1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ubnd tØnh ninh b×nh

7 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ubnd tØnh ninh b×nh UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NINH BÌNH Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 11/ĐA UBND Ninh Bình, ngày 22 tháng 11 năm 2010 ĐỀ ÁN Khuyến nông hỗ trợ mở rộng diện t[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NINH BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/ĐA - UBND Ninh Bình, ngày 22 tháng 11 năm 2010

ĐỀ ÁN Khuyến nông hỗ trợ mở rộng diện tích sản xuất lúa chất lượng cao,

giai đoạn 2011-2015, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Phần I

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Thực hiện Nghị quyết 63/NQ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA CAO SẢN VÀ LÚA CHẤT LƯỢNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, ĐẾN NĂM 2010

1 Kết quả đạt được:

Trong những năm qua (2006-2010), sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh được duy trì ổn định với tổng diện tích gieo cấy trung bình hàng năm đạt 79,9 nghìn ha; sản lượng lúa trung bình đạt trên 47vạn tấn/năm; năng suất lúa trung bình đạt 11,0 tấn/ha/năm Trong đó, năng suất và sản lượng lúa đạt cao nhất vào năm

2009, 2010, ngay sau khi tỉnh ban hành, thực hiện thí điểm chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển lúa cao sản và lúa chất lượng cao với diện tích hỗ trợ là 20.000 ha/năm (chiếm khoảng 25% diện tích): Sản lượng lúa đạt trên 48 vạn tấn/năm, năng suất lúa cả năm đạt trên 11,8 tấn/ha Chính sách này đã tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ trong việc lựa chọn, bố trí lại cơ cấu giống lúa trong sản xuất, nhiều giống lúa lai năng suất cao (Phú ưu 1, Phú ưu 978, CNR5014, Thục

Trang 2

đông đảo nông dân hưởng ứng, áp dụng trong sản xuất đã góp phần tăng năng suất, tăng sản lượng, đảm bảo an ninh lương thực và từng bước nâng cao hiệu quả, lợi nhuận trong sản xuất lúa

Sau 02 năm (04 vụ sản xuất) thực hiện chính sách hỗ trợ, toàn tỉnh đã gieo cấy được 77.647 ha lúa cao sản và lúa chất lượng cao, vượt so với kế hoạch sản xuất là 37.647 ha (tăng 94%), cụ thể:

- Năm 2009: Gieo cấy được 35.175/20.000 ha Trong đó: Lúa cao sản là 20.329ha, lúa chất lượng cao là 14.846 ha

- Năm 2010: Gieo cấy được 42.472/20.000 ha Trong đó: Lúa cao sản là 22.770ha, lúa chất lượng cao là 19.702 ha

Qua thực tế sản xuất, các giống lúa lai cao sản tuy năng suất bình quân đạt 65-67 tạ/ha, nhưng thu nhập chỉ đạt khoảng 26-27 triệu đồng/ha/vụ, chi phí sản xuất khoảng 19,5 triệu đồng/ha/vụ Trong khi đó, các giống lúa thuần chất lượng cao có năng suất 55 -56 tạ/ha (thấp hơn lúa cao sản 10 tạ/ha), nhưng thu nhập đạt khoảng 29-30 triệu đồng/ha/vụ (cao hơn 3-4 triệu đồng/ha/vụ so với lúa lai thường) và chi phí sản xuất lúa chất lượng cao khoảng 18,5 triệu đồng/ha (thấp hơn so với lúa cao sản 1 triệu đồng/ha/vụ); đồng thời, loại lúa này có thị trường tiêu thụ trong nước khá rộng, dễ tiêu thụ nên thu hút được nông dân chú trọng sản xuất lúa chất lượng cao để tăng thêm lợi nhuận

2 Tồn tại, hạn chế:

- Việc bố trí vùng sản xuất ở một số địa phương còn manh mún, chưa tập trung gây khó khăn cho việc chỉ đạo và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất

- Việc bố trí, lựa chọn giống lúa chất lượng cao trên thị trường đưa vào sản xuất còn hạn chế:

+ Giống lúa Bắc thơm 7, LT2 vẫn còn tình trạng nhiều hộ nông dân tự để giống đã sử dụng gieo cấy qua nhiều vụ nên độ thuần, khả năng chống chịu và năng suất của giống bị suy giảm, hiệu quả thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của giống

+ Giống lúa QR1 mới được công nhận, năng suất chất lượng đạt khá được nông dân tiếp nhận Tuy nhiên, cần tiếp tục chọn lọc để đạt được hiệu quả cao hơn

+ Gống lúa lai BTE1 Ấn Độ, tuy năng suất cao và chất lượng tốt, nhưng giống khan hiếm, thời gian sinh trưởng dài nên khó mở rộng diện tích

Trang 3

III SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH ĐỀ ÁN

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã có chuyển biến tích cực, nhiều tiến bộ khoa học - công nghệ về giống, kỹ thuật thâm canh tiên tiến đã được ngành nông nghiệp tiếp nhận, chuyển giao đến người nông dân ứng dụng sản xuất có hiệu quả Năng suất lúa năm sau cao hơn năm trước, thu nhập lương thực bình quân đầu người đạt trên 500 kg/người/năm đạt yêu cầu đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn, đã có phần dự trữ lương thực và phát triển chăn nuôi

Hiện nay, các giống lúa có năng suất cao (nhất là lúa lai) thường có chất lượng trung bình, chưa phù hợp, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Vì vậy, giá bán trên thị trường khá rẻ (khoảng 4.000÷5.000 đ/kg lúa tẻ), mức tiêu thụ thấp nên hiệu quả, lợi nhuận trong sản xuất còn hạn chế (khoảng 7 triệu đồng/ha), chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh đất đai của một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng nam sông Hồng Trong khi đó, các giống lúa chất lượng cao QR1, LT2, Bắc thơm 7 đang được thị trường chấp nhận, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với giá bán cao hơn so với lúa lai từ 1,3-1,5 lần (khoảng 6.000÷7.000 đ/kg lúa tẻ), mức tiêu thụ khá, nên hiệu qua, lợi nhuận trong sản xuất

ở mức khá (khoảng 10÷11 triệu đồng/ha, đạt trên 50 % giá thành sản xuất)

Để khuyến khích nông dân tiếp tục phát triển, mở rộng diện tích lúa chất lượng cao, đảm bảo cho nông dân trong tỉnh sản xuất lúa có lãi trên 30% so với giá thành sản xuất theo Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ thì việc xây dựng, thực hiện đề án Hỗ trợ, khuyến khích phát triển, mở rộng diện tích sản xuất lúa chất lượng cao giai đoạn 2011-2015 là một yêu cầu cấp thiết trong sản xuất nông nghiệp hiện nay Đồng thời, việc đưa các giống lúa có chất lượng cao để gieo cấy sẽ phát huy tối đa thế mạnh của sản xuất nông nghiệp tỉnh nhà, nâng cao hiệu quả trong sản xuất và góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người nông dân

Phần II NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

I MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1 Mục tiêu chung: Tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích gieo cấy,

tạo sản phẩm hàng hoá có chất lượng, có sức cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu; đảm bảo cho nông dân sản xuất lúa có lãi trên 30% so với giá thành sản xuất để tăng thu nhập, cải thiện, nâng cao đời sống nông dân, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của tỉnh

2 Mục tiêu cụ thể: Hỗ trợ mở rộng, phát triển và duy trì ổn định diện

tích gieo cấy lúa chất lượng cao trên địa bàn toàn tỉnh hàng năm là 30.000ha (chiếm khoảng 40% diện tích gieo cấy lúa hàng năm) Thời gian thực hiện kể từ

vụ Đông Xuân 2010-2011 đến hết năm 2015

II NỘI DUNG THỰC HIỆN

Trang 4

1 Quy mô, địa điểm: Tổng diện tích sản xuất lúa chất lượng cao hàng năm là 30.000 ha, trên địa bàn 08 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Cụ thể:

- Huyện Yên Khánh: 6.000 ha;

- Huyện Yên Mô: 6.000 ha;

- Huyện Kim Sơn: 8.000 ha;

- Huyện Nho Quan: 3.800 ha;

- Huyện Gia viễn: 3.500 ha;

- Huyện Hoa Lư: 1.400 ha;

- Thành phố Ninh Bình: 800 ha;

- Thị xã Tam Điệp: 500 ha

2 Chi phí sản xuất lúa chất lượng cao:

a) Chi phí sản xuất trên đơn vị diện tích: 18.479.000 đồng/ha.

Cụ thể:

- Chi phí giống:

70 kg (tương đương 2,5kg/sào) x 15.000 đ/kg = 1.050.000 đồng

- Phân bón:

+ Đạm: 222 kg (tương đương 8kg/sào) x 7.000 đ/kg = 1.554.000 đồng; + Lân: 555 kg (tương đương 20kg/sào) x 3.000 đ/kg = 1.665.000 đồng; + Kali: 140 kg (tương đương 5kg/sào) x 14.000 đ/kg = 1.960.000 đồng

- Thuốc BVTV: 550.000 đồng

- Công lao động: 195 công x 60.000 đ/công = 11.700.000 đồng

b) Chi phí sản xuất cho 30.000 ha/năm lúa chất lượng cao:

18,479 triệu đồng/ha x 30.000 ha = 554.370 triệu đồng Trong đó:

- Chi phí mua giống: 1,05 triệu đồng/ha x 30.000 ha = 31.500 triệu đồng

- Chi phí mua phân bón: 155.370 triệu đồng, trong đó:

+ Đạm: 1,554 triệu đồng/ha x 30.000 ha = 46.620 triệu đồng;

+ Lân: 1,665 triệu đồng/ha x 30.000 ha = 49.950 triệu đồng;

+ Kali: 1,96 triệu đồng/ha x 30.000 ha = 58.800 triệu đồng

- Chi phí mua thuốc BVTV: 0,55 triệu đồng/ha x 30.000 ha = 16.500triệu đồng

- Công lao động: 11,7 triệu đồng/ha x 30.000 ha = 351.000 triệu đồng

3 Đối tượng, định mức và chính sách hỗ trợ:

a) Đối tượng hỗ trợ: Các hộ nông dân trực tiếp sản xuất lúa chất lượng

cao (loại lúa có giá trị kinh tế cao gấp 1,3÷1,5 lần trở lên so với lúa lai) trong vùng quy hoạch thuộc các HTX sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và lực lượng cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất lúa chất lượng cao

b) Định mức và chính sách hỗ trợ:

- Hỗ trợ kinh phí mua giống lúa chất lượng cao: Hỗ trợ tiền mua giống

lúa là 420.000 đồng/ha/vụ (tương đương 15.000 đồng/sào/vụ)

Trang 5

Những giống lúa chất lượng cao được hỗ trợ kinh phí, khuyến khích đưa

vào sản xuất trên địa bàn tỉnh năm 2011 là QR1, LT2, Bắc thơm số 7

Hàng vụ, hàng năm Sở Nông nghiệp& PTNT tổ chức khảo nghiệm, lựa chọn, đề nghị bổ sung vào cơ cấu giống lúa chất lượng cao khác đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, phù hợp với điều kiện đất đai và tập quán canh tác của từng địa phương

- Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ kỹ thuật (21 người) của các huyện, thị xã, thành phố hưởng lương từ ngân sách và cán bộ kỹ thuật các HTX nông nghiệp (254 người/254HTX) trực tiếp theo dõi, chỉ đạo sản xuất lúa cao sản, chất lượng cao: Hỗ trợ kinh phí 1.000.000 đồng/người/vụ.

4 Cơ chế cấp phát, thanh toán vốn hỗ trợ: Hàng năm, ngân sách tỉnh cấp

một lần cho các huyện, thành phố, thị xã số kinh phí hỗ trợ tương ứng với diện tích sản xuất lúa chất lượng cao được giao trong kế hoạch để các đơn vị chủ động trong việc tổ chức sản xuất (hỗ trợ giống + hỗ trợ cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo sản xuất) và thực hiện việc thanh quyết toán theo Luật Ngân sách nhà nước

5 Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện đề án đến năm 2015 là

2.772 tỷ đồng Trong đó:

a) Kinh phí do người sản xuất tự bố trí : 2.706,25 tỷ đồng;

b) Kinh phí do Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 65,75 tỷ đồng; mỗi năm hỗ trợ 13.150 triệu đồng Bao gồm:

- Hỗ trợ giống: 63.000 triệu đồng; tương ứng 12.600 triệu đồng/năm

- Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật: 2.750 triệu đồng; tương ứng 550 triệu đồng/năm

(Diện tích, định mức, kinh phí hỗ trợ chi tiết có Phụ lục số 1, 2,3 kèm theo)

6 Nguồn vốn thực hiện: Bố trí trong kế hoạch, dự toán ngân sách tỉnh hàng năm

Ngoài nguồn kinh phí từ Ngân sách tỉnh đã hỗ trợ theo đề án, các huyện, thành phố, thị xã có thể bố trí ngân sách địa phương để hỗ trợ thêm vật tư và phần diện tích sản xuất vượt kế hoạch cho người sản xuất

7 Thời gian thực hiện: Từ vụ Đông Xuân năm 2010- 2011 đến hết vụ

Mùa năm 2015

8 Các giải pháp chủ yếu:

a) Vùng sản xuất: Phải có quy hoạch vùng sản xuất, diện tích sản xuất phải

gọn vùng và mỗi vùng chỉ bố trí gieo cấy 01 loại giống lúa nhất định Ưu tiên sản xuất tại các vùng đã có hệ thống thuỷ lợi đảm bảo yêu cầu phục vụ tưới, tiêu nước

b) Giống lúa đưa vào sản xuất: Sử dụng các giống lúa chất lượng cao

được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, cho phép sản xuất và các giống lúa khác do Sở Nông nghiệp & PTNT đề xuất bổ sung vào cơ cấu sản xuất lúa chất lượng cao của tỉnh Không được sử dụng các giống lúa đã qua sản xuất đại trà để tránh lẫn giống và thoái hoá giống

c) Biện pháp canh tác: Đẩy mạnh ứng dụng các biện pháp kỹ thuật thâm

canh tiên tiến từ khâu làm đất, bón phân, gieo cấy, tưới nước, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh đến khâu thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

Trang 6

theo quy trình kỹ thuật, công nghệ hiện đại, phù hợp với từng loại giống, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của từng vùng

PhÇn III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

I TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH

1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập, thẩm định kế hoạch sản xuất lúa chất lượng cao trên địa bàn toàn tỉnh; trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất lúa chất lượng cao hàng vụ, hàng năm theo chỉ tiêu diện tích được giao của từng địa phương bảo đảm đạt mục tiêu, yêu cầu của đề án và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo an ninh lương thực của tỉnh

- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Bảo vệ thực vật phối hợp chặt chẽ với Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị cung ứng giống lúa tổ chức khảo sát, xây dựng và trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quy trình kỹ thuật thâm canh cho từng loại giống lúa chất lượng cao đảm bảo phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, tập quán canh tác của từng vùng cho hộ nông dân tham gia sản xuất

2 Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho UBND tỉnh cân

đối, bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ và tổ chức cấp phát kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa chất lượng cao hàng năm đảm bảo kịp thời, đúng quy định Đồng thời, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, kiểm tra, giám sát UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý, sử dụng, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa chất lượng cao tại các địa phương đảm bảo thuận tiện, có hiệu quả, đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách

3 UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Căn cứ kế hoạch diện tích sản xuất lúa chất lượng cao được giao và tình hình đất đai, điều kiện, tập quán canh tác, sản xuất cụ thể của từng địa phương tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất phù hợp, chi tiết đến từng

xã, HTX nông nghiệp trên địa bàn mình quản lý; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện đề án tại địa phương gửi về Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Đồng thời, căn cứ chính sách hỗ trợ quy định tại đề án và tình hình thực tế của địa phương tổ chức thực hiện việc phân bổ, cấp phát nguồn kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa chất lượng cao đảm bảo thuận tiện, công khai, công bằng, đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng chế độ chính sách và mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp xã, các HTX nông nghiệp của địa phương thực hiệt tốt dịch vụ cung ứng giống lúa và trực tiếp hướng dẫn nông dân thực hiện sản xuất lúa chất lượng cao, kiểm soát không để xảy ra tình trạng các hộ sản xuất tự ý mua giống hoặc đưa giống khác loại vào vùng quy hoạch sản xuất

Trang 7

4 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Bình: Phối hợp chặt chẽ

với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chuyên mục, tăng cường thời lượng đưa tin, tuyên truyền, phổ biến

về cơ chế, chính sách hỗ trợ, quy trình thâm canh, các ứng dụng tiến bộ khoa

học-kỹ thuật trong sản xuất lúa chất lượng cao để nông dân biết, thực hiện sản xuất có hiệu quả; đồng thời kịp thời biểu dương những tập thể, đơn vị và cá nhân điển hình trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là hệ thống đài truyền thanh cấp xã nhằm cổ vũ, động viên phong trào thi đua thực hiện thắng lợi đề án

5 Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ

của đơn vị, chủ động phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan triển khai thực hiện tốt nội dung đề án nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch sản xuất nông nghiệp đến năm 2015, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, an sinh xã hội và phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn tỉnh

II KIỂM TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra và định kỳ sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện đề án; tổ chức tổng kết tình hình, kết quả thực hiện Đề án vào cuối năm 2015, báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo quy định

III ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ĐỀ ÁN

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất biện pháp giải quyết, gửi về

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- CPVP UBND tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh uỷ;

- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và

Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

Chủ tịch Bùi Văn Thắng

- Lưu VT, VP3, VP2,VP5. Ban hành theo Nghị quyết số

31/NQ-HĐND ngày 24/12/2010

ĐA.Q01

Ngày đăng: 12/11/2022, 04:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w