thời điểm này
dem = ?
Trang 69Dữ liệu và hàm thành viên tĩnh
Hàm thành viên tĩnh (static)
Độc lập với các đối tượng
=> khi gọi hàm không cần đối tượng nào :
<Tên lớp> :: <Tên hàm> (danh sách tham số)
Chỉ cần thêm static vào trước khai báo hàm trong lớp.
Giống như 1 hàm toàn cục.
Trang 70Khai thác một lớp
Khai báo lớp : file <tên lớp>.hpp
Định nghĩa hàm thành viên : file <tên lớp>.cpp
Sử dụng lớp : trong 1 file khác vidu.cpp
void Diem::InDiem() { … }
Vidu.cpp
#include “Diem.cpp”
void main () { Diem a;
a.InDiem();
…
}
Trang 71Khai thác một lớp
Tránh định nghĩa lớp nhiều lần :
Để tránh #include nhiều lần một lớp có trong nhiều tập tin khác nhau, ta dùng các từ khóa tiền xử lý
#ifndef #define #endif
Trang 72HÀM THÀNH VIÊN
Tái định nghĩa, Đối số mặc nhiên
Hàm inline
Truyền đối tượng như đối số của hàm.
Trị trả về của hàm là đối tượng
Con trỏ *this
Hàm thành viên hằng
Chương 3: