1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra sinh học 132

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tạo thành axit nucleic, protein của chúng là giai đoạn : Câu 4: Trường hợp nào sau đây không có khả năng bị lây nhiễm HIV.. Kì giữ

Trang 1

TRƯỜNG THPT VĨNH THUẬN THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014-2015

MÔN SINH 10

Thời gian làm bài: 45 phút;

(30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

Họ và tên :

Câu 1: Ở trùng giày cứ 24 giờ phân đôi 1 lần, người ta nuôi quần thể này sau 5 ngày đêm thu được

6400 tế bào, số lượng tế bào trong quần thể ban đầu là bao nhiêu

Câu 2: Giai đoạn nào của hô hấp tế bào tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất?

C Đường phân D Số ATP tạo ra ở các giai đoạn bằng nhau Câu 3: Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tạo thành axit nucleic, protein của chúng là giai đoạn :

Câu 4: Trường hợp nào sau đây không có khả năng bị lây nhiễm HIV.

A Truyền máu của người có HIV B Trẻ sơ sinh bú sữa của mẹ có HIV

C Sử dụng chung đồ dùng với người có HIV D Quan hệ tình dục với người có HIV

Câu 5: Cho các dữ kiện sau.

(1) Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng thực hiện nhờ hoạt động của các phân tử sắc tố quang hợp.

(2) Các sắc tố quang hợp có trong chất nền của lục lạp.

(3) O2 tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử nước

(4) Pha tối quang hợp xảy ra trên màng tilacoit.

(5) Sự tồn tại của các sinh vật dị dưỡng như động vật và con người phụ thuộc vào quang hợp→trồng cây xanh và bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

Các đáp án đúng là:

A (1), (2), (3), (5) B (1), (3), (5) C (2), (3), (4), (5) D (1), (4), (5)

Câu 6: Sản phẩm của hô hấp hiếu khí ở VSV là:

Câu 7: Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phân bào.

Các NST đang ở:

A Kì đầu nguyên phân B Kì giữa giảm phân II

C Kì gữa giảm phân I D Kì giữa nguyên phân

Câu 8: Hình thức không phải là hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ:

Câu 9: Các nghiên cứu cho thấy mỗi ngày trên thế giới có gần 13500 bị chết do các căn bệnh liên quan đến thuốc lá Theo dự đoán vào năm 2020 có 12% các ca tử vong toàn cầu là do các căn bệnh liên quan đến thuốc lá gây ra Một trong những căn bệnh phổ biến do thuốc lá gây ra

là ung thư phổi Nguyên nhân là:

A Trong khói thuốc lá có nhiều chất độc hại như cocain, cafein và nicotin →làm rối loạn quá trình điều hòa phân bào→tế bào phổi phân chia vô hạn tạo các khối u→các khối u này di chuyển vào máu và chèn ép các cơ quan khác trong cơ thể dẫn đến ung thư.

B Trong khói thuốc lá có nhiều chất độc hại như nhựa thuốc lá, nicotin và cacbon

ôxit→làm rối loạn quá trình điều hòa phân bào→tế bào phổi phân chia vô hạn tạo các khối

Trang 2

u→các khối u này di chuyển vào máu và chèn ép các cơ quan khác trong cơ thể dẫn đến ung thư.

C Trong khói thuốc lá có nhiều chất độc hại như nhựa thuốc lá, nicotin và cacbon

ôxit→làm rối loạn quá trình điều hòa phân bào→ ức chế các tế bào phổi phân chia tạo điều kiện cho các khối u hình thành→các khối u này di chuyển vào máu và chèn ép các cơ quan khác trong cơ thể dẫn đến ung thư.

D Trong khói thuốc lá có nhiều chất độc hại như nhựa thuốc lá, nicotin và cacbon

ôxit→kích thích sự xâm nhập của virut gây ung thư→tạo các khối u→các khối u này di chuyển vào máu và chèn ép các cơ quan khác trong cơ thể dẫn đến ung thư.

Câu 10: Sự phân chia tế bào chất diễn ra rõ nhất ở kỳ nào của quá trình nguyên phân?

Câu 11: Tập thể dục thường xuyên với mức độ vừa phải rất tốt cho sức khỏe Tuy nhiên nếu tập quá sức dễ dẫn đến hiện tượng đau mỏi cơ.Khẳng định nào sau đây không chính xác?

A Khi tập luyện quá sức tế bào không đủ oxi nên xảy ra quá trình lên men tạo ra axit lactic gây

độc cho các tế bào cơ dẫn đến đau mỏi cơ.

B Khi tập luyện quá sức tế bào hô hấp mạnh tạo ra nhiều CO2 tích lũy trong tế bào dẫn đến đau mỏi cơ.

C Khi đang tập luyện các tế bào cơ bắp cần nhiều ATP nên hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ nên ta

phải thở gấp hơn.

D Khi đang tập luyện quá trình hô hấp ngoài phải được tăng cường nên người tập luyện phải thở

mạnh hơn lúc bình thường.

Câu 12: Kì nào chiếm phần lớn toàn bộ thời gian của quá trình giảm phân?

Câu 13: Ở một cá thể của một loài, có 6 tế bào tại vùng sinh sản đều nguyên phân liên tiếp một số

lần bằng nhau tạo ra 192 tế bào con Các tế bào con đều tiến hành giảm phân tạo ra các giao tử Các giao tử đều tham gia quá trình thụ tinh với hiệu suất 15,625% tạo 30 hợp tử Kết luận nào sau đây là

đúng:

A Các tế bào ở vùng sinh sản đã nguyên phân liên tiếp 6 lần.

B Có 768 giao tử tham gia vào quá trình thụ tinh.

C Cá thể trên là con đực

D Cá thể trên là con cái.

Câu 14: Loại tế bào nào ở cơ thể người trưởng thành thường không xảy ra quá trình nguyên phân?

A Tế bào cơ B Tế bào thần kinh C Tế bào bạch cầu D Tế bào hồng cầu Câu 15: Bào quan làm nhiệm vụ quang hợp:

A Lưới nội chất B Thể gôn ghi C Ti thể D Lục lạp

Câu 16: Khi có đủ ánh sáng và giàu CO2 một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo Vi sinh vật trên có kiểu dinh dưỡng:

Câu 17: Đặc điểm của pha cân bằng là gì ?

A Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, số lượng

tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.

B Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng

C Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng nhiều.

D Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi.

Câu 18: Trong môi trường nuôi cấy, vi khuẩn có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở pha nào?

Câu 19: Các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là

A Đường phân > chu trình Crep > chuỗi chuyền electron hô hấp

Trang 3

B Chu trình Crep > đường phân > chuỗi chuyền electron hô hấp.

C Chuỗi chuyền electron hô hấp >đường phân > chu trình Crep.

D Đường phân > chuỗi chuyền electron hô hấp > chu trình Crep.

Câu 20: Cho các quá trình lên men: (1) Lên men giấm, (2) Lên men sữa chua,

(3) Lên men rượu và sản phẩm của các quá trình đó như sau: (a) Axit lactic, (b) Rượu êtylic, (c) Axit axêtic.

Sản phẩm tương ứng của mỗi quá trình trên là:

A (1)-(a), (2)-(b), (3)-(c) B (1)-(c), (2)-(b), (3)-(a)

C (1)-(b), (2)-(a), (3)-(c) D (1)-(c), (2)-(a), (3)-(b)

Câu 21: Trong quá trình lên men, chất nhận electron cuối cùng là:

Câu 22: Phức hợp axit nuclêic và vỏ prôtêin gọi là :

A Capsôme B Nuclêôcapsit C Capsit D Glycôprôtêin

Câu 23: Ở virut động vật khi xâm nhập vào tế bào chủ thì :

A Đưa axit nuclêic vào nhân tế bào, vỏ ở bên ngoài.

B Đưa nuclêôcapsit vào nhân tế bào →cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.

C Đưa axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ ở bên ngoài

D Đưa nuclêôcapsit vào tế bào chất→cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.

Câu 24: Ở kì nào của quá trình giảm phân tế bào con được hình thành chứa bộ NST đơn bội kép?

Câu 25: Lấy axit nucleic của virut chủng B trộn với protein của virut chủng A để tạo thành virut lai Nhiễm chủng virut lai vào cây thì cây sẽ bị bệnh Phân lập lá cây bị bệnh sẽ được chủng virut nào ?

Câu 26: Câu nào sau đây có nội dung đúng ?

A Người ta thường nuôi virut trong môi trường thạch hay agar để làm thí nghiệm.

B Hệ gen của virut có thể là ADN hoặc ARN chuỗi đơn hay kép

C Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị axit nuclêic gọi là capsôme

D Để trị bệnh do virut gây nên người ta thường dùng thuốc kháng sinh.

Câu 27: Vi sinh vật nào sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ pH của môi trường?

Câu 28: Ở người 2n=46 NST, một tế bào đang tiến hành nguyên phân ở kì sau Số NST, tâm động,

crômatit lần lượt là:

A 92 NST đơn, 92 tâm động, 0 crômatit B 92 NST kép, 92 tâm động, 0 crômatit.

C 46 NST kép, 46 tâm động, 92 crômatit D 92 NST đơn, 92 tâm động, 92 crômatit.

Câu 29: Sản phẩm được tạo ra ở pha sáng của quang hợp là

Câu 30: Dựa vào hình thái thì virut gồm các loại :

A Cấu trúc khối, cấu trúc hỗn hợp B Cấu trúc khối.

C Cấu trúc xoắn, cấu trúc khối, cấu trúc hỗn hợp D Cấu trúc xoắn, cấu trúc hỗn hợp.

- HẾT

Ngày đăng: 15/11/2022, 21:33

w