TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC ĐỒ ÁN MÔN HỌC TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Văn Đại Họ tên sinh viên Lớp Thời đồ án động cơ đốt trong tính toán thanh truyền . đồ án môn học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Đại
Họ tên sinh viên : Lê Đình Đức
Trang 2B- Phần bản vẽ
1 Bản vẽ động học va động lực học trên giấy kẻ ly A0.
2 Bản vẽ chi tiết trên khổ giấy A1, A2 hoặc A3 theo tỷ lệ 1:1 hoặc 1:2.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
Trang 3NHẬN XÉT , ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Kết quả đánh giá
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi học xong môn học ‘‘ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG’’, em đã vận dụng những kiến thức đã học để làm đồ án ‘‘TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG’’ Trong quá trình tính toán để hoàn thành đồ án môn học chuyên nghành này, bước đầu đã gặp không ít khó khăn bỡ ngỡ nhưng với sự nỗ lực của chính bản thân cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ hết sức tận tình của các thầy giáo Nguyễn Văn Đại, giờ đây sau một thời gian làm việc hết mình, nghiêm túc trong nghiên cứu và tìm hiểu em đã hoàn thành xong đồ án môn học ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Tuy nhiên do đây là lần đầu tiên em vận dụng lý thuyết đã học, vào tính toán một bài tập cụ thể theo thông số cho trước, nên gặp rất nhiều khó khăn và không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong được sự xem xét,
sự giúp đỡ chỉ bảo và đưa ra ý kiến của các thầy để em hoàn thành đồ án một cách tốt nhất, đồng thời cũng qua đó rút ra kinh nghiệm, bài học làm giàu kiến thức chuyên môn và khả năng tự nghiên cứu của mình.
Qua Đồ án này em cảm thấy mình cần phải có nổ lực cố gắng nhiều hơn nữa, cần phải có một phương pháp nghiên cứu đúng đắn trên con đường mình đã chọn Cũng qua đồ án này em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo Nguyễn Văn Đại cùng các thầy giao trong khoa đã giúp đỡ, hướng dẩn tận tình và đóng góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành đồ án này một cách tốt nhất và đúng tiến độ
Vinh,ngày…tháng… năm 2020
Trang 5PHẦN I :TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC
TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
I Trình tự tính toán :
1.1 Số liệu ban đầu :
1- Công suất của động cơ Ne =150 (mã lực)
2- Số vòng quay của trục khuỷu n =3100 (vg/ph)
8- Suất tiêu hao nhiên liệu g =220 (g/ml.h) e
9- Góc mở sớm và đóng muộn của xupáp nạp α1 ; α2
α1 =31 (độ) α2 =83 (độ)
10- Góc mở sớm và đóng muộn của xupáp thải 1, 2
=67 (độ) 1 =47 (độ)2
11- Chiều dài thanh truyền ltt =185 (mm)
12- Khối lượng nhóm pitton mpt =1,187 (kg)
13- Khối lượng nhóm thanh truyền mtt =1,272 (kg)
1.2 Các thông số cần chọn :
1 Áp suất môi trường :pk
Áp suất môi trường pk là áp suất khí quyển trước khi nạp vào đông cơ (với động
cơ không tăng áp ta có áp suất khí quyển bằng áp suất trước khi nạp nên ta chọn pk
=po
2 Nhiệt độ môi trường :Tk
Ở nước ta nên chọn pk =po = 0,1 (MPa) )
Nhiệt độ môi trường được chọn lựa theo nhiệt độ bình quân của cả năm
Vì đây là động cơ không tăng áp nên ta có nhiệt độ môi trường bằng nhiệt độtrước xupáp nạp nên :
Tk =T0 =24ºC =297ºK
Trang 63 Áp suất cuối quá trình nạp :pa
Áp suất Pa phụ thuộc vào rất nhiều thông số như chủng loại đông cơ ,tính năngtốc độ n ,hệ số cản trên đường nạp ,tiết diện lưu thông… Vì vậy cần xem xét đông cơđang tính thuộc nhóm nào để lựa chọn Pa
Áp suất cuối quá trình nạp pa có thể chọn trong phạm vi:
pa =(0,8-0,9).pk =0,9.0,1 = 0,08-0,09 (MPa)
Căn cứ vào động cơ zill30 đang tính ta chọn: pa =0,085 (Mpa)
4 Áp suất khí thải P :
Áp suất khí thải cũng phụ thuộc giống như p
Áp suất khí thải có thể chọn trong phạm vi :
p= (1,10-1,15).0,1 =0,11-0,115 (MPa)
chọn P =0,105 (MPa)
5 Mức độ sấy nóng của môi chất ∆T
Mức độ sấy nóng của môi chất ∆T chủ yếu phụ thuộc vào loại đông cơ Xăng hay Diezel
Với động cơ xăng nên chọn:
8 Hệ số quét buồng cháy λ :
Vì đây là động cơ không tăng áp nên ta chọn λ =1
9 Hệ số nạp thêm λ
Hệ số nạp thêm λ phụ thuộc chủ yếu vào pha phối khí Thông thường ta có thểchọn λ =1,02÷1,07 ; ta chọn λ =1,02
10 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ξ :
Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm z ,ξ phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơvới các loại đ/c xăng ta thường chọn : ξ=0,85-0,92
Trang 7Chọn : ξ=0,85
11 Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ :
Hệ số lợi dụng nhiệt tại điểm b ξ tùy thuộc vào loại động cơ xăng hay là động cơđiezel
Với các loại đ/c xăng ta thường chọn : ξ =0,85-0,95
ta chọn ξ=0,856
12 Hệ số hiệu chỉnh đồ thị công φ :
Thể hiện sự sai lệch khi tính toán lý thuyết chu trình công tác của động cơ với chutrình công tác thực tế Sự sai lệch giữa chu trình thực tế với chu trình tính toán củađộng cơ xăng ít hơn của động cơ điezel vì vậy hệ số φ của đ/c xăng thường chọn hệ sốlớn
Có thể chọn φ trong phạm vi: φ =0,92-0,97
Nhưng đây là đ/c xăng nên ta chọn φ =0,929
II Tính toán các quá trình công tác :
2 Nhiệt độ cuối quá trình nạp T
Nhiệt độ cuối quá trình nạp T đươc tính theo công thức:
T= \f(P,P\f(m-1,m\a\ac\vs2(\f(+λ.γ.T,1+γ ºK
T=
1,47 1 1,45
0,085(297 6) 1,1.0,0699.1000
Trang 8Ta>3100k vậy : đạt yêu cầu
3 Hệ số nạp η :
η = \f(1,ε-1 \f(T,T+∆T \f(P,P \f(P,P\f(1,m\a\ac\vs2(
η=
1 6,5 1
297
297 6
0,085 0,105
1 1,45
0,105 6,5.1,02 1,1.1.
5 Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M :
Lượng kk lý thuyết cần để đốt cháy 1kg nhiên liệu M được tính theo công thức :
(kmol/kg) nhiên liệu
Vì đây là đ/c xăng nên ta chọn C=0,855 ; H=0,145 ;O=0
6 Hệ số dư lượng không khí α
Vì đây là động cơ xăng nên :
Trang 9α =
1 1
nl
M Mo
trong đó =114nl
thay vào công thức tren ta được:
α =
10,5516
12
140,51
= 1,0602
2.2 Tính toán quá trình nén :
1 Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của không khí :
= 19,806+0,00209.T (kJ/kmol.độ)
2 Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản phẩm cháy :
Với các động cơ xăng có số dư lượng không khí α <1 do đó tỷ nhiệt mol đẳng tíchtrung bình của không khý được xác định theo công thức sau :
= (17,977+3,054.α) + \f(1,2(360,34+252,4 α ) 10 −5.T (kJ/kmol.độ) = (17,977+3,054.1,05) + \f(1,2(360,34+252,4.1,05) 10−5.T
= 21,74337.T (kJ/kmol.độ)
3 Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp :
Tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp trong quá trình nén tính theo côngthức sau :
= \f(+γ.,1+γ = a ' V+b ' v
2 T (kJ/kmol.độ) a , Thay số ta được:
V=19,930 = b '
V=0,00314
4 Chỉ số nén đa biến trung bình n:
Chỉ số nén đa biến trung bình phụ thuộc vào thong số kết cấu và thong số vậnhành như kích thước xy lanh ,loại buồng cháy,số vòng quay ,phụ tải,trạng thái nhiệt độcủa động cơ…Tuy nhiên n tăng hay giảm theo quy luật sau :
Trang 10Tất cả những nhân tố làm cho môi chất mất nhiệt sẽ khiến cho n tăng.Chỉ số nén
đa biến trung bình n được xác bằng cách giải phương trình sau :
2
=0,37235 Vậy ta có sai số của 2 hệ phương trình là:
∆ n1=¿
0,37235 0,3750,375
.100 % =0,193 % <0,2 %Vậy ta có nghiệm của phương trình là: n=1,375
5 Áp suất cuối quá trình nén P :
Áp suất cuối quá trình nén P được xác định theo công thức :
P = P ε\a\ac\vs2(n = 0,09.6,51,375 = 1,18 (MPa)
6 Nhiệt độ cuối quá trình nén T
Nhiệt độ cuối quá trình nén T được xác định theo công thức
T = T ε\a\ac\vs2(n-1 = 369,762 6,51,375 1 = 746,04 ( ºK )
7 Lượng môi chất công tác của quá trình nén M :
Lượng môi chất công tác của quá trình nén M được xác định theo công thức :
M = M+ M = M (1r) = 0,5152.(1+0,07507) = 0,5539
2.3 Tính toán quá trình cháy :
1 Hệ số thay đổi phân tử lí thuyết β :
Ta có hệ số thay đổi phần tử lý thuyết β được xác định theo công thức :
β = \f(M,M = \f(M+ΔM,M = 1+ \f(ΔM,M
với động cơ xăng ta sử dụng công thức:
β=1+
0 0
1 ( ) 0, 21(1 )
4 32 114
1 0,9891.0,512
Trang 11Ta có hệ số thay đổi phân tử thực tế β được xác đinh theo công thức :
3 Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z β :
Ta có hệ số thay đổi phân tư thực tế tại điểm z β được xác định theo công thức :
5 Nhiệt độ tại điểm z T :
* Đối với động cơ xăng,tính nhiệt độ T bằng cách giải pt sau:
Q : là nhiệt trị thấp của nhiên liệu xăng ta có Q =44000 ( kJ/kgn.l )
Q:là nhiệt lượng tổn thất do nhiên liệu cháy không hết khi đốt cháy 1kg trong điều kiện 1 xác định như sau:
'' 0
0
0
( ) (1 ).
.T 2 ( ) (1 )
Trang 12Thay các giá trị vào pt ++ ta được
T Z=2725,85 (K)
6 Áp suất tại điểm z p :
Ta có áp suất tại điểm z p được xác định theo công thức :
thay số vào ta được: P Z=3,8386.1,18=4,513
2.4 Tính toán quá trình giãn nở :
với động cơ xăng thì:δ==6,5
3 Chỉ số giãn nở đa biến trung bình n :
=1788,943 (k)
Trang 13Q :là nhiệt trị thấp của nhiên liệu.
Với động cơ xăng : Q= Q - Q = 44000-3339,9=40660,1 (kJ/kg n.l)
Thay n =1,255 ta được :
0,225=\f(.Q,M β.\f(b'',2\f(8.314,+a''+
=
8,314 (0,9 0,88).40660,1 21, 43012 0, 00606.(2725,85 1788,943)0,5151.(1 0,07507).1,05173.(2725,85 1788.943) 2
4 Áp suất cuối quá trình giãn nở p :
Áp suất cuối quá trình giãn nở P được xác định theo CT
0,115 1788,943.
Vậy giá trị nhiệt độ khi thải chọn và tính toán thỏa mãn yêu cầu
2.5 Tính toán các thông số chu trình công tác
Trang 143 Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị g :
Ta có công thức xác định suất tiêu hoa nhiên liệu chỉ thị g:
g= \f(432.10.η.P,M.P.T =
3
432.10 0,8163.0,1
269, 48 0,5152.0,85526.297 (g/kW.h)
4 Hiệu suất chỉ thi η:
Ta có công thức xác định hiệu suất chỉ thị η :
5 Áp suất tổn thất cơ giới P :
Áp suất tổn thất cơ giới được xác định theo nhiều công thức khác nhau và đươc
biểu diễn bằng quan hệ tuyến tính với tốc độ trung bình của động cơ.Ta có tốc độ trung bình của động cơ là :
V = \f(S.n,30 =
3
95.10 3250
10, 2917 30
Trang 15Ta có công thức xác định hiệu suất cơ giới:
η =
e i
p
0, 69176
0,809 0,85526 %
8 Suất tiêu hao nhiên liệu g :
Ta có có thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là:
g= \f(g,η =
269, 48
33174 0,809 (g/kW.h)
Ta có công thức kiểm nghiệm đường kính xy lanh D
D = \f(4.V,π.S
=
4.0, 74589
100, 0094(m ) 3,14.0,95 m = 0,9502419 (mm) Vậy ta xác định được sai số đường kính giữa tính toán và thực tế :
DD D kn 100 100, 0094 0, 0094( mm)
D0,1(mm)
Vậy đường kính xy lanh giữa tính toán và thực tế thỏa mãn yêu cầu
III Vẽ và hiệu đính đồ thị công :
Ta chọn tỷ lệ xích biểu diễn trong xi lanh và dung tích công tác của xi lanh trong quátrình nén và gián nở lần lượt là :
Trang 16Thể tích Quá trình nén Quá trình giãn nở
P = P.\f(ρ,i
\a\ac\vs2(n
Giá trị biểu diễn
Trang 17gtbd = \f(gtt,μ =
47,5
0, 475 = 100 ( mm )
3.5 Lần lượt hiệu định các điểm trên đồ thị :
1 Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình nạp : (điểm a)
Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định góc đóng muộn xupáp thải β=470 , bánkính này cắt đường tròn tại điểm a’ Từ a’ gióng đường thẳng song song với trục tungcắt đường P tại điểm a Nối điểm r trên đường thải ( là giao điểm giữa đường P và trụctung ) với a ta được đường chuyển tiếp từ quá trình thải sang quá trình nạp
2 Hiệu định áp suất cuối quá trình nén : ( điểm c’)
Áp suất cuối quá trình nén thực tế do hiện tượng phun sớm (động cơ điezel ) vàhiện tượng đánh lửa sớm (động cơ xăng ) nên thường chọn áp suất cuối quá trình nén
lý thuyết P đã tính Theo kinh nghiệm , áp suất cuối quá trình nén thực tế P’ đượcxác định theo công thức sau
P’ = P + \f(1,3.( 0,85P - P ) = 1,180 + \f(1,3 ( 0,85.4,531- 1,180 ) = 2,07045( MPa )
Từ đó xác định được tung độ điểm c’trên đồ thị công :
y = \f(P’,η =
2,07045 0,022655 = 91,39 (mm )
3 Hiệu chỉnh điểm phun sớm : ( điểm c’’ )
điểm c’’- điểm đường thực tế tách khỏi đường nén lý thuyết,xác định theoo gócđánh lửa sớm i 150 đặt trên đồ thị brick rồi gióng xuống đường nén để xác địnhđiểm c’’.dùng cung thích hợp c’’với c’
4 Hiệu đính điểm đạt P thực tế
Áp suất p thực tế trong quá trình cháy - giãn nở không đạt trị số lý thuyết do
đó ta có cách hiệu đỉnh điểm z của động cơ xăng như sau:
a Cắt đồ thị công bởi đường 0,85p z.Ta vẽ đường 0,85p z
Giá trị biểu diễn:
0,85.4,531
170( ) 0,022655 mm Từ đồ thị brick xác định góc 120 gióngxuống đoạn đẳng áp 0,85p z để xác định điểm z
b Dùng cung thích hợp nối c’với z và lượn sát đường giãn nở
5 Hiệu định điểm bắt đầu quá trình thải thực tế : ( điểm b’ )
Hiệu ứng điểm b’ căn cứ vào góc mở sớm 1 của xupap thải
Trang 18Từ đồ thị brick xác định được góc mở sớm xupap thải 1=670cắt vòng tròn brick tạimột điểm,từ điểm đó gióng đường song song với trục tung cắt đường giản nở lý thuyếttại b'
Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế p b"
thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giãn
nở lý thuyết do xupap xả mở sớm
6 Hiệu định điểm kết thúc quá trình giãn nở : ( điểm b’’ )
Theo công thức thực nghiệm:
Trang 19O' O
r
0
Trang 20I Vẽ đường biểu diễn các quy luật động học :
Các đường biểu diễn này đều vẽ trên 1 hoành độ thống nhất ứng với hành trìnhpiston S = 2R Vì vậy độ thị đều lấy hoành độ tương ứng với V của độ thị công ( từđiểm 1.V đến ε.V )
1.1 Đường biểu diễn hành trình của piston x = ƒ(α)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn hành trình của piston theo trình tự sau :
1 Chọn tỉ xích góc : thường dùng tỉ lệ xích ( 0,6 ÷ 0,7 ) ( mm/độ )
ở đây ta chọn tỉ lệ xích 0,7 mm/độ
2 Chọn gốc tọa độ cách gốc cách độ thị công khoảng 15 ÷ 18 cm
3 Từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các bán kính ứng với 10° ,20° ,…….180°
4 Gióng các điểm đã chia trên cung Brick xuống các điểm 10° ,20° ,…….180° tương ứng trên trục tung của đồ thị của x = ƒ(α) ta được các điểm xác địnhchuyển vị x tương ứng với các góc 10°,20°,… 180°
5 nối các điểm xác định chuyển vị x ta được đồ thị biểu diễn quan hệ x = f(α)
1.2 Đường biểu diễn tốc độ của piston v = f(α)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn tốc độ của píton v = f(α) Theo phương pháp đồthị vòng Tiến hành theo các bước cụ thể sau:
1.Vẻ nửa vòng tròn tâm O bán kính R ,phía dưới đồ thị x = f(α) Sát mép dưới củabản vẽ
2 Vẽ vòng tròn tâm O bán kính là Rλ/2
3 Chia nửa vòng tròn tâm O bán kính R và vòng tròn tâm O bán kính là Rλ/2thành 18 phần theo chiều ngược nhau
Trang 214 Từ các điểm chia trên nửa vòng tâm tròn bán kính là R kẻ các đường song songvới tung độ , các đường này sẽ cắt các đường song song với hoành độ xuất phát từ các điểm chia tương ứng trên bán kính là Rλ/2 tại các điểm a,b,c,….
5 Nối tại các điểm a,b,c,… Tạo thành đường cong giới hạn trị số của tốc độ pitonthể hiện bằng các đoạn thẳng song song với tung độ từ các điểm cắt vòng tròn bánkính R tạo với trục hoành góc α đến đường cong a,b,c…
Đồ thị này biểu diễn quan hệ v = f(α) trên tọa độ độc cực :
Trang 22= –46,5 mm -Xác định vị trí của EF :
EF = –3.R.λ.ω = 3.0,0475.0, 2566.324, 472= -3849,64 m/s2
Vậy giá trị biểu diễn EF là :
gtbd = \f(gtt,μ =
3849,6480
= -48,12 mm
3 Từ điểm A tương ứng điểm chết trên lấy AC = j , từ điểm B tương ứng điểmchết dưới lấy BD = j , nối CD cắt trục hoành ở E ; lấy EF = –3.R.λ.ω về phía BDNối CF với BD ,chia các đoạn này làm 8 phần , nối 11, 22, 33 …Vẽ đường baotrong tiếp tuyến với 11, 22, 33 …ta được đường cong biểu diễn quan hệ j = ƒ(x)
2.1 Các khối lượng chuyển động tịnh tiến :
- Khối lượng nhóm piton m = 2,37 Kg
- Khối lượng thanh truyền phân bố về tâm chốt piston
+ ) Khối lương thanh truyền phân bố về tâm chốt piston m có thể tra
Trang 23trong các các sổ tay ,có thể cân các chi tiết của nhóm để lấy số liệu
hoặc có thể tính gần đúng theo bản vẽ
+ ) Hoặc có thể tính theo công thức kinh nghiêm sau :
Đối với động cơ ô tô máy kéo:
m = (0, 275 0,35) mtt
Ta chọn m = 0,275 m = 0,275.5,62 = 1,5455
Vậy ta xác định đươc khối lương tịnh tiến mà đề bài cho là :
m = mnpt + m = 2,37 + 1,5455 = 3,9155 (Kg)
2.2 Các khối lượng chuyển động quay :
Khối lượng chuyển động quay của một trục khuỷu bao gồm :
- Khối lượng của thanh truyền quy dẫn về tâm chốt :
d : Là đường kính ngoài của chốt khuỷu : 85
δ : Là đường kính trong của chốt khuỷu : 44
l : Là chiều của chốt khuỷu : 70
ρ : Là khối lượng riêng của vật liệu làm chốt khuỷu
= 2,268
- Khối lượng của má khuỷu quy dẫn về tâm chốt : m Khối lượng này tính gần
Trang 24đúng theo phương trình quy dẫn :
m = \f(m.r,R Trong đó : m -khối lượng của má khuỷu
mm - khối lượng ly tâm của má khuỷu
Giá trị của lực quán tính chuyển động tịnh tiến
2.4 Vẽ đường biểu diễn lực quán tính :
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn lực quán tính theo phương pháp Tolê nhưnghoành độ đặt trùng với đường p ở đồ thị công và vẽ đường -P j
=ƒ(x) (tức cùngchiều với j = ƒ(x))
Trang 25Ta tiến hành theo bước sau :
1 Chọn tỷ lệ xích để của P j
là μ (cùng tỉ lệ xích với áp suất p ) (MPa/mm),
tỉ lệ xích μ cùng tỉ lệ xích với hoành độ của j = ƒ(x)
Chú ý :
Ở đây lực quán tính p sở dĩ có đơn vị là MPa (tính theo đơn vị áp suất ) bởi vì
được tính theo thành phần lực đơn vị (trên 1 đơn vị diện tích đỉnh piston )để tạođiều kiện cho công việc công tác dụng lực sau này của lực khí thể và lực quán tính
gtt
=
0, 6305
0, 0278 = 22,679( mm ) -Lực quán tính chuyển động tịnh tiến cực tiểu :
P = \f(,F =
2 6
3,9155.0,09.157,08 (1 0, 28125)
0,01767.10
= 0,3537 MPa Vậy ta được giá trị biểu diễn P jmin
là :
gtbd\a\ac\vs0( = \a\ac\vs0( \f(gtt,μ =
0,3537 0,0278 = 12,722 ( mm ) -Ta xác định giá trị E’F’ là :
E’F’ = \f(3.m.R.λ.ω,F =
2 6
3.3,9155.0, 09.0, 28125.157,08
0, 01767.10 = 0,4152 Mpa Vậy ta được giá trị biểu diễn của E’F’ là :
gtbd = \a\ac\vs0( \f(gtt,μ =
0, 4152 0,0278 = 14,935 ( mm )
Trang 26F'
B'
D' A'
C'
F1
F2 4'
3' 2'
3 Từ điểm A’ tương ứng điểm chết trên lấy A’C’ = P từ điểm B tương ứng
với điểm chết dưới lấy B’D’ = P ; nối C’D’ cắt trục hoành ở E’ ; lấy E’F’ về phía
B’D’ Nối C’F’ và F’D’ ,chia các đoạn này ra làm 8 phần , nối 11, 22 , 33
Vẽ đường bao trong tiếp tuyến với 11, 22, 33…Ta đuợc đường cong biểu diễn
quan hệ –P = ƒ(x)
2.5 Đường biểu diễn v = ƒ(x)
Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn quan hệ v = ƒ(x) dựa trên 2 đồ thị là đồ thị đó
là x = ƒ(x) và đồ thị v = ƒ(x) (sử dụng theo pp đồ thị vòng ).Ta tiến hành theo đồ thị
sau :
1 Từ tâm các điểm đã chia độ trên cung của đồ thị Brick ta gióng các đường
song song với trục tung tương ứng với các giá trị góc quay α = 10°, 20°, 30°…180°
2 Đặt các giá của vận tốc v này (đoạn thăng biểu thị giá trị của v có 1 đầu mút
thuộc đồ thị v = ƒ(x) ,1 đầu thuộc nữa vòng tròn tâm O, bán kính R trên đồ thị ) trên
các tia song song với các trục tung nhưng xuất phát tư các góc tương ứng trên đồ thị
Brick gióng xuống hệ trục tọa độ của đồ thị v = ƒ(x)
3 Nối các điểm trên đồ thị ta được đường biểu diễn quan hệ v = ƒ(x)
Chú ý : nếu vẽ đúng điểm v sẽ ứng với j = 0
Trang 270 1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
1 0 2 4 6 8 10 12 14 16
Po
Đồ thị P-V ; -Pj=f( ) ; V=f(x) ; X= f( ) ; j=f(x) và V=f( )
2.6 Khai triển đồ thị công P–V thành p =ƒ(α)
Để thuận tiện cho việc tính toán sau này ta tiến hành khai triển đồ thị công P–V thành đồ thị p =ƒ(α).Khai triển đồ thị công theo trình tự sau :
1 Chọn tỷ lệ xích μ = 2°/ 1mm Như vậy toàn bộ chu trình 720° sẽ ứng với
360 mm Đặt hoành độ α này cùng trên đường đậm biểu diễn P và cách điểm chết dướicủa đồ thị công khoảng 4÷5 cm