CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc DANH SÁCH GIÁO VIÊN CHỈNH SỬA ĐỀ THI THỰC HÀNH NGHỀ Đề số 32 1 Đồng Thị Vân Hồng Trường CĐN Cơ điện Hà Nội 2 Nguyễn Thị Hà A
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH GIÁO VIÊN CHỈNH SỬA ĐỀ THI THỰC HÀNH NGHỀ
Đề số 32
1 Đồng Thị Vân Hồng Trường CĐN Cơ điện Hà Nội
2 Nguyễn Thị Hà A Trường CĐN Cơ điện Hà Nội
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP MÔN THI: THỰC HÀNH NGHỀ
Mã đề thi: KTDN - TH32
Hình thức thi: Viết Thời gian thực hiện: 4 giờ (Không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)
ĐỀ BÀI I/ Giới thiệu về công ty :
Tên công ty : Công ty TNHH Hoàng Anh
Địa chỉ : Khu công nghiệp Hòa Khánh – TP Đà Nẵng
Số tài khoản : 106 – 10 – 00 – 000021
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàng áo sơ mi
II/ Các phương pháp kế toán công ty áp dụng :
Hình thức kế toán : Chứng từ ghi sổ
Phương pháp tính giá xuất kho vật tư, hàng hóa, thành phẩm : nhập trước xuất trước
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ
III/ Tài liệu kế toán năm N như sau (đvt : đ)
A Số dư cuối ngày 31/12/N-1 của các tài khoản:
TK 112 16.000.000 Chi tiết Công ty Việt
Long
Chi tiết Công ty
Khánh Long
lượng 800 m)
lượng 300 cuộn )
- Áo sơ mi Số lượng 2.980
chiếc
Trang 3TK 211 600.000.000
B Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm N:
Ngày 2: Xuất kho vải dùng sản xuất áo sơ mi, số lượng 800m theo phiếu xuất số 01/VL.
Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn B – Phân xưởng sản xuất
Ngày 5: Xuất kho theo phiếu xuất kho số 02/TP 1.200 cái áo sơ mi bán trực tiếp cho công
ty Minh Anh theo đơn giá bán chưa thuế GTGT là 100.000/chiếc Công ty Minh Anh chưa trả tiền Hóa đơn GTGT số 123456
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn C – công ty Minh Anh
Ngày 7 : Mua vải của công ty Hoàng Long số lượng là 500m có giá thanh toán là
22.550.000 theo Hóa đơn GTGT số 112345 lập ngày 7/1/N Vải đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 02/VL
Họ tên người giao hàng : Nguyễn Văn A – công ty Hoàng Long
Ngày 8 : Mua chỉ của công ty Việt Long số lượng là 100 cuộn có giá thanh toán là
561.000 theo Hóa đơn GTGT số 112346 lập ngày 8/01/N Chỉ đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 01/VL
Họ tên người giao hàng : Nguyễn Văn X - công ty Việt Long
Ngày 10 : Xuất kho chỉ dùng sản xuất áo sơ mi, số lượng 300 cuộn theo phiếu xuất số
03/VL
Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn B – Phân xưởng sản xuất
Ngày 12 : Công ty Khánh Long trả nợ tháng trước bằng tiền mặt, đã nhập quỹ theo phiếu
thu số 01, số tiền là 16.000.000
Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn D – Công ty Khánh Long
Ngày 15 : Tính tiền lương phải trả trong tháng 1 như sau
- Công nhân sản xuất sản phẩm : 10.000.000
- Nhân viên quản lý sản xuất : 12.000.000
- Nhân viên bán hàng : 10.000.000
- Nhân viên quản lý DN : 13.000.000
Đồng thời trích các khoản theo lương theo tỷ lệ qui định (22% tính vào chi phí, 8,5% trừ lương người lao động) Kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương số 01
Ngày 18 : Chi tiền mặt trả tiền tiếp khách ở bộ phận sản xuất theo Hóa đơn GTGT số
034578 ngày 17 của nhà hàng Thanh Long với giá thanh toán là 330.000, đã lập phiếu chi số 01
Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn Y - Nhà hàng Thanh Long
Ngày 20 : Chi tiền mặt trả hết nợ cho công ty Việt Long theo Hóa đơn GTGT ngày 8, đã
lập phiếu chi số 02
Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Văn X - công ty Việt Long
Ngày 22 : Chi tiền mặt trả tiền điện nước phải trả trong tháng 1 (phiếu chi số 03)như sau:
- Công ty điện lực : 1.320.000 theo Hóa đơn GTGT số 098765 ngày 22, trong đó:
+ Bộ phận sản xuất : 880.000
+ Bộ phận văn phòng : 220.000
+ Bộ phận bán hàng : 220.000
- Công ty cấp nước : 660.000 theo Hóa đơn GTGT số 098567 ngày 22, trong đó:
+ Bộ phận sản xuất : 440.000
Trang 4+ Bộ phận văn phòng : 110.000
+ Bộ phận bán hàng : 110.000
Ngày 25 : Công ty Minh Anh trả nợ mua hàng theo Hóa đơn GTGT lập ngày 5 bằng tiền
mặt số tiền là 20.000.000, đã lập phiếu thu số 02
Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Văn C – công ty Minh Anh
Ngày 26 : Trích khấu hao TSCĐ theo Bảng phân bổ khấu hao số 01 ở
- Bộ phận sản xuất : 3.160.000
- Bộ phận bán hàng : 1.340.000
Ngày 27 :
- Hoàn thành sản xuất, nhập kho 1.000 cái áo sơ mi, không có sản phẩm dở dang Kế toán
đã lập phiếu nhập kho số 03/TP
Họ tên người giao hàng : Nguyễn Văn B – Phân xưởng sản xuất
Ngày 28 : Xuất kho bán trực tiếp cho công ty Khánh Long 800 cái áo sơ mi có đơn giá
bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10% Công ty Khánh Long chưa trả tiền Kế toán lập phiếu xuất kho số 04/TP và Hóa đơn GTGT số 123457
Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Văn D – Công ty Khánh Long
Ngày 29 : Kết chuyển thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong tháng 1 theo tờ khai thuế
GTGT số 01
Ngày 30 : Xác định kết quả kinh doanh tháng 1/N Kế toán lập phiếu kế toán số 02.
Yêu cầu:
1.Lập các chứng từ gốc phát sinh liên quan đến các ngày sau: 5,12,18 (1điểm)
2.Căn cứ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan : sổ chi tiết vật liệu, sổ chi phí SXKD TK 154 (1 điểm)
3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (2điểm)
4.Căn cứ nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập Chứng từ ghi sổ từ nghiệp vụ 1 đến nghiệp vụ 6 (2 điểm)
5.Mở và ghi các sổ cái các tài khoản có số hiệu bắt đầu là 1, 2, 3, 4 (2 điểm)
6.Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 1/N (2điểm)
Tài liệu bổ sung:
- Công ty Minh Anh: MST: 03002346783; Địa chỉ: 30 Hoàng Diệu, Thành phố Đà Nẵng
- Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp 25%
- Thuế suất thuế GTGT đầu ra, đầu vào 10%
Ngày tháng năm
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm