I CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NGÔN NGỮ Các đặc trưng của ngôn ngữ 1 Tính võ đoán Ngôn ngữ là sản phẩm của con người, được xã hội chung sử dụng Khi những câu hỏi này “Lá là cái gì?”, “Tại sao lại gọi con vật này.
Trang 1I CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NGÔN NGỮ
Các đặc trưng của ngôn ngữ
1 Tính võ đoán
Ngôn ngữ là sản phẩm của con người, được xã hội chung sử dụng Khi những câu hỏi này “Lá là cái gì?”, “Tại sao lại gọi con vật này là con cá” được đặt ra chúng ta không thể giải thích được Hai mặt trong tín hiệu ngôn ngữ gắn bó chặt chẽ với nhau, đã có mặt này là phải có mặt kia Việc dùng âm này hay âm kia đề biểu thị ý này hay ý khác, là do quy ước, thói quen của cả xã hội chung quyết định
Đặc điểm: không tuyệt đối
Bởi tính võ đoán nên một sự vật trong mỗi ngôn ngữ có những cách gọi khác nhau như tiếng Việt gọi là “nhà” nhưng tiếng Anh gọi là “house” hoặc tiếng Nhật thì là “家”(ie),…Chính bởi giữa mặt biểu hiện và được biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ không quy định ràng buộc lẫn nhau cho nên dẫn tới hiện tượng trên và hiện tượng từ đồng âm và từ đồng nghĩa Tuy nhiên, tính không lý do giữa hai mặt tín hiệu của ngôn ngữ không phải là hoàn toàn tuyệt tối
Các từ tượng thanh như “thánh thót, xì xào, bình bịch, ”, các thán từ “Ôi chao, Trời ơi, Than ôi” hay cả trong những từ trong trường hợp nhất định
là có lý do, là võ đoán không hoàn toàn tuyệt đối
2 Tính hình tuyến
Khi tín hiệu ngôn ngữ đi vào hoạt động giao tiếp, chúng phải xuất hiện lần lượt cái này tiếp theo sau cái kia, làm thành một chuỗi, một tuyến theo một chiều của thời gian
Biểu hiện:
- Khi đi vào hoạt động, các tín hiệu ngôn ngữ xuất hiện kế tiếp nhau, tạo thành chuỗi có tính hình tuyến
- Không thể nói ra hai tín hiệu ngôn ngữ cùng một lúc mà phải phát âm
kế tiếp nhau, xong tín hiệu này mới đến tín hiệu kia
- Tính hình tuyến biểu hiện rõ nhất qua chữ viết
VD: Tôi là sinh viên
- Sự kết hợp liên lục, tạo thành một chuỗi, theo thời gian ( cái nào trước cái nào sau)
3 Tính phân đoạn đôi
Ngôn ngữ có một cấu trúc 2 bậc:
- Bậc 1: Các đơn vị ngôn ngữ không mang nghĩa
Trang 2 Luôn luôn là các âm,
Có số lượng rất hữu hạn
Các âm lặp đi lặp lại trong vô số lần khác nhau theo những quy tắc kết hợp và biến đổi ngữ âm nhất định -> tạo nên các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ
- Bậc 2: Những đơn vị mang nghĩa (do các đơn vị không mang nghĩa kết hợp với nhau)
Các yếu tố cấu tạo từ hoặc biến đổi hình thức của từ -> HÌNH VỊ
Các từ
Các ngữ (cụm từ)
Các câu
Các đơn vị có nghĩa kết hợp với nhau theo nhưng quy tắc ngữ pháp/ ngữ nghĩa nhất định -> tạo thành những đơn vị phức tạp hơn
về cấu trúc và ý nghĩa
*Phân đoạn các lời nói, câu theo bậc
Bạn gái này/ rất xinh (Câu)
Bạn gái/ này (Cụm từ, ngữ)
Bạn gái (Từ)
Bạn/ gái (Hình vị)
B/ạ/n (Âm)
- VD: Bậc 1: Các đơn vị không có nghĩa, số lượng rất ít Các âm: a,b,c,d,
Bậc 2: Đơn vị mang nghĩa do các đơn vị bậc một tạo thành:
Ví dụ: khi kết hợp 2 đơn vị không mang nghĩa như “c,a” kết hợp với thanh sắc thì được một đơn vị có nghĩa là “cá”
Các đơn vị có nghĩa tiếp tục kết hợp với nhau tạo thành đơn bị mang nghĩa có cấu trúc phức tạp hơn
Ví dụ: Bậc 1: C,a (âm) + thanh sắc
Bậc 2: Cá (Từ)
- Cá + vàng = Cá vàng
- Cá + vàng + bơi = Cá vàng bơi
4 Tính sản sinh
Từ những nguyên âm, phụ âm, thanh điệu ta tạo được vô số đơn vị ngôn ngữ mới (các cụm từ, các câu, ) Số lượng các đơn vị ngôn ngữ có thể tăng lên
Từ một số lượng đơn vị hữu hạn và dựa vào những nguyên tắc đã được xác định người sử dụng có thể tạo ra và hiểu được rất nhiều yếu tố mới:
Từ ngữ mới, câu mới (trước đó chưa từng nói hoặc chưa từng nghe thấy)
Trang 3VD: Từ 2 âm T,a kết hợp với 6 thanh điệu ta có: Ta, Tá, Tã, Tà, Tạ, Tả Với 6 từ ta có thể kết hợp thành các câu khác nhau:
Sao nó đến anh không bảo
- Anh không bảo sao nó đến
- Nó đến sao anh không bảo
- Sao anh không bảo nó đến
- Nó bảo anh không đến
5 Tính đa trị (1 tín hiệu có thể hiểu ra nhiều nội dung)
- Mối quan hệ giữa mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ là võ đoán, không lý do vì thế có thể chuyển hướng, mở rộng quan hệ đó -> vỏ âm thanh đang biểu hiện nội dung, sự vật này
có thể biểu hiện thêm nội dung, sự vật khác
- Ví dụ:
- 1 từ ta có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau :từ “cổ” thì ta có thể
hiệu là bộ phận trên cơ thể con người, động vật hay là phần đầu tiên của áo gọi là cổ áo hay có thể hiểu là cổ kính (Hay “đá” )
- Hay nhiều từ nhưng chỉ có một nghĩa: Ví dụ nhiều địa phương có
nhiều cách gọi khác nhau: Mẹ, má, u, bầm, Ngay cả một câu cũng
có thể biểu hiện hơn một nghĩa và hoặc ý
6 Bị chế định bởi không gian, thời gian
Ngôn ngữ đại diện, thay thế cho những cái được nó biểu hiện, gọi tên Cái được biểu hiện của ngôn ngữ, dù bản tính vật chất hay phi vật chất , hiện thực hay phi hiện thực, đều không quan trọng Ở đây chỉ cần sự tồn tại của chúng về mặt văn hóa - xã hội
VD:
Mối quan hệ giữa các đặc trưng của ngôn ngữ:
- Tính võ đoán sinh ra hiện tượng đồng âm
- Nhiều nghĩa bởi ngôn ngữ có đa trị
- Vì ngôn ngữ có tính sản sinh nên ms sinh ra tính đa trị (hiện tượng nhiều nghĩa)
Trang 4A Cơ quan hô hấp
Sự hoạt động của phổi, khí quản, thanh quản cung cấp luồng hơi cho việc tạo các âm
1 Dây thanh
Mỗi người có hai dây thanh (còn gọi là thanh đới), là hai cơ mỏng, nằm sóng đôi song song với nhau trong thanh hầu
Thanh hầu là một hộp sụn nằm phía trên khí quản, nhô ra phía có tướng lộ hầu) Phía sau hộp sụn này hở, nhưng dưới lại có một mảnh sụn hình nhẫn xoay mặt về phía sau để cùng ghép với nhau tạo thành một khoang như cái hộp Phía trong hộp sụn này lại có hai miếng sụn hình chóp giúp điều khiển các dây thanh hoạt động
Dây thanh là hai màng co mòng, năm ngang, có thể mở ra hay khép lại, căng lên hay chùng xuống; và đặc biệt là có khả năng rung động Khe hở giữa hai dây thanh có thề được mở rộng ra hoặc khép lại, gọi
là thanh môn (glottis)
Khi thanh môn khép lại áp suât luông hơi trong khí quản (phần dưới thanh hầu) tăng lên Khi áp suất đó tảng lên đủ mạnh, thanh môn mở ra
để luồng hơi di lên thoát ra ngoài Lúc nàv, thanh môn lại đóng lại và chu kỳ tiếp theo sẽ tiếp tục diễn ra Quá trình đóng - mờ thanh môn liên tục theo nhau như vậy làm cho luồng hơi từ phối đi lên thoát ra một cách đều đặn lần lượt, tạo thành sóng ảm
Nếu luồng hơi thoát ra không bị cản trở, sóng âm dao động điều hoà thì sẽ tạo ra tiếng thanh Ngược lại, nếu luồng hơi thoát ra mà bị cản trở (với những mức độ và cách thức khác nhau) thì sẽ tạo thành tiếng động
Trang 52 Khoang miệng và khoang yết hầu
Hai khoang này giữ vai trò như hộp cộng hưởng trong các nhạc cụ bộ hơi hoặc các ống trong đàn organ
Vòm miệng được coi như có hai phần: phần phía trước gọi là ngạc (hoặc trước kia cũng có tài liệu nghiên cứu gọi là ngạc cứng), phần phía sau gọi là mạc hay khẩu mạc (cũng còn gọi là ngạc mềm)
Trong khoang miệng, phần trong cùng gọi là khoang vết hàu (tức là khoang miệng ờ phía ngoài, khoang yết hầu ờ phía trong, được ngăn cách nhau ra khi lưỡi nâng lên) Khoang yết hầu có lưỡi con làm nhiệm vụ đóng kín dường thông từ khoang này lên khoang mũi
Lưỡi cùng với hai môi, răng cửa hàm trên phối hợp hoạt động làm thay đổi hình dáng, thổ tích của khoang miệng, thay đổi lối thoát và cách thoát của luồng hơi tạo âm hoặc làm thay đổi âm sẩc của âm thanh
3 Khoang mũi
Có kích thước, hình dạng cố định
Khoang này cũng đóng vai trò như một hộp cộng hường Thực tế 1à
có những âm trong quá trình phát âm, luồng hcri có đi qua mùi, tạo nên bàn sắc riêng (vi dụ nhu khi phát âm [ m ] [ n ] )
Theo vai trò của chúng trong việc phát âm các âm trong ngôn ngữ, các cơ quan phát âm được chia thành cơ quan phát âm chủ động và cơ quan phát
âm thụ động Các cơ quan phát âm chủ động được hiểu đơn giản là các cơ quan có thể vận động được, đóng vai trò chính khi tạo các âm Các cơ quan
chủ động chính phải nói đến là lưỡi, môi, hàm dưới, mạc, lưỡi gà, dây
thanh Trong đó lưỡi và môi là hai cơ quan có thể chuyển động linh hoạt
nhất so với các cơ quan còn lại Sự chuyển động của chúng làm thay đổi thể tích, hình dạng lối thoát không khí từ phổi đi lên qua khoang miệng và khoang yết hầu, từ đó tạo ra các kiểu âm khác nhau
+ Cơ quan phát âm thụ động là các cơ quan không vận động được, giữ vai trò hỗ trợ, là điểm tựa để các cơ quan chủ động hướng tới khi cấu âm Răng, lợi, ngạc cứng là các cơ quan phát âm thụ động quan trọng
Trang 6Cơ quan phát âm chủ động Cơ quan phát âm bị động
Gồm: Lưỡi, môi, hàm dưới, lưỡi gà,
dây thanh
Gồm: răng, lợi, ngạc cứng
Là những cơ quan có thể chuyển
động được (trong đó lưỡi và môi
chuyển động nhiều nhất)
Là những cơ quan không chuyển động được nhưng có vai trò hỗ trợ cho cơ quan phát âm chủ động tiến đến và tỳ vào Tiết diện tiếp xúc nhiều hay ít dẫn đến sự cản trở nguồn hơi khác nhau, tạo ra những
âm thanh khác nhau
Hai cơ quan hỗ trợ nhau
Phụ âm là những âm:
Được tạo thành khi luồng hơi từ phổi đi lên qua bộ máy phát âm
Bị cản trở hoàn toàn hoặc một phần tại vị trí nào đó
Luồng hơi phải tăng áp lực để thắng lực cản và thoát ra ngoài => tạo nên tiếng động (tiếng nổ nhẹ, tiếng xát)
VD: b,m,t,v
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI PHỤ ÂM
Vị trí cấu âm
a Phụ âm môi: luồng hơi bị cản trở ở môi.
Phụ âm môi-môi: 2 môi khép lại, cản trở hoàn toàn luồng hơi rồi lại mở ra đột ngột và nhanh, tạo tiếng động như tiếng nổ
nhẹ Vd: [b], [m], [p]
Phụ âm môi-răng: môi dưới và răng cửa hàm trên khép lại, tạo
thành khe hẹp làm cho luồng hơi thoát qua khó khăn Vd: [ f ], [v]
b Phụ âm răng: đầu lưỡi tiếp xúc với mặt trong của răng cửa hàm
trên để cản trở luồng hơi Vd: [ t ]
c Phụ âm lợi: đầu lưỡi tiếp xúc với phần chân lợi của hàm răng trên
để cản trở luồng hơi Vd: [ d ], [ n ]
d Phụ âm quặt lưỡi: Đầu lưỡi nâng cao và uốn quặt về phía sau để
mặt dưới của lưỡi tiếp xúc với phần giữa lợi của hàm răng trên, tạo
nên vật cản luồng hơi Vd: [ ş ], [ ʈ ] (sẽ, sau, trà, trẻ)
e Phụ âm ngạc: Mặt lưỡi trước tiếp xúc với ngạc cứng để tạo thành vật cản luồng hơi Vd: [ c ], [ ɲ ], [ z ] (chạy, nhẹ , giòn)
Trang 7f Phụ âm mạc: Mặt lưỡi sau tiếp xúc với mạc (ngạc mềm) để tạo nên vật cản luồng hơi Vd: [ k ], [ ŋ ] (cót két, ngần ngừ)
g Phụ âm lưỡi con: Phần sau của mặt lưỡi nâng lên, lùi về lưỡi con
tạo nên vật cản luồng hơi (vd: tiếng Pháp)
h Phụ âm yết hầu: Nắp họng nhích lui về phía sau tới vách sau của
yết hầu, tạo thành vật cản luồng hơi (vd: tiếng Ả Rập)
i Phụ âm thanh hầu: Khe thanh (thanh môn) đóng hoặc thu hẹp lại
tạo ra vật cản luồng hơi Vd: [ h ] (hoa hồng), [ ? ] (ăn uống)
Phương thức cấu âm
THEO PHƯƠNG THỨC CẤU ÂM CÓ 3 PHỤ ÂM:
Phụ âm tắc
- Phương thức cấu âm tắc: cản trở hoàn toàn luồng hơi từ phổi đi lên tại một vị trí nào đó của bộ máy phát âm (trong khi lưỡi con co lên, bịt kín đường thông lên mũi), sau đó buông lơi đột ngột để nó thoát ra phát thành âm nghe như một tiếng nổ nhẹ
- Phụ âm tắc là phụ âm được cấu âm bằng phương thức tắc
Ví dụ: [ k ], [ b ], [ m ], [ t ], [ d ] (tiếng Việt)
*Phối hợp với đặc điểm về vị trí cấu âm:
Tiếng Việt:
+ Âm tắc hai môi [ b ], [ m]
+ Âm tắc mặt lưỡi [ c ], [ ɲ ]
+ Âm tắc thanh hầu [ ? ]
+ Âm tắc đầu lưỡi [ t ], [ d ], [ t’ ]
+ Âm tắc mạc [ k ], [ ŋ ]
Phụ âm xát
- Phương thức cấu âm xát: Phương thức cản trở một phần, làm cho luồng hơi từ phổi đi lên phải thoát qua một khe hở hẹp tại một vị trí nào đó của bộ máy phát âm để đi ra ngoài Luồng hơi lách qua khe hẹp, cọ xát vào thành khe hẹp, tạo ra âm nghe như tiếng xát
- Phụ âm xát là phụ âm được cấu âm bằngphương thức xát
Ví dụ: [ f ], [ v ], [ s ], [ ş ], [ χ ], [ h ], [ z ], [ ɣ ] (tiếng Việt)
*Phối hợp với đặc điểm về vị trí cấu âm:
Tiếng Việt:
+ Âm xát môi răng: [ f ], [ v ] phai - vai
+ Âm xát đầu lưỡi quặt: [ ş ], [ r ] sâu – râu
+ Âm xát đầu lưỡi bẹt: [ s ], [ z] xa – da
Trang 8+ Âm xát gốc lưỡi: [ χ ], [ ɣ ] khà – gà + Âm xát thanh hầu: [ h ] hoa hồng
Phụ âm rung Phương thức cấu âm rung: Phương thức cản trở luồng hơi từ phổi đilên tại vị trí nào đó của bộ máy phát âm, nhưng luồng hơi thoát qua,rồi tiếp đó lại bị chặn lại, rồi lại thoát qua,… cứ như thế liên tục, làmcho lưỡi hoặc lưỡi con rung liên tục trong quá trình cấu âm
- Phụ âm rung là phụ âm được cấu âm bằng phương thức rung
Ví dụ: [ r ] (tiếng Việt: rực rỡ, rõ ràng,…)
Tính thanh
Tính thanh là một nét đặc trưng của âm, có được khi luồng hơi từ phổi
đi lên, làm cho hai dây thanh rung động, tạo ra tiếng thanh
- Phân loại phụ âm theo tính thanh: âm hữu thanh & âm vô thanh
Hệ thống phụ âm đầu trong tiếng Việt
Tiếng Việt có 22 phụ âm đầu:
- 18 phụ âm đầu của phương ngữ Bắc
- 3 phụ âm quặt lưỡi (có ở phương ngữ Trung, Nam)
- Âm tắc thanh hầu
Vị trí cấu âm
Phương thức
Cấu âm
Âm mặt lưỡi
Âm gốc lưỡi
Âm tắc thanh hầu
Âm môi
Âm răng
Âm răng
Âm lợi
Âm ngạ c
Tắc
Không
bật hơi
Vô
Hữu
Xát
Trang 9V. QUAN HỆ ÂM TỐ - ÂM VỊ
Tiêu chí phân biệt Âm tố (Ngữ âm học) Âm vị (Âm vị học)
Đơn vị, hình thức,
thể hiện
- Là hình thức thể hiện vật chất của âm vị, là đơn vị cụ thể thuộc lời nói
- Có số lượng vô hạn
- Là đơn vị phát âm nhỏ nhất
- Nằm trong âm tố và được thể hiện qua âm tố, là đơn vị trừu tượng thuộc ngôn ngữ
- Có số lượng hữu hạn (có vài chục
âm vị)
- Là đơn vị nhỏ nhất đại diện cho âm tố
Phương pháp
nhận diện
- Được ghi ở giữa ngoặc vuông
- Phải chú ý trước những cách phát âm đặc biệt mới nhận ra được
- Nói đến âm tố là nói đến mặt
tự nhiên của ngữ âm
- Được cảm nhận bằng thính giác
- Được ghi giữa gạch xiên
- Được nhận biết một cách dễ dàng
- Nói đến âm vị là nói đến mặt xã hội của ngữ âm
- Được cảm nhận bằng tri giác
Quan điểm lịch sử
(pp luận)
- Có quan điểm phi lịch sử
- Có tính hợp lí và logic
- Có quan điểm lịch sử
- Cái tồn tại là cái có lí
Phạm vi ngữ âm
và phạm vi sử
dụng
- Gồm cả những đặc trưng khu biệt và không khu biệt
- Chế tạo ra âm thanh mang tính nhân loại, dùng cho mọi ngôn ngữ
- Chỉ gồm những đặc trưng khu biệt
- Là hệ thống âm thanh của một tộc người, chỉ bó hẹp trong một ngôn ngữ nhất định
Âm tố: Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, không thể phân chia được nữa Khi phát âm một tiếng như “ta”, thính giác chúng ta có thể nhận thấy có 2 đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, đó
là “t” và “a” Mỗi đơn vị như thế được gọi là một âm tố.
Âm vị: Âm vị là tổng thể các đặc trưng khu biệt (đặc trưng cấu âm - âm học mang tính xã hội), là đơn vị đoạn tính nhỏ nhất có chức năng khu biệt nghĩa Ví dụ: /d/, /t/, /b/ là 3 âm
vị có đặc trưng khác nhau, /b/ trong “ba” là phụ âm 2 môi, tắc, hữu thanh; /t/ (trong “ta”)
là phụ âm đầu lưỡi răng, tắc, vô thanh, /d/ (trong “đa”) là phụ âm đầu lưỡi lợi, tắc, hữu thanh
Quan hệ giữa âm tố và âm vị
Định nghĩa âm vị cho thấy âm vị chỉ bao gồm các nét khu biệt, nó là đơn vị trừu tượng
có số lượng hữu hạn, thuộc ngôn ngữ Âm tố ngoài nét khu biệt còn có những đặc trưng ngữ âm thuộc về cá nhân, nó là đv ngữ âm cụ thể có số lượng vô hạn, thuộc lời nói Theo
đó, mối quan hệ giữa âm vị và âm tố là qh bao hàm: Âm tố bao hàm âm vị hay nói cách khác âm vị nằm trong âm tố.