Sợi dây thứ nhất dài 617cm, sợi dây thứ hai dài hơn sợi dây thứ nhất 1m... Quãng đường thứ nhất dài 312km, quãng đường thứ hai dài hơn quãng đường thứ nhất 44km.. Hỏi: a Quãng đường thứ
Trang 1VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1000 (không nhớ)
TOÁN LỚP 2 (Tuần 30 - số 4) Bài 1 Viết (theo mẫu):
389 3 trăm 8 chục 9 đơn vị 389 = 300 + 80 + 9
455
105
666
739
580
817
978
Bài 2 Viết (theo mẫu):
271 = 200 + 70 + 1
484 = ……… 765 = ………
652 = ……… 818 = ………
505 = ……… 990 = ………
333 = ……… 936 = ………
Bài 3 Đặt tính rồi tính: 135 + 214 386 + 111 402 + 6 ………
………
………
555 + 23 698 + 200 47 + 742 ………
………
………
Trang 2Bài 4 Tính nhẩm:
a)
100 + 200 = …… 300 + 300 = …… 400 + 500 = ………
300 + 400 = …… 600 + 100 = ……… 700 + 200 = ………
b) 100 + 900 = ………… 800 + 200 = ……… 400 + 600 = ………
500 + 500 = ………… 300 + 700 = ……… 900 + 100 = ………
Bài 5 Điền số thích hợp vào chỗ trống: Số hạng 202 61 444 910 355 300 836 400 718 Số hạng 191 523 444 8 324 699 143 600 101 Tổng Bài 6 Mảnh vải thứ nhất dài 353dm, mảnh vải thứ hai dài 504dm Hỏi cả hai mảnh vải dài bao nhiêu đề-xi-mét? Bài giải ………
………
………
Bài 7 Sợi dây thứ nhất dài 617cm, sợi dây thứ hai dài hơn sợi dây thứ nhất 1m Hỏi sợi dây thứ hai dài bao nhiêu xăng-ti-mét? Bài giải ………
………
………
………
Bài 8 Trường Tiểu học A có 435 học sinh nam và 451 học sinh nữ Hỏi trường Tiểu học A có bao nhiêu học sinh? Bài giải ………
………
………
Trang 3Bài 9 Quãng đường thứ nhất dài 312km, quãng đường thứ hai dài hơn quãng đường
thứ nhất 44km Hỏi:
a) Quãng đường thứ hai dài bao nhiêu ki-lô-mét?
b) Cả hai quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài giải
………
………
………
………
………
………
Bài 10 Buổi sáng siêu thị bán được 421 quả trứng Buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi sáng 33 quả trứng Hỏi: a) Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu quả trứng? b) Cả hai buổi siêu thị bán được bao nhiêu quả trứng? Bài giải ………
………
………
………
………
………
Bài 11 Tìm tổng của hai số hạng, biết số hạng thứ nhất là số liền trước số 600 và số hạng thứ hai là số nhỏ nhất có ba chữ số Bài giải ………
………
………
………
………
Trang 4Bài 12 Tìm số bị trừ, biết hiệu là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số và số trừ là số lớn
nhất có một chữ số
Bài giải
………
………
………
………
………
Bài 13 Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 145 + ……… = 468 503 + ……… = 889
……… + 200 = 797 ……… + 54 = 998
671 + …… = 692 ……… + 8 = 999