1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHỤ LỤC II

10 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ LỤC II PHỤ LỤC II Tiêu chí đánh giá, thang điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đối với UBND huyện, thị xã, thành phố (Ban hành kèm theo Quyết định số 1877 /QĐ UBND ngày 29 tháng 8[.]

Trang 1

PHỤ LỤC II Tiêu chí đánh giá, thang điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính đối với UBND huyện, thị xã, thành phố

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1877 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2011

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Tài liệu chứng minh (*)

I Chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính 18

1 Ban hành Kế hoạch hoặc Chương trình công tác cải cách

hành chính năm của UBND huyện, thị xã, thành phố trong

tháng 01 hàng năm.

a) Có ban hành đúng thời gian quy định

b) Có ban hành nhưng trễ không quá 01 tháng so với thời gian

quy định

c) Có ban hành nhưng trễ về thời gian quy định từ 01 tháng

trở lên hoặc không ban hành

2 1 0

2 Các đơn vị trực thuộc (gồm phòng chuyên môn, UBND cấp

xã) ban hành Kế hoạch hoặc Chương trình công tác cải cách

hành chính năm trong quý I hàng năm

a) 100% đơn vị trực thuộc ban hành

b) Từ 90 đến dưới 100% đơn vị trực thuộc ban hành

c) Từ 80 đến dưới 90% đơn vị trực thuộc ban hành

d) Từ 70 đến dưới 80% đơn vị trực thuộc ban hành

e) Dưới 70%

2 1,5 1 0,5 0

3 Tổ chức thực hiện nội dung Kế hoạch hoặc Chương trình

của huyện, thị xã, thành phố đã đề ra

a) Đạt 100% nội dung chương trình/kế hoạch đã đề ra

b) Đạt từ 90% đến dưới 100%

c) Đạt từ 75% đến dưới 90%

d) Đạt từ 50% đến dưới 75%

e) Dưới 50% nội dung chương trình/kế hoạch đã đề ra

4 3 2 1 0

4 Các hình thức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến cộng

đồng xã hội về các nội dung cải cách hành chính

a) Có từ 03 hình thức trở lên, trong đó có ít nhất 01 hình

thức mới

b) Có 02 hình thức

c) Có 01 hình thức

3

2 1

5 Chế độ thông tin, báo cáo về cải cách hành chính

a) Thực hiện đầy đủ và đúng thời gian quy định báo cáo định

kỳ và báo cáo theo chỉ đạo của UBND tỉnh về CCHC

b) Thực hiện đầy đủ các báo cáo nhưng trễ hạn so thời gian

quy định từ 03 báo cáo định kỳ trở xuống

c) Thực hiện đầy đủ các báo cáo nhưng trễ hạn so thời gian

quy định từ 03 báo cáo định kỳ trở lên

2 1 0

Trang 2

6 Công tác kiểm tra về cải cách hành chính tại các đơn vị trực

thuộc (phòng chuyên môn, cấp xã) có thực hiện các nhiệm

vụ về công tác cải cách hành chính

a) Đã tiến hành kiểm tại 100% các đơn vị trực thuộc

b) Đã tiến hành kiểm tra từ 80% đến dưới 100% các đơn vị

trực thuộc

c) Đã tiến hành kiểm tra dưới 80% các phòng chuyên môn,

cấp xã trực thuộc

d) Đã tiến hành kiểm tra dưới 50% các đơn vị trực thuộc

d) Không tiến hành công tác kiểm tra

4 3 2

1 0

7 Những giải pháp mới thể hiện sự chủ động của địa phương

thuộc nội dung công tác cải cách hành chính, đem lại kết

quả cụ thể, rõ nét được áp dụng trong thực tiễn

(Cứ 01 giải pháp thì được 0,5 điểm, tối đa không quá 01

II Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính 67

1 Cải cách TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một

1.1.1 Tổ chức triển khai quán triệt thực hiện Nghị định số

63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ, về kiểm

soát thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức

trong đơn vị:

a) Có triển khai, quán triệt đạt từ 80% CBCCVC dự;

b) Chưa triển khai hoặc triển khai đạt dưới 80% CBCCVC

dự

1 0

1.1.2 Việc thực hiện Quyết định số 1741/QĐ-UBND ngày

08/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang, ban hành

quy chế phối hợp quy chế phối hợp công tác kiểm soát

TTHC trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, thuộc phạm vi UBND

cấp huyện quản lý.

a) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy chế (hoặc trường

hợp không có phát sinh TTHC mới)

b) Thực hiện đạt 80 đến dưới 100% trách nhiệm được giao

theo quy chế

c) Thực hiện đạt 60 đến dưới 80% trách nhiệm được giao

theo quy chế

d) Thực hiện đạt dưới 60% trách nhiệm được giao theo quy

chế

3 2 1 0

1.1.3 Tổ chức triển khai quán triệt thực hiện Nghị định số

20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ, về tiếp

nhận, xử lý, phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các

quy định hành chính.

a) Có triển khai, quán triệt đạt từ 80% CBCCVC dự;

b) Chưa triển khai hoặc triển khai đạt dưới 80% CBCCVC

dự

1 0

1.1.4 Việc thực hiện Quyết định số 1740/QĐ-UBND ngày

08/8/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang, ban hành

Trang 3

quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của

cá nhân, tổ chức về các quy định thủ tục hành chính trên

địa bàn tỉnh Kiên Giang

a) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy chế (hoặc trường

hợp không có phát sinh TTHC mới)

b) Thực hiện đạt 80 đến dưới 100% trách nhiệm được giao

theo quy chế

c) Thực hiện đạt 60 đến dưới 80% trách nhiệm được giao

theo quy chế

d) Thực hiện đạt dưới 60% trách nhiệm được giao theo quy

chế

3 2 1 0

1.2 Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo

Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ

tướng Chính phủ:

15

1.2.1 Cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt đề án về thực hiện

cơ chế một cửa/cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan và

triển khai đầy đủ, đúng nội dung đề án được duyệt

a) Đã được UBND tỉnh phê duyệt và triển khai đầy đủ, đúng

nội dung đề án được duyệt

b) Đã được UBND tỉnh phê duyệt nhưng triển khai chưa đủ

các nội dung đề án được duyệt

c) Chưa trình hoặc chưa được UBND tỉnh phê duyệt đề án

1 0,5

0

1.2.2 Cấp xã xây dựng đề án thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế

một cửa liên thông được UBND cấp huyện phê duyệt:

a) Đạt từ 90% số xã trở lên đã xây dựng và được phê duyệt

b) Từ 75 đến dưới 90% số xã đã xây dựng và được phê

duyệt

c) Dưới 75% số xã đã xây dựng và được phê duyệt

1 0,5

0

1.2.3 Tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

a) Bố trí công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo

đúng các quy định/đề án được duyệt

b) Chưa bố trí công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

theo đúng các quy định/đề án được duyệt

1 0

1.2.4 Công khai các thủ tục hành chính

1.2.4.1 Về nội dung:

a) Đúng và đủ so với quy định hiện hành (bao gồm nội dung

công khai theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP

của Chính phủ)

b) Không đầy đủ, thông tin được cập nhật không kịp thời so

với quy định hiện hành

0,5

0

1.2.4.2 Về hình thức:

a) Đăng tải trên website của địa phương (nếu có hoặc trên

các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài truyền

thanh…)

b) Niêm yết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả

1 0.5

0.5

1.2.5 Bố trí địa điểm Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

a) Bảo đảm đủ không gian, diện tích theo quy định để phục

vụ công dân, tổ chức (tối thiểu 80m2)

1

Trang 4

b) Chưa bảo đảm đủ không gian diện tích theo quy định để

1.2.6 Mức độ hiện đại của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả

1.2.6.1 Bảo đảm bố trí đủ số lượng máy tính cho các thành viên bộ

phận tiếp nhận và trả kết quả

a) Bảo đảm số lượng máy tính/ số lượng người làm việc

b) Chưa bảo đảm số lượng máy tính/ số lượng người làm

việc

0.5 0

1.2.6.2 Bố trí các trang thiết bị khác phục vụ tiếp nhận và trả kết

quả (photocopy, điện thoại,…)

a) Có trang bị

1.2.7 Tổ chức các loại sổ (hoặc phần mềm)và cập nhật đầy đủ

thông tin theo dõi, quản lý hồ sơ tiếp nhận và giải quyết

theo quy định (Sổ theo dõi việc tiếp nhận và trả hồ sơ, Phiếu

nhận hồ sơ, Phiếu hướng dẫn )

a) Có đầy đủ

b) Không có đầy đủ (thiếu hoặc cập nhật không đủ 1 trong

các loại sổ sách, phiếu)

0.5 0

1.2.8 Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng và trước hẹn

a) Đạt 100%

b) Từ 95 đến dưới 100%

c) Từ 90 đến dưới 95%

d) Từ 80 đến dưới 90%

e) Dưới 80%

3 2 1,5 1 0

1.2.9 Áp dụng hệ thống QLCL TCVN ISO 9001:2008 vào giải

quyết thủ tục hành chính

a) Đã áp dụng TCVN ISO 9001:2008 và được cấp chứng chỉ

ISO

b) Có áp dụng nhưng chưa được cấp chứng chỉ ISO

c) Có tên trong danh sách áp dụng nhưng chưa thực hiện

1

0.5 0

1.2.10 Thực hiện việc lấy ý kiến về sự hài lòng của cá nhân, tổ

chức đối với cơ quan trong việc giải quyết thủ tục hành

chính:

a) Tổ chức thực hiện và có đánh giá, báo cáo kết quả

b) Tổ chức thực hiện nhưng không tổ chức đánh giá báo cáo

kết quả

c) Không tổ chức thực hiện

2 1 0

1.2.11 Kết quả kiểm soát TTHC đối với cấp xã (thông qua theo dõi

và công tác kiểm tra, đánh giá, thẩm định của UBND cấp

huyện theo nội dung điểm 1.1 của Mục này)

a) 100% xã thực hiện đạt yêu cầu

b) Từ 90% đến dưới 100% xã thực hiện đạt yêu cầu

c) Từ 80% đến dưới 90% xã thực hiện đạt yêu cầu

d) Dưới 80% xã thực hiện đạt yêu cầu

2 1 0,5 0

2.1 Quy chế làm việc của UBND cấp huyện, của các phòng

chuyên môn trực thuộc

Trang 5

a) Thường xuyên rà soát, sửa đổi hoàn thiện quy chế làm

việc phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, đơn vị

b) Chưa kịp thời điều chỉnh, sửa đổi quy chế làm việc cho

phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, đơn vị

1 0

2.2 Xây dựng kế hoạch công tác hàng tháng của từng phòng

chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện.

a) 100% có kế hoạch

b) Từ 90 đến dưới 100%

c) Dưới 90%

2 1 0 2.3 Có văn bản phân công, phân cấp phù hợp về thẩm quyền

quản lý trong phạm vi của cấp huyện

a) Có

2.4 Triển khai chính sách tinh giản biên chế

a) Có xây dựng Đề án tinh giản biên chế của địa phương và

tổ chức thực hiện đạt kết quả cụ thể

b) Có xây dựng Đề án tinh giản biên chế của địa phương

nhưng thực hiện không đạt yêu cầu hoặc không xây dựng Đề

án tinh giản biên chế của địa phương

1 0

3 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công

3.1 Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cấp

huyện được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ hàng

năm theo quy định (40giờ/năm)

a) Đạt 100%

b) Từ 95 đến dưới 100%

c) Từ 90 đến- dưới 95%

d) Từ 80 đến dưới 90%

e) Dưới 80%

3 2 1.5 1 0 3.2 Thực hiện các chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức

thuộc thẩm quyền quản lý

a) Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời

b) Thực hiện chưa đầy đủ

c) Không thực hiện đúng hoặc để xảy ra khiếu nại, kiến nghị

liên quan đến chế độ, chính sách theo quy định

1 0.5

0 3.3 Có giải pháp riêng của huyện, thị xã, thành phố nhằm nâng

cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc và

tính chuyên nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức

a) Có từ 2 giải pháp trở lên

b) Có 1 giải pháp

c) Không có giải pháp

2 1 0 3.4 Có giải pháp riêng của địa phương trong việc chăm lo chế

độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức của địa

phương trong năm

a) Có

b) Không

1 0 3.5 Ban hành Kế hoạch/Quy chế Thi đua - Khen thưởng của địa

phương, phát động thi đua - khen thưởng

Trang 6

a) Ban hành và phát động đăng ký thi đua

b) Không ban hành hoặc không phát động đăng ký thi đua 10

3.6 Kết quả thực hiện việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

a) Trên 95% CBCCVC được đánh giá xếp loại từ hoàn thành

tốt nhiệm vụ trở lên và không có CBCCVC xếp loại không

hoàn thành nhiệm vụ

b) Từ 80 đến 95% CBCCVC được đánh giá xếp loại từ hoàn

thành tốt nhiệm vụ trở lên và không có CBCCVC xếp loại

không hoàn thành nhiệm vụ

c) Dưới 80% CBCCVC được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt

nhiệm vụ

2 1

0

3.7 Có giải pháp để cải tiến, đổi mới cách thực hiện công tác đánh

giá CBCCVC và thi đua, khen thưởng ở địa phương

a) Có

4 Thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP của Chính phủ;

Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,

Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

và Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ

9

4.1 Thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của

Chính phủ, quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn

định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức,

viên chức

4.1.1 Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện hàng năm

a) Có xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện

4.1.2 Thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo kế hoạch

a) Đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch và đúng quy trình

b) Đạt từ 80 đến dưới 100% kế hoạch và đúng quy trình

c) Đạt từ 50 đến dưới 80% kế hoạch và đúng quy trình

d) Đạt dưới 50% kế hoạch hoặc thực hiện không đúng quy

trình

2 1 0,5 0

4.2 Thực hiện Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007

của Thủ tướng Chính phủ, ban hành Quy chế Văn hoá công

sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước

4.2.1 Xây dựng văn bản và triển khai thực hiện

a) Có

4.2.2 Đánh giá chất lượng thực hiện các nội dung của Quy chế văn

hoá công sở

(Tối đa không quá 1,5 điểm)

a) Thiết thực, cụ thể

b) Tạo chuyển biến rõ nét về trang phục, phong cách giao tiếp

của cán bộ, công chức, viên chức; bài trí công sở

c) Tạo chuyển biến về chất lượng phục vụ công dân

1,5

0,5 0,5

0,5 4.3 Thực hiện Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, về quy tắc ứng xử của cán bộ, công

chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa

Trang 7

4.3.1 Xây dựng văn bản triển khai thực hiện

a) Có

b) Không

0,5 0

4.3.2 Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức có đăng ký thực hiện và

thực hiện được cam kết của mình

a) 100% CBCCVC

b) Từ 80 đến dưới 100% CBCCVC

c) Từ 70 đến dưới 80% CBCCVC

d) Dưới 70% CBCCVC

1,5 1 0,5 0 4.4 Thực hiện chỉ thị 05/2008/CT-TTgngày 31/01/2008 của Thủ

tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm

việc của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước

4.4.1 Xây dựng văn bản và triển khai thực hiện

a) Có

4.4.2 Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức có đăng ký thực hiện và

thực hiện được cam kết của mình

a) 100% CBCCVC

b) Từ 80 đến dưới 100% CBCCVC

c) Từ 70 đến dưới 80% CBCCVC

d) Dưới 70% CBCCVC

1,5 1 0,5 0

5.1 Thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số

130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ

a) 100% phòng chuyên môn trực thuộc xây dựng và thực

hiện đúng, đầy đủ quy chế chi tiêu nội bộ

b) 100% phòng chuyên môn trực thuộc xây dựng quy chế chi

tiêu nội bộ nhưng thực hiện chưa đầy đủ

c) Từ 90 đến dưới 100% phòng chuyên môn trực thuộc xây

dựng quy chế chi tiêu nội bộ

d) Dưới 90% phòng chuyên môn trực thuộc xây dựng quy

chế chi tiêu nội bộ

3 2 1 0

5.2 Sử dụng nguồn tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính để tăng

thu nhập CBCCVC

a) Từ 90% phòng chuyên môn trực thuộc trở lên có tăng thu

nhập cho CBCCVC

b) Từ 75 đến dưới 90% phòng chuyên môn trực thuộc có

tăng thu nhập cho CBCCVC

c) Dưới 75% phòng chuyên môn trực thuộc có tăng thu nhập

cho CBCCVC

2 1 0

6.1 Sử dụng mạng LAN trong nội bộ cơ quan

a) Sử dụng thường xuyên mạng LAN tại đơn vị

b) Không có tổ chức mạng LAN hoặc có nhưng không khai

thác và sử dụng thường xuyên

2 0

Trang 8

6.2 Triển khai áp dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành

tại đơn vị

a) Thường xuyên hàng ngày

6.3 Xây dựng/nâng cấp phần mềm quản lý công việc hoặc có

nhiều biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ

trong công tác quản lý điều hành, công việc của cơ quan

a) Có chủ động xây dựng/nâng cấp phần mềm quản lý công

việc

b) Chưa xây dựng phần mềm nhưng có nhiều biện pháp ứng

dụng công nghệ thông tin

c) Không xây dựng phần mềm quản lý công việc, không có

giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin

1 0.5 0

6.4 Xây dựng và duy trì hoạt động trang thông tin điện tử của

địa phương

a) Có

c) Không có

1 0 6.5 Đăng tải những nội dung về công tác cải cách thủ tục hành

chính của địa phương trên trang thông tin điện tử của địa

phương (như quy định về việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục

hành chính cho tổ chức, cá nhân, rút ngắn thời gian giải

quyết so quy định…)

a) Có đăng tải đầy đủ, kịp thời

b) Có đăng tải nhưng không đầy đủ, kịp thời

c) Không đăng tải

1 0.5 0 6.6 Công khai thông tin về số điện thoại, hộp thư điện tử của

lãnh đạo UBND cấp huyện và các phòng chuyên môn liên

quan đến việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính,

giải đáp thông tin, vướng mắc của công dân, tổ chức

a) Có triển khai và có quy chế tiếp nhận, giải quyết thông tin

6.7 Thông tin cập nhật trên trang thông tin điện tử của đơn vị:

a) Được cập nhật thường xuyên (định kỳ hàng tuần), kịp thời

b) Không được cập nhật thường xuyên, kịp thời 10

6.8 Triển khai các dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3

thông qua trang thông tin điện tử địa phương

6.8.1 Số lượng

(Mỗi thủ tục được 0.5 điểm, tối đa không quá 2 điểm) 2

6.8.2 Hiệu quả triển khai thông qua số lượng hồ sơ đã tiếp nhận

thông qua hình thức trực tuyến:

a) Có hiệu quả (có ít nhất 30% trở lên so với tổng hồ sơ

thuộc công việc đó)

b) Không hiệu quả

1

0 6.9 Ban hành quy chế sử dụng thiết bị CNTT và ứng dụng CNTT

vào hoạt động của cơ quan, đơn vị

a) Đã ban hành

b) Chưa ban hành

0.5 0

6.10 Các giải pháp về chính sách của UBND cấp huyện để thúc

Trang 9

đẩy nhanh hiệu quả ứng dụng CNTT (đã được áp dụng trên

thực tiễn)

a) Có

6.13 Những giải pháp của UBND cấp huyện để nâng cao chất

lượng hội họp; giảm thiểu những cuộc họp không cần thiết

hoặc giảm số lượng cuộc họp

a) Có

b) Không

1 0

III Tác động của cải cách hành chính đến công tác xây dựng,

phát triển địa phương và sự phát triển kinh tế - xã hội

của tỉnh

15

1 Ban hành chính sách hoặc giải pháp mới có liên quan đến

cải cách hành chính đã được triển khai thực hiện tại địa

phương trong năm có hiệu quả

(Mỗi chính sách hoặc giải pháp được 01 điểm, tối đa không

quá 03 điểm)

3

2 Hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu đề ra tại Kế hoạch phát

triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm

a) 100%

b) Từ 90 đến dưới 100%

c) Từ 80 đến dưới 90%

d) Từ 70 đến dưới 80%

d) Dưới 70%

4 3 2 1 0

3 Hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm và được các cấp khen

tặng

(Tính thành tích cao nhất)

a) Cờ thi đua của UBND tỉnh trở lên

b) Bằng khen của UBND tỉnh

c) Được UBND tỉnh tặng bằng khen vì thành tích đột xuất

4 3 1

4 Các tổ chức chính trị của địa phương (Công đoàn, đoàn

thanh niên) đạt các danh hiệu khen thưởng trong năm

4.1 Tổ chức Công đoàn

a) Đạt tiêu chuẩn vững mạnh xuất sắc

4.2 Tổ chức Đoàn Thanh niên

a) Đạt tiêu chuẩn vững mạnh xuất sắc

5 Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

5.1 Ban hành văn bản (kế hoạch, chương trình ) triển khai thực

hiện QCDC tại cơ quan, đơn vị:

a) Có ban hành

5.2 Xây dựng Quy chế thực hiện dân chủ tại huyện, thị xã, thành

phố:

a) Đã xây dựng và thường xuyên sửa đổi, bổ sung

b) Có xây dựng, nhưng không rà soát sửa đổi, bổ sung 10

Trang 10

IV Điểm thưởng

1 Tổ chức tự đánh giá, chấm điểm chặt chẽ, chính xác và báo

cáo UBND tỉnh đúng thời gian quy định 2

2 Cấp huyện tổ chức hội thi, cuộc thi tìm hiểu hay hội thảo,

sinh hoạt chuyên đề về cải cách hành chính

3

3 Có những cách làm đột phá hoặc xây dựng được mô hình

mới trong công tác cải cách hành chính, được dư luận đánh

giá cao

2

V Điểm phạt

1 Thiếu quan tâm đến công tác cải cách hành chính, để xảy ra

tình trạng trì trệ, không đổi mới, tiến bộ

2

2 Có nhiều đơn vị trực thuộc thực hiện công tác cải cách hành

chính yếu, bị dư luận phê phán

2

3 Có đơn thư tố cáo, kiến nghị, ý kiến góp ý hay tin, bài trên

các phương tiện thông tin về thái độ, hành vi gây phiền hà,

nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị

mà được cơ quan có thẩm quyền xác minh nội dung phản ánh

là đúng sự thật hoặc để xảy ra sai sót trong quá trình xử lý

công việc làm ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương

2

4 Được UBND tỉnh chọn thí điểm mô hình cải cách hành chính

nhưng triển khai thực hiện chậm hoặc thiếu tích cực trong

triển khai thực hiện

2

Ghi chú:

1 Trường hợp các nội dung về cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị có thể tương ứng với nhiều tiêu chí thành phần thì chỉ được tính điểm một lần cho mỗi nội dung phù hợp với tiêu chí tương ứng; không tính điểm nhiều lần cho cùng một nội dung

2 Định nghĩa về thuật ngữ dịch vụ hành chính công trực tuyến và các mức độ ứng dụng (mức độ 1, mức độ 2, mức độ 3 và mức độ 4): căn cứ theo quy định tại Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

3 (*) Sở Nội vụ hàng năm hướng dẫn cụ thể các tài liệu chứng minh kết

quả thực hiện làm căn cứ tính điểm và kiểm tra./.

Ngày đăng: 12/11/2022, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w