Microsoft Word lv 88 doc 1 Luận văn Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công ty xây dựng và chuyển giao kỹ thuật LUAN VAN CHAT LUONG download add luanvanchat@agmail com 2 LỜI NÓI ĐẦU Theo đường l[.]
Trang 1Luận văn
Tình hình tổ chức công tác tài
chính của Công ty xây dựng
và chuyển giao kỹ thuật
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Theo đường lối của Đảng, Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đang khích lệ, quan hệ quốc tế được mở rộng với hơn 110 nước trên thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện… Nền kinh tế đang đi dần vào quỹ đạo ổn định của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa tạo điều kiện tiền đề cho tốc độ tăng trưởng Trong nền kinh tế nhiều thành phần thì nền kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo Làm đòn bẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và giải quyết những vấn đễnh, mở đường hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển; Làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết quản
lý vĩ mô, tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới Là Công ty xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có chức năng nhiệm vụ ngành kinh doanh chủ yếu thi công các công việc đào đất đá, san nền các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi Công ty có trang thiết bị thi công cơ giới hiện đại, lực lượng cán bộ, chỉ huy công trường ở các đội vững mạnh, lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đủ đáp ứng nhu cầu công việc
Tuy nhiên, để thực hiện toàn diện mục tiêu đào tạo của trường, sau khi hoàn thành chương trình học tập tại trường em đã có được tháng thực tập tại Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật Mục đích của đợt thực tập này nhằm giúp em tìm hiểu sâu hơn những kiến thức đã học, kết hợp lý luận với thực tiễn và chuẩn bị tiền đề tốt sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận được công việc chuyên ngành tại cơ sở mà không bị bỡ ngỡ Đây có thể nói là một kỳ học tập rất bổ ích cho tất cả các sinh viên chuẩn bị ra trường
Trong quá trình thực tập tổng hợp tại Công ty, em đã tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý, kết quả sản xuất kinh doanh, những thành tích đã đạt được và những mặt còn hạn chế, tồn tại của Công ty Đồng thời em cũng tìm hiểu sâu hơn về các nghiệp
vụ kế toán tài chính cơ bản của Công ty Sau một tháng thực tập, em đã hoàn thành bản báo cáo này với sự giúp đỡ nhiệt tình của anh Độ kế toán trưởng
Trang 3cùng các anh chị em trong phòng kế toán Nhờ đó mà em phần nào nắm được những nội dung cơ bản để có thể tiếp tục hoàn thiện tốt nhiệm vụ của mình trong thời gian thực tập còn lại ở Công ty
Kết cấu báo cáo thực tập bao gồm 4 phần
I Tổng quan về doanh nghiệp
II Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công ty
III Công tác kế toán của Công ty
IV Xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
Trang 4NỘI DUNG
I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây dựng và chuyển giao kỹ thuật
Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán kinh tế độc lập, thuộc Tổng Công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công ty thành lập theo quyết định số 51NN/TCCB-QĐ do
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ký ngày 8 tháng 1 năm 1993 Giấy phép kinh doanh số 105837 do trọng tài kinh tế Nhà nước cấp ngày 8 tháng 2 năm 1993
Năm 1988 từ tổ chức tiền thân là Trung tâm Xây dựng và chuyển giao
kỹ thuật –Viện thiết kế kiến trúc nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Trải qua các thời kỳ kiện toàn bộ máy và thay đổi tổ chức, sau khi thành lập Công ty đã chính thức mang tên Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật Trong suốt quá trình 15 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Công ty đã trải qua nhiều thăng trầm trong thời kỳ
Chuyển đổi cơ chế Nhưng vơi sự nỗ lực của Ban lãnh đạo mới và năng lực tập thể cán bộ công nhân viên đã đưa Công ty phát triển từng bước vững trắc trên nền tảng là một trung tâm mạnh của Bộ Nông nghiệp những năm 80-
90 Bước vào những năm đầu của thế kỷ mới, vận hội mới và thách thức mới, Công ty chúng tôi vẫn luôn là một Công ty thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường, với cung cách làm ăn thông thoáng, đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao và năng lực tài chính đủ mạnh để cạnh tranh trên thị trường Tính đến nay, Công ty đã có mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước, ngoài trụ sở chính còn có 3 chi nhánh lớn 1 ở Móng Cái – Quảng Ninh; 1 ở Buôn Ma Thuột – Đắc Lắc; 1 ở Gia Lai – Blay Cu và các tổ đội thi công độc lập trong
cả nước Trong thời gian tới sẽ mở một số chi nhánh ở miền Trung, tiến tới đa dạng hoá các loại hình sản xuất kinh doanh, mặt khác Công ty đã tham gia
Trang 5một số hợp đồng xây lắp với đối tác nước ngoài đó cũng là bước đầu làm quen với thị trường ngoài nước
15 năm trưởng thành và phát triển là quá ngắn đối với một Công ty, nhưng với sự cố gắng không ngừng, Công ty đã tích luỹ nhiều kinh nghiệm quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tích tụ thêm vốn và năng lực sản xuất, quan hệ của Công ty với các đối tác được mở rộng, nhờ vậy doanh thu hàng năm không ngừng tăng trưởng ở mức cao và ổn định
1 Tên Công ty: CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CHUYỂN GIAO KỸ THUẬT.
Tên giao dịch quốc tế: CONSTRUCTION AND TECHNOLOGY
TRANSFER COMPANY
2 Trụ sở giao dịch: Số 6 – Nguyễn Công Trứ – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Số điện thoại: 04.9710051-049710052
Số Fax: 04.9710453
2 Cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức của Công ty
Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có vốn kinh doanh 18.321.104.697, trong đó 1.174.263.236 vốn của Nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, Công ty có bộ máy quản lý và tổ chức rất phù hợp để hoàn thành tốt công việc
- Giám đốc: Phụ trách chung về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của Công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành về các hoạt động đầu vào và đầu
ra của doanh nghiệp Trực tiếp điều hành hai phòng kế hoạch và kinh doanh
- Phó giám đốc kỹ thuật: Điều hành kỹ thuật chịu trách nhiệm toàn bộ chất lượng sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào, quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm khi đưa ra tiêu thụ
- Kế toán trưởng: Đảm nhiệm công việc kế toán và quản lý các nhân viên kế toán
Trang 6- Phòng kế hoạch thị trường và đầu tư: Tìm kiếm các đối tác để đăng ký hợp đồng đầu tư xây dựng
- Phòng kỹ thuật và quản lý dự án: Nghiên cứu công trình xây dựng và đảm bảo chất lượng công triình xây dựng
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện công tác tài chính kế toán của toàn doanh nghiệp, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong toàn thể đơn vị đó lập báo cáo và cung cấp số liệu cho Ban giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: Theo dõi hoạt động nhân sự, giải quyết các vấn đề về chính sách chế độ đối với cán bộ công nhân viên, làm công tác hành chính của Công ty
Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh
3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có chức năng nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh chủ yếu thi công các công việc đào đất đá, san nền
Phòng kỹ thuật và quản lý
dự án
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
tổ chức hành chính
Tổ xây dựng
Đội xây dựng
Trang 7các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi Công ty có trang thiết bị thi công cơ giới hiện đại, lực lượng cán bộ chỉ huy công trường ở các đội vững mạnh, lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đủ đáp ứng nhu cầu công việc
4 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay Công ty giữ vững và phát triển thị trường trong nước và nước ngoài Công ty đã xác định tìm kiếm thị trường có ý nghĩa rất quan trọng, sản phẩm tiêu thụ trong nước hay nước ngoài đều đảm bảo chất lượng, giữ vững chữ tín với khách hàng
Chỉ tiêu tổng doanh thu là chỉ tiêu tổng hợp nhất về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện hoạt động của Công ty trong nhiều năm qua rất khả quan
Đơn vị: đồng
Trang 8II TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1 Tình hình phân cấp tài chính của doanh nghiệp
Công ty được thành lập dưới hình thức là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Vốn, tài sản trong doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu Nhà nước doanh nghiệp chỉ có quyền quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật
Phòng kế toán và Ban giám đốc quản lý về lĩnh vực tài chính, chịu trách nhiệm thiết lập kế hoạch thu, chi tài chính đảm bảo cân đối tài chính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó phải kết hợp tổ chức hạch toán đầy đủ các chi phí phát sinh trong kỳ, từ đó tìm ra biện pháp sử dụng có hiệu quả đồng vốn của Công ty Vì vậy có thể nói phòng kế toán có nhiệm vụ hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp
2 Công tác kế hoạch hoá tài chính của Công ty
Để kinh doanh có lãi trong nền kinh tế thị trường và trong điều kiện còn rất khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan như: chế độ chính sách của Nhà nước chưa ổn định, chưa đồng bộ, do thiếu kinh nghiệm Đồng thời Công ty là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập, do vậy các kế hoạch tài chính của Công ty đều do chính Công ty và các phòng ban liên quan thực hiện Công ty đã nghiên cứu vận dụng một số công cụ về tài chính vào thực tế kinh doanh cả về mặt chất và lượng Cụ thể là phòng kế toán sẽ lập ra các kế hoạch về tài chính như: nguồn vốn cho các phòng ban là bao nhiêu; nguồn vốn được sử dụng làm những công việc gì; chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm, trong quý, trong tháng là bao nhiêu; phân bổ cho các phòng ban, phân xưởng như thế nàop; nguồn vốn này phải đạt được những mục tiêu gì Các kế hoạch này sẽ được cụ thể dần theo năm, quý tháng
Việc lập kế hoạch về tài chính phải được giao cho một người có chuyên môn, có kinh nghiệm, việc lập kế hoạch này phải lường trước, dự tính các khó khăn hay thuận lợi mà trong quá trình kinh doanh sẽ gặp phải Phải phân tích
Trang 9tình hình báo cáo, dự đoán nhu cầu tài chính kỳ kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch
Như vậy kế hoạch hoá tài chính được coi như là một phương tiện để đạt được mục tiêu của quản lý, của sản xuất kinh doanh Đây chính là quá trình chuẩn bị các căn cứ và biện pháp để thực hiện các quyết định tài chính
3 Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty
a Tình hình vốn và cơ cấu vốn của Công ty
Đơn vị: đồng
Nhận xét: Thông qua số liệu năm 2001 và 2002 trên bảng ta thấy
Tài sản lưu động tăng 8,9% ứng với số tiền 3.143.534.622 Tài sản cố định giảm (8,9% ứng với số tiền giảm 256.205.085 đồng Chứng tỏ Công ty đang phát triển tốt
b Tình hình nguồn vốn của Công ty
Tỷ trọng Tài sản
Tỷ trọng
Nợ phải trả 4.874.825.558 37 7.634.408.161 47,5 2.759.582.603 95,6 Nguồn vốn
chủ sở hữu
8.325.049.060 63 8.452.796.034 52,5 127.746.974 4,4
Tổng 13.199.871.618 16.087.204.195 2.887.329.577
Trang 10Nhận xét: Thông qua số liệu nguồn vốn của Công ty trong năm 2001 và
2002 ta thấy số liệu nợ phải trả 4,4% ứng với số tiền 2.759.582.603 đồng, nguồn vốn chủ sở hữu tăng 4,4% ứng với số tiền tăng 127.746.974 đồng
Nguồn vốn của Công ty ổn định, đẩy mạnh tăng khả năng sản xuất kinh doanh
c Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân lực, vật lực của Công ty đồng thời là một vấn đề phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong quá trình kinh doanh cũng đều hướng tới hiệu quả kinh tế Công ty đều có mục đích chung là làm thế nào để một đồng vốn bỏ ra kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất, khả năng sinh lời lớn
Hệ số doanh thu tiền vốn kinh doanh =
Tổng doanh thu Tổng vốn kinh doanh bình quân
Hệ số lợi nhuận tiền vốn kinh doanh =
Lợi nhuận Tổng vốn kinh doanh bình quân
Biểu phân tích chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh
4 Hệ số doanh thu tiền vốn 3,8 3,5 -0,3 -7,9
5 Hệ số lợi nhuận tiền vốn 0,08 0,09 0,01 12,5
Trang 11Nhận xét: Doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả bởi vì hệ
số doanh thu tiền vốn giảm và hệ số lợi nhuận tăng nguyên nhân là do doanh
thu và lợi nhuận tăng, tổng vốn kinh doanh tăng
4 Tình hình tài chính của Công ty
Đơn vị: đồng
Tổng doanh thu 45.400.480.000 50.560.274.000 5.159.794.000 10,2 Lợi nhuận trước thuế 998.255.344 1.338.525.678 340.270.334 25,4 Lợi nhuận sau thuế 678.813.633 910.197.461 231.383.828 25,4 Nghĩa vụ ngân sách 889.658.077 340.330.718 -549.327.359 -161,4 Tổng nguyên giá TSCĐ 8.400.474.394 8.299.187.409 -101.286.985 -1,2 Giá trị đã khấu hao 644.133.902 799.052.002 154.918.100 19,4 Giá trị còn lại TSCĐ 7.756.340.492 7.500.135.407 -256.205.085 3,4 Nguồn vốn chủ sở hữu 8.325.049.060 8.452.796.034 127.746.974 1,5
Với những kết quả trên Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có những biện pháp tích cực và có hiệu quả trong quá trình xây lắp, của người lao động ngày một cao, khuyến khích cán bộ công nhân có năng lực sáng tạo cho Công ty
5 Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính doanh nghiệp
Trang 12Công tác kiểm tra tài chính trong nội bộ doanh nghiệp được diễn tra trong hai lần trong năm và cuối tháng II và quý IV Kế toán trưởng cùng các
bộ phận có liên quan tiến hành công việc này Công ty còn chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và đặc biệt ở đây có sự góp mặt của cơ quan kiểm toán Nhà nước, cũng chính những lần kiểm tra này giúp cho Công ty tìm
ra sai phạm lệch lạc trong công tác kế toán tài chính Để từ đó có sự sửa chữa, điều chỉnh kịp thời, tránh để gây ra sai phạm thiếu sót lớn làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển của Công ty
Bảng cân đối kế toán (năm 2001)
1 Tiền mặt tại quỹ 111 3.560.018 37.032.551
2 Tiền gửi ngân hàng 112 298.134.450 307.856.774
3 Tiền đang chuyển 113 21.205.000 21.205.000
II Các khoản ĐT tài chính ngắn hạn 120 III Các khoản phải thu 130 3.367.516.144 5.077.439.801
1 Phải thu của khách hàng 131 2.590.416.741 4.472.126.417
2 Phải thu nội bộ 133 381.373.888
3 Các khoản phải thu khác 138 77.009.403 223.939.496
IV Hàng tồn kho 140
V Tài sản lưu động 150
VI Chi sự nghiệp 160
I Tài sản cố định 210 6.866.400.073 7.756.340.492
1 Tài sản cố định hữu hình 211 6.866.400.073 7.756.340.492 Nguyên giá 212 7.380.553.306 8.400.474.394 Giá trị hao mòn luỹ kế 213 (514.153.233) (644.133.902)
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 Tổng cộng tài sản 250 10.556.815.685 13.199.874.618
NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả 300 2.686.315.559 4.874.825.558
Trang 13I Nợ ngắn hạn 310 2.686.315.559 3.973.925.092
1 Vay ngắn hạn 311 1.949.314.399 1.901.082.777
2 Phải trả cho người bán 313 122.834.238
3 Thuế và các khoản phải nộp ngân sách
1 Tài sản thừa chờ xử lý 332 390.900.466
B Nguồn vốn chủ sở hữu 400 7.870.500.126 8.325.049.060
I Nguồn vốn quỹ 410 7.870.500.126 8.325.049.060
1 Nguồn vốn kinh doanh 411 5.500.473.716 5.300.473.176
2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 1.125.000.000
3 Quỹ phát triển kinh doanh 414 31.480.237 415.875.000
4 Quỹ dự trữ 415 35.600.000 185.200.000
5 Lãi chưa phân phối 416 751.253.827 998.255.344
6 Quỹ khen thưởng phúc lợi 417 50.332.900 300.245.000
7 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
418 1.501.359.446 Tổng cộng nguồn vốn 430 10.556.815.685 13.199.874.618
Trang 14Bảng cân đối kế toán (năm 2002)
1 Tiền mặt tại quỹ 111 37.032.551 114.443.866
2 Tiền gửi ngân hàng 112 307.856.774 462.752.548
3 Tiền đang chuyển 113 21.205.000 21.205.000
II Các khoản phải thu 130 5.077.439.801 7.982.067.374
1 Phải thu của khách hàng 131 4.472.126.417 4.493.870.675
2 Trả trước người bán 132 976.087.723
3 Phải thu nội bộ 133 381.373.888 2.235.009.573
4 Các khoản phải thu khác 138 III Hàng tồn kho 140 223.939.496 277.090.403
1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 6.600.000 III Tài sản lưu động khác 150
1 Chi phí trả trước 152 6.600.000
B TSCĐ và ĐTDH 200 7.756.340.492 7.500.135.407
I Tài sản cố định 210 7.756.340.492 7.500.135.407
1 TSCĐ hữu hình 211 7.756.340.492 7.500.135.407 Nguyên giá 212 8.100.174.394 8.299.187.409 Giá trị hao mòn luỹ kế 213 (644.133.902) (799.052.002) Tổng tài sản 250 13.199.974.618 16.087.204.195 Nguồn vốn
Trang 153 Thuế và các khoản phải nộp ngân sách 315 889.658.077 340.330.718
4 Phải trả công nhân viên 316 4.172.472
5 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 873.789.134
6 Chi phí trả trước 585.000.000 685.000.000
7 Các khoản phải trả phải nộp khác 318 475.350.000
II Nợ dài hạn 320 510.000.000 419.142.856
1 Vay dài hạn 321 510.000.000 419.142.856 III Nợ khác 330 390.900.466
1 Tài sản chờ xử lý 332 390.900.466
B Nguồn vốn chủ sở hữu 400 8.325.049.060 8.452.796.034
I Nguồn vốn-Quỹ 410 832.049.060 8.452.796.034
1 Nguồn vốn kinh doanh 411 5.300.473.716 5.300.473.716
2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 1.125.000.000 115.006.123
3 Quỹ phát triển kinh doanh 414 415.875.000 545.860.000
4 Quỹ dự trữ 415 185.200.000 185.200.000
5 Lãi chưa phân phối 416 998.255.344 1.338.525.678
6 Quỹ khen thưởng phúc lợi 417 300.245.000 500.246.487
7 Nguồn vốn đầu tư XDCB 418 167.184.030
III TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Trên cơ sở đặc thù hoạt động, phương pháp quản lý và tổ chức bộ máy của Công ty đã hình thành cơ cấu, chức năng nhiệm vụ hoạt động của phòng
kế toán Công ty
Đứng đầu phòng kế toán là kế toán trưởng với các nhân viên kế toán giúp việc, tất cả đều kiểm nhiệm