Microsoft Word CONG NGHE CHE TAO MAY 1 TRƯỜNG CAO KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX TP HCM GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY (Lưu hành nội bộ) Thành Phố Hồ Chí Minh – 2017 2 CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNG.
Trang 22
CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNG CƠ
Bài 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG CỦA CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT
Chất lượng bề mặt chi tiết máy là một tập hợp nhiều tính chất hình học và cơ
lý bao gồm độ nhấp nhô bề mặt (độ nhám và độ bong),trạng thái cơ lý của bề mặt,cấu trúc kim loại và ứng suất trong lớp bề mặt
I TÍNH CHẤT HÌNH HỌC CỦA BỀ MẶT GIA CÔNG
1 Độ thấp nhô tế vi
Độ nhấp nhô tế vi của bề mặt gia công được đo bằng chiều cao nhấp nhô (RZ )
và sai lệch prôphin trung bình cộng (Ra ) của bề mặt
* Chiều cao nhấp nhô RZ là trị số trung bình của 5 khoảng cách từ 5 đỉnh cao nhất đến 5 đáy thấp nhất của nhấp nhô bề mặt tố vi trong phạm vi chiều dài chuẩn
l và có trị số:
RZ =
5
) (
) (h1 h3 h5 h7 h9 h2 h4 h6 h8 h10
Sai lệch prôphin trung bình cộng (Ra) là trị số trung bình của khoảng cách từ các đỉnh trên đường nhấp nhô tế vi đến đường trung bình
2 Độ sóng:
Trang 3(hình 2) tổng quát về độ nhám và độ sóng bề mặt chi tiết máy
h: chiều cao nhấp nhô tế vi
l : khoản cách giữa 2 điểm nhấp nhô tế vi
H : chiều cao sóng
L : khoản cách giữa 2 đỉnh sóng
II TÍNH CHẤT CƠ LÝ LỚP BỀ MẶT GIA CÔNG CƠ:
1 Hiện tượng biến cứng lớp bề mặt:
Do tác dụng của lực cắt nên kim loại bị biến dạng ở vùng trước và vùng sau lưới cắt, giữa các hạt tinh thể kim loại xuất hiện ứng xuất Nên giới hạn bền, độ cứng,
độ dòn, của lớp bề mặt được nâng cao, kết quả là lớp bề mặt bị cứng ngụi, chắc lại và nó có độ cứng tế vi cao
Vậy mức độ biến cứng của lớp bề mặt phụ thuôc vào tỉ lệ tác động giữa 2 yếu tố lực cắt và nhiệt sinh ra trong vùng cắt
2.Ứng suất trong lớp bề mặt :
Khi gia công trong lớp bề mặt chi tiết có ứng suất dư, trị số, dấu và chiều sâu phân
bố của ứng suất dư trong lớp bề mặt phụ thuộc vào điều kiện gia công cụ thể
Nhưng nguyên nhân chủ yếu gây ra biến suất dư, trong lớp bề mặt chi tiết máy
- Khi cắt trường lực suất hiện gây ra biến dạng dẻo không đều,khi trường lực mất đi biến dạng dẻo gây ra ứng suất dư trong bề măt
- Biến dạng dẻo sinh ra khi cắt làm chắt lớp vật liệu bề mặt, tăng thể tích lớp ngoài cùng nên gây ra ứng suất dư nén Để cân bằng thì lớp kim loại ở bên trong phải sinh ra ứng suất dư kéo
- Sau khi cắt lớp vật liệu bề mặt ở vùng cắt bị nguội nhanh,co lại, sinh ra ứng suất dư kéo, để cân bằng thì bên trong phải sinh ra ứng suất dư nén
Trang 44
Bài 2: ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT ĐẾN
TÍNH CHẤT SỬ DỤNG CỦA CHI TIẾT MÁY
I ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH CHỐNG MÒN
1 Ảnh hưởng của nhấp nhô tế vi và chiều cao của vết gia công
Chiều cao và hình dạng của nhấp nhô tế vi trên bề mặt cùng với chiều của vết gia công có ảnh hưởng đến ma sát và mài mòn chi tiết máy và được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: ứng với thời gian chạy rà hay gọi là độ mòn ban đầu ở giai đoạn này hình dạnh nhấp nhô và chiều của vết gia công cũng thay đổi
Giai đoạn 2: sau giai đoạn chạy rà quá trình mài mòn trở nên bình thường và
chậm hay còn gọi là giai đoạn mòn bình thường
Giai đoạn 3: giai đoạn mòn kịch liệt, khi đó bề mặt tiếp xúc bị tróc ra, cấu trúc
bề mặt chi tiết bị phá hỏng
Như vậy quá trình mài mòn của một cặp chi tiết máy, xét toàn cơ sở ma sát ở bề mặt tiếp xúc thường qua 3 giai đoạn: mòn ban đầu, mòn bình thường và mòn kịch liệt( hình 3)
Vậy khâu chế tạo chi tiết máy nếu giảm hoặc tăng chiều cao nhấp nhô tế vi đến trị
số tối ưu, ứng với điều kiện làm việc của chi tiết thì sẽ đạt được lượng mòn ban đầu ít nhất, qua đó kéo dài tuổi thọ chi tiết
2 Ảnh hưởng của lớp biến cứng bề mặt:
Lớp biến cứng bề mặt của chi tiết máy có tác dụng nâng cao tính chống mòn, làm hạn chế tác động tương hổ giữa các phần tử và tác động tương hổ cơ học ở bề mặt tiếp xúc, nghĩa là hạn chế sự khuyếch tán oxi trong không khi vào bề mặt chi tiết máy để tạo thành các ôxít kim loại có tác dụng chống ăn mòn kim loại
Hiện tượng biến còn có hạn chế quá trình biến dạng dẻo toàn phần của chi tiết máy, qua đó hạn chế hiện tượng chảy và hiện tượng mài mòn kim loại
3 Ảnh hưởng của ứng suất dư bề mặt:
Ứng suất dư ở lớp bề mặt chi tiết máy nói chung không có ảnh hưởng đáng kể đến tính chống mòn,khi chi tiết làm việc trong điều kiện ma sát bình thường,còn
Trang 5các vết nứt tế vi ở đáy các nhấp nhô, đó là nguồn gốc phá hỏng các chi tiết
2.ảnh hưởng của độ nhám bề mặt:
Bề mặt biến cứng có thể làm tăng độ bền mỏi khoảng 20% Chiều sâu và mức độ biến cứng của lớp bề mắt đều có ảnh hưởng đến độ bền mỏi của chi tiết máy Cụ thể là hạn chế khả năng gây ra các vết nứt tế vi làm phá hỏng chi tiết , nhất là khi
bề mặt chi tiết có ứng suất dư nén
3.ảnh hưởng của ứng suất dư trong lớp bề mặt:
ứng suất dư nén trong lớp bề mặt có tác dụng nâng cao độ bền mỏi,các ứng suất
dư kéo dài lại hạ thấp độ bền mỏi của chi tiết máy
III ẢNH HƯỞNG TỚI TÍNH CHỐNG ĂN MÒN HÓA HỌC CỦA LỚP BỀ MẶT CHI TIẾT
1 Ảnh hưởng của độ nhấp nhô tế vi bề mặt
Các chỗ lõm bề mặt do độ nhấp nhô tế vi tạo ra là nơi chứa các tạp chất như axít, muối các tạp chất này có tác dụng ăn mòn hóa học đối với kim loại
Như vậy bề mặt của chi tiết máy càng ít nhám tì càng ít bị ăn mòn hóa học, bán
kính đáy các nhấp nhô càng lớn thì khả năng chống ăn mòn hoa hụt của lớp bề
mặt càng cao
2 Ảnh hưởng của lớp biến cứng bề mặt
Kết quả của sự biến dạng dẻo tạo nên sự không đồng nhất tế vi của kim loại nhiều tinh thể, trong đó sinh ra nhiều phần tử ăn mòn, nhất là ở mặt phẳng trượt,gây ra hiện tượng hấp thụ mạnh tăng cường quá trình ăn mòn và khuếch tán ở lớp bề mặt
Bề mặt chi tiết máy qua quá trình gia công sẽ bị biến cứng, độ nhám bè mặt bị thay đổi,làm cho tính chống ăn mòn hóa học của kim loại cũng bị thay đổi
IV ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA CÁC MỐI LẮP GHÉP
Độ chính xác của các mối lắp ghép tronh kết cấu cơ khí phụ thuộc chất lượng của
bề mặt lắp ghép
Trang 66
Tóm lại, chất lượng bề mặt chi tiết máy có ảnh hưởng nhiều đến khả năng làm viêc của các mối lắp ghép của chi tiết máy trong kết cấu cơ khí
Trang 77
Bài 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN CHẤT LƯỢNG BỀ
MẶT CHI TIẾT MÁY
Tùy theo giá trị thực tế của lượng chạy dao mà ta có thể xác định mối quan
hệ giữa RZ với s, t, r và hmin như sau:
Trường hợp khi bán kính mũi dao r0 thì
h r h
r S
Trang 88
- Khi bán kính mui dao r =0 thì :
Trang 99
ở đây chiều dày phôi phụ thuôc vào bán kính dao
2 Các yếu tố ảnh hưởng phụ thuộc biến dạng dẻo của lớp bề mặt
- Tốc độ cắt v là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt chi tiết máy
- Lượng tiến dao S ngoài ảnh hưởng mang tính chất hình học như đã nêu ở trên, còn có ảnh hưởng lớn đến mức độ biến dạng dẻo và biến dạng dàn hồi ở trên bề mặt gia công
Như vậy để đảm bảo đạt độ nhẵn bóng bề mặt cao và năng suấ cắt cao nên chon giá trị của lượng tiến dao S trong khoảng từ 0.05 đến 0.12mm/vòng đối với thép cacbon thường
Loại vật liệu gia công có ảnh hưởng đến độ nhấp nhô tế vi chủ yếu là độ biến dạng dẻo Vật lệu dẻo và dai có độ nhám bề mặt lớn hơn vật liệu cứng và giòn
3 Ảnh hưởng do rung động của hệ thống công nghệ đến chất lượng bề mặt gia công
Quá trình rung động hệ thống công nghệ tạo ra chuyển động tương đối có chu kỳ giữa dụng cụ cắt và chi tiết gia công Làm thay đổi điều kiện ma sát gây nên độ song và độ nhấy nhô tế vi trên bề mặt gia công sai lệch của các bộ phận máy làm cho chuyển động của máy không ổn định dẫn đến những sai số gia công
II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ BIẾN CỨNG BỀ MẶT
Khi thay đổi chế độ cắt bằng cách tăng lực cắt và mức độ biến cứng bề mặt tăng Nếu kéo dài thì lực cắt của bề mặt kim loại sẽ làm tăng chiều sâu lớp biến cứng bề mặt
Ngoài ra còn có góc trước y vận tốc v, nhiệt cắt T cũng ảnh hưởng đáng kể đến
III.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG SUẤT DƯ BỀ MẶT
Nói chung chế độ cắt,hình dáng hình học của dụng cụ cắt và dung dịch trơn nguội là những yếu tố ảnh hưởng nhiều đến sự hình thành ứng suất duwtreen lớp
bề mặt gia công chi tiết máy
Dựa vào những kết quả thu thu được trong quá trình nghiên cứu có những nhận định sơ bộ sau:
1
1
.
tg
tg S
Trang 1010
Tăng vận tốc căt (v) hoặc tăng lượng tiến dao (S) cũng có thể tăng hoặc giảm ứng suất trên bề mặt gia công chi tiết máy
Lượng tiến dao (S) làm tăng chiều sâu các ứng suất dư
Góc trước giảm đến trị số am lớn( <<0) gây ra ứng suất dư nén tùy theo giá trị của vận tốc cắt và lượng tiến dao S
Gia công bằng dụng cụ cắt bình thường vật tlieeuj giòn thường gay ra ứng suất
dư nén, gia công vật liệu dẻo thừơng gây ra ứng suất dư kéo
Gia công bằng đá mài thường có ứng suấ dư kéo lớn
Trang 1111
Bài 4: PHƯƠNG PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIA
CÔNG BỀ MẶT CHI TIẾT MÁY
I CHỌN BIỆN PHÁP CÔNG NGHỆ
Chất lượng bề mặt chi tiết máy là một chỉ tiêu raatss quan trọng đối với quá
trình gia công chi tiết máy,nhất là ở giai đoạn công tinh
Để đảm chất lượng gia công trước hết phải chuẩn bị hệ thống công nghệ thật
tốt, đặc biệt là ở khâu gia công tinh Mục tiêu ở đây là xách định và áp dụng hiệu
quả các biện pháp công nghệ nhằm cải thiện chất lượng bề mặt về các yếu tố: Độ
nhám,chiều sâu lớp biến cứng, mức độ biến cứng, ứng suất dư của bề mặt chi tiết
máy
Để tạo lớp biến cứng bề mặt có thể dung phương pháp cơ khí ,nhiệt luyện hoặc hóa luyện, điện hóa…
II ĐIỀU KHIỂN CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐỂ ĐẢM BẢO ĐẠT
CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT GIA CÔNG
Để nhận được mối quan hệ giữa các thông số của chất lượng bề mặt với chế
độ cắt người ta lập ra bảng quy hoạch thực nghiệp như sau:
Khả năng đạt độ nhẵn bóng bề mặt của các phương pháp gia công
Yếu tố (v)
m/ph
S mm/ vòng
dao r; góc nghiêng chính 0;góc nghiêng phụ 1 ;góc nghiêng của mép dưới
cắt ;Ra: độ nhám bề mặt; 0 là góc trước
Trang 1212
CHƯƠNG 2: ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG
Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG
Khi thiết kế máy móc, thiết bị người thiết kế dựa trên những nhu cầu làm việc như độ chính xác ,độ ổn định, độ bền lâu, năng suất làm việc ,mức độ điều khiển, mức độ phức tạp,sự an toàn tuyệt đối… Để lập nên những điều kiện kỹ thuật cần thiết dung sai cho phép của từng chi tiết máy rồi ghi lên bản vẽ chế tạo
Nếu so sánh chi tiết thực và chi tiết trên bản vẽ chúng ta có thể khẳng định rằng chúng khác nhau Sự khác nhau đó xác định bởi mức độ không hoàn thiện khi chế tạo chi tiết thực, vậy :
Độ chính xác gia công cơ là mức độ giống nhau về mặt hình học của chi tiết gia công so voi dung sai của chi tiết ở trên bản vẽ của người thiết kế mức độ giống nhau cang nhiều thì độ chính xác gia công càng cao.thực tế không thể gia công chi tiết hoàn toàn chính xác mà sẽ có sai lệch hay sai số gia công
Sai số gia công càng nhỏ thì độ chính xác gia công càng cao.sai số gia công là sự thay đổi kích thước hình học của chi tiết gia công so với chi tiết mẫu lý tưởng phạm
vi thay đổi kích thước gọi là dung sai
BÀI 2 : Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC
GIA CÔNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẠT ĐỘ CHÍNH XÁC
TRÊN MÁY
I Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG
1.Tăng độ tin cậy, tuổi bèn của máy,giảm chi phí phục vụ, sửa chữa máy
2 Giảm khối lượng gia công chi tiết ,giảm hao phí nguyên vật liệu do giảm lượng dư,giảm thời gian lắp ráp vì không tốn thời gian để lấp sửa, cho phép lắp ráp theo dây chuyền
3 Đảm bảo và nâng cao độ chính xác gia công có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình tự động hóa quá trình sản xuất
II CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẠT ĐỘ CHÍNH XÁC GIA CÔNG TRÊN MÁY CÔNG CỤ
1 Phương pháp cắt thử từng kích thước riêng biệt
Sau khi đã đặt chi tiết gia công trên máy, người thợ đưa dao vào và cắt một lớp phôi trên một phần rất ngắn của một lần gia công, sau đó dừng máy đo thử kích thước nhận được.nếu chưa đạt kich thước yêu cầu thì điều chỉnh dao ăn sâu thêm nữa dựa vào dung tích trên máy rồi lại ca8tt1 thử tiếp một phần nhỏ của mặt cần gia công, lại đo thử lại và cứ tiếp tục cho kích thước đạt yêu cầu thì mới tiến hành cắt toàn bộ chiều dài của một lần gia công,khi gia công chi tiết tiếp theo thì một lần nữa lặp lại quá trình trên
Trước khi cắt thử cần phải lấy dấu để người thợ có thể rà chuyể động của lưới cắt trùng vớ dấu đã vạch một chách nhanh chóng để tránh sinh ra phế phẩm do quá tay
mà tiến chco vào quá sâu ngay lần cắt đầu tiên
Trang 1313
* Ưu điểm:
Có thể đạt được độ chính xác về kích thước nhờ rà gá
Loại trừ được sự ảnh hưởng của sự mòn dao đến độ chính xác gia công
Đối với phôi không chính xác người thợ có thể phân bố lượng dư đồng đều nhờ vạch dấu
Không cần đồ gá phức tạp
* Khuyết điểm:
Độ chính xác gia công được giới hạn bởi bề giày nhỏ nhất của lớp phôi hớt đi
Người thợ phải chú ý cao độ nên dễ mệt dễ sinh ra phế phẩm
Do cắt thử nhiều lần nên năng suất thấp
Tay nghề người thợ phải cao
Vì năng suất thấp,tay nghề người thợ cao nên giá thành gia công cao
Phương pháp này thường dung cho sản xuất đơn chiếc loạt nhỏ, sửa chữa,chế thử
2.Tự động đạt kích thước trên các máy công cụ điều chỉnh sẵn:
Trong sanr xuất hàng loạt lớn và hàng khối ,để đạt độ chính xác gia công yêu cầu chủ yế dung phương pháp này dụng cụ cắt tương quan cố định so với vật gia công Ngược lại vật gia công cũng có vị trí xác định so với dụng cụ cắt Vị trí này đảm bảo nhờ các cơ cấu định vị của đố gá các đồ gá lại có vị trí xác định trên bàn máy cũng nhờ các đồ định vị riêng vậy khi gia công máy và dao đã được định vị sẵn
Trang 1414
Bài 3: CÁC NGUYÊN NHÂN SINH RA SAI SỐ GIA CÔNG
I ẢNH HƯỞNG DO BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI CỦA HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ MGDC(MÁY,ĐỒ GÁ,DAO,CHI TIẾT GIA CÔNG)
Hệ thống công nghệ MGDC không phải một hệ thống tuyệt đối cứng vững mà ngược lại khi chịu tác động của ngoại lực nó sẽ bị biến dạng đàn hồi và biến dạng này gây ra sai số kích thước và sai số hình dạng,hình học của chi tiết gia công
Độ cứng vững của hệ thống công nghệ là khả năng chống lại sự biến dạng của nó khi ngoại lực tác động vào
Do các bộ phận của hệ thống công nghệ MGDC kém cứng vững nên khi chịu tác dụng của ngoại lực,chúng bị biến dạng và gây sai số gia công sai số này tỷ lệ nghịch với độ cứng vững của hệ thống công nghệ
Để nâng cao độ cứng vững của hệ thống công nghệ có thể dung những biện pháp sau:
Thay đỏi các kích thước của các thành phần trong hệ thống công nghệ MGDC Giảm bớt số khâu trong hệ thống công nghệ để giảm bớt độ mềm dẻo của hệ thống
Nâng cao chất lượng lắp ráp
1.Sai số của máy công cụ:
Cũng như các loại máy khác, máy công cụ cũng chỉ được chế tạo đến một độ chính xác nhất định Các sai số của máy do chế tạo như:
Độ đảo trục theo đường kính
Độ đảo lố côn trục chính
Độ đảo mặt đầu của trục chính
Độ đảo và sai số chế tạo khác của sống trượt, bàn máy…vậy trên các máy công
cụ sai số do chế tạo không chính xác sẽ trực tiếp gây ra sai số gia công
2 Sai số của đồ gá:
Đồ gá nhằm đảm bảo đúng vị trí tương quan của chi tiết gia công với dụng cụ cắt sai số chế tạo lắp ráp đồ gá cũng ảnh hưởng đến chi tiết gia công Sai số do lắp đồ gá lên máy cũng gây ra sai số gia công vì làm mất vị trí chính xác của nó so với máy và dụng cụ cắt
Trang 1515
Để đảm bảo độ chính xác gia công thì độ chính xác của đồ gá được tạo ra phải cao hơn ít nhất là một cấp so với độ chính xác của kích thước cần đạt của chi tiết sẽ gia công trên đồ gá
Sửa chữa định kỳ, thêm các cơ cấu hiệu chỉnh
Giảm sai số gá đặt chi tiết gia công và đồ gá, giảm số lần gá, nâng cao độ chính xác chế tạo đồ gá
Nâng cao độ chính xác đồ gá nhất là dao định kích thước,định hình Chọn vật liệu nhiệt luyện và mài dao tốt để nâng cao tưởi thọ dao
1.Sai số do biến dạng vì nhiệt của máy
Khi máy làm việc nhiệt độ ở các bộ phận khác nhau chênh lệch khoảng 10-500c sinh ra biến dạng không đồng đều và máy mất chính xác dẫn ảnh hưởng về độ chính xác gia công
Để giảm biến dạng nhiệt của máy coa những biện pháp sau:
Kết cấu của máy phải đảm bảo tỏa nhiệt tốt
Các bộ phân động cơ cơ cấu thủy lực…khi làm việc máy nóng lên đều
Các chi tiết máy khi thiết kế phải các tiết diện đủ lớn để tỏa nhieetj tốt và độ bóng để giảm ma sát
Các máy chính xác bố trí ở nơi đủ ánh sáng nhưng tránh ánh sang mặt trời nung nóng nó
Trang 1616
2 Sai số do biến dạng nhiệt của dụng cụ cắt
Khi nhiệt cắt truyền vào dai,dao bị nở dài mũi dao vươn thêm về phí trước làm cho đường kính ngoài giảm đi đường khính lố tăng lên dẫn đến những sai số gia công của chi tiết máy
Trang 1717
3 Sai số do biến dạng nhiệt của chi tiết gia công
Một phần nhiệt ở vùng cắt truyền vào chi tiết gia công làm nó biến dạng và gây ra sai số gia công nếu nung nóng đều thì gây ra sai số kích thước, nếu nung nóng không đều thì gây ra cả sai số biến dạng
Những biện pháp để khắc phục biến dạng nhiệt của chi tiết:
Tưới dung dịch trơn nguội
III SAI SỐ DO RUNG ĐỘNG PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH CẮT
Rung động của hệ thống công nghệ trong quá trình cắt không những làm tăng độ nhám bề mặt và tăng độ song ,dao mòn nhanh ma còn lam cho lớp kim loại bề mặt bị cứng nguội hạn chế khả năng cắt gọt
Rung động làm cho vị trí tương đối giữa dao và vật gia công thay đổi theo chu
kỳ, nên ghi lại trên bề mặt chi tiết hình dáng không bằng phẳng dẫn đến sai số gia công
Rung động xảy ra thường có 2 loại: Rung động cưỡng và rung động tự phát Nguyên nhân sinh ra rung động cưỡng bức là do các lực kích thích từ bên ngoài truyền vào
Nguyên nhân sinh ra dao động tự phát là do bản thân quá trình cắt gây ra, nó được duy trì bởi lực cắt khi ngừng cắt thì hiện tượng rung kết thúc
Sự rung gây ra trở ngại rất lớn đến việc nâng cao chất lượng và năng suất gia công dể giảm bơt rung động tự phát ta dùng các phương pháp sau:
tránh hớt lớp phôi quá rộng và quá mỏng
Chọn tốc độ cắt hợp lý ,không nằm vào cùng xuất hiện lẹo dao
Thay đổi hình dáng hình học của dao để giảm lực cắt
Trang 18Chuẩn là tập hợp những bề mặt, đường hoặc điểm của chi tiêt mà người ta
căn cứ vào đó để xác định vị trí của bề mặt, đường hoặc điểm khác của bản thân
chi tiết đó hoặc chi tiết khác
II PHÂN LOẠI:Cần phân biệt như sau
Chuẩn tinh: Chuẩn tinh chính và chuẩn tinh phụ
Chuẩn đo lường
Chuẩn lắp ráp
Chuẩn điều chỉnh
1.Chuẩn thiết kế
Chuẩn thiết kế là chuẩn dùng trong quá trình thiết kế , nghĩa là những bề mặt,
đường, điểm mà người ta căn cứ vào đó để xác định vị trí bề mặt đường, điểm
của bản thân chi tiết đó hoặc những chi tiết khác trong sản phẩm
*.Chuẩn thiết kế có thể chuẩn thực hay chuẩn ảo
Chuẩn thực là chuẩn có thể sờ mó được
Chuẩn ảo là chuẩn không thể sờ mó được
Trang 1919
2.Chuẩn công nghệ
a Chuẩn định vị (chuẩn gia công)
Là một điểm, một đường hay một bề mặt hoặc tập hợp của chúng có thực trên chi tiết gia công dùng để xác định vị trí của chi tiết so với phương chuyển động của máy( hay hệ trục toạ độ của máy)
Chuẩn định vị do người, công nghệ lựa chọn theo yêu cầu gia công và chia làm hai loại:
Chuẩn thô: là nhừng bề mặt dung được làm chuẩn chưa được gia công
Chuẩn tinh: là những bề mặt dùng làm chuẩn dã qua gia công
b Gốc kích thước (chuẩn đo lường hay chuẩn kiểm tra)
Là một điểm,một đường hay một bề mặt thực hiện trên chi tiết dùng để kiểm tra vị trí của của một điểm, đường hay bề mặt tạo thành của chi tiết đó sau khi gia công
c Chuẩn điều chỉnh
Là một bề mặt có thực trên đồ gá hay máy dung để điều chỉnh dụng cụ cắt(tức
là xác định vị trí của dụng cụ cắt so với chuẩn định vị)
d Chuẩn lắp ráp
Là chuẩn dùng để xác định vị trí tương đối giữa các chi tiết khác nhau của một bộ phận máy trong quá trình lắp ráp Chuẩn lắp ráp có thể trùng với mặt tỳ lắp ráp hoặc có thể không
II CÁCH XÁC ĐỊNH CHUẨN
Trong một số trường hợp chuẩn định vị tiếp xúc với đồ định vị như mặt
phẳng trùng với mặt phẳng thì chuẩn định vị trùng với chuẩn điều chỉnh
* Để nâng cao độ chính xác chế tạo chi tiết cần phải cố gắng sao cho các chuẩn như:
Chuẩn định vị trùng với chuẩn điều chỉnh thì lúc đó không có sai số chuẩn Trường hợp này chuẩn định vị trùng với gốc kích thước
Trang 2020
Ví dụ 2: chuẩn điều chỉnh không trung với chuẩn dịnh vị khong trung với gốc kích thước
Trang 2121
Bài 2: QUÁ TRÌNH GÁ ĐẶT CHI TIẾT GIA CÔNG
I KHÁI NIỆM VÀ QUÁ TRÌNH GÁ ĐẶT
Gá đặt chi tiết trước khi gia công bao gồm 2 quá trình định vị và kẹp chặt Trong quá trình gá đặt, bao giờ quá trình định vị cũng xảy ra trước, chỉ khi quá trình định vị kết thúc mới thực hiện quá trình kẹp chặt Không bao giờ hai quá trình này xảy ra đồng thời và cũng không bao giờ quá trình kẹp chặt xảy ra trước quá trình định vị
1 Quá trình định vị:
Quá trình định vị là sự xác định vị trí chính xác tương đối so với dụng cụ cắt trước khi gia công Chẳng hạn khi phay mặt A ( hình 7) chi tiết được định vị bằng mặt B để đảm bảo kích thước H H , dụng cụ cắt được điều chỉnh theo kích thước H H mà gốc kích thước là la bàn máy
2 Quá trình kẹp chặt:
Quá trình Kẹp chặt là quá trình cố định vị trí của chi tiết sau khi đã định vị để chống lại tác dụng của ngoại lực( chủ yếu là lực cắt ) trong quá trình gia công chi tiết, lamf cho chi tiết không rời khỏi vị trí đã được định vị
II CÁC PHƯƠNG PHÁP GÁ ĐẶT CHI TIẾT GIA CÔNG
1 Phương pháp rà gá
Có 2 phương pháp: rà trực tiếp trên máy và rà theo dấu đã vạch sẵn
Theo phương pháp này công nhân dùng mắt với những dụng cụ như bàn rà, mũi
rà, đồng hồ so… để xác định vị trí của chi tiết so với máy hoặc dụng cụ
cắt.Phương pháp này thường được dùng trong sản xuất đơn chiếc và loại nhỏ hay mặt phôi quá thô
2.Phương pháp tự động đặt kích thước
Theo phương pháp này dụng cụ cắt có vị trí tương quan cố định so với vật gia công Vị trí này được đảm bảo cố định nhờ các cơ cấu định vị của đồ gá Khi gia công theo phương pháp này máy và dao được điều chỉnh trước
Trang 2222
Bài 3: NGUYÊN TẮC 6 ĐIIỂM ĐỊNH VỊ
Một vật rắn trong không gian có 6 bậc tự do chuyển động, khi đặt nó trong hệ tọa độ đecac không gian 3 chiều( hình 9) 6 bậc tự do đó là: 3 bậc tịnh tiến dọc trục ox, oy, oz, 3 bậc xoay quanh ox, oy, oz
*.Mặt phẳng xoy khống chế 3 bậc tự do
Điểm 1 khống chế bậc tự do tịnh tiến theo Phương oz
Điểm 2 khống chế bậc tự do quay quanh oy
Điểm 3 khống chế bậc tự do quay quanh ox
* Mặt phẳng yoz khống chế 2 bậc tự do
Điểm 4 khống chế bậc tự do tịnh tiến theo phương ox
Điểm 5 khống chế bậc tự do quay quanh oz
* Mặt phẳng zox khống chế 1 bậc tự do
Điểm 6 khống chế bậc tự do tịnh tiến theo phương oy
Trong quá trình định vị chi tiết lúc nào cũng cần phải khống chế cả 6 bậc tự
do, mà tùy theo yêu cầu gia công, số bậc tự do có thể khống chế được từ 1→6 Một điều cần kuwu ý nữa là số bậc tự do được khống chế còn phụ thuộc vào kích thước của bề mặt định vị, vào các mối lắp ghép giữa các bề mặt định vị của đồ gá Dưới đây là một số ví dụ về các chi tiết định vị
Một mặt phẳng tương đương 3 điểm ( khống chế được 3 bậc tự do)
Trang 2323
Khối v dài tương đương 4 điểm( khống chế 4 bậc tự do, hình 11)
Khối v ngắn tương đương 2 điểm( khống chế 2 bậc tự do, hình 12)
Chốt trụ dài tương đương 4 điểm ( khống chế 4 bậc tự do, hình 10a)
Chốt trụ ngắn tương đương 2 điểm (khống chế 2 bậc tự do hình 10b)
Trang 2424
Chốt trấm tương đương 1 điểm ( khống chế 1 bậc tự do, hình
10c)
Trang 25Thông thường chuẩn cho các nguyên công tiếp theo là chuẩn tinh nục đích là:
Nâng cao chất lượng của chi tiết trong quá trình gia công
Nâng cao n ăng suất và giảm giá thành
3 Bề mặt dùng làm chuẩn thô cần phải bằng phẳng, không cố mép ren dập, đậu ngót, đậu rót hoặc gồ ghề để đảm bảo vị trí tương quan giữa các bề mặt ổn định
4 So với những bề mặt gia công, bề mặt chịu gia công bao giờ cũng có độ chính xác kếm hơn, độ nhám lớn hơn vì vậy chuẩn thô chỉ nên dùng 1 lần
ở nguyên công đầu tiên
5 Để đảm bảo chính xác vị trí tương quan của hệ thống các bề mặt so với bề mặt sẽ không gia công Như vậy sự thay đổi về vị trí tương quan giữa các
bề mặt gia công vaf bề mặt không gia công là nhỏ nhất
6 Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết đều phải gia công, thì chọn 1 bề mặt nào
đó có lượng dư yêu cầu nhỏ nhất làm chuẩn thô
7 Nếu chi tiết gia công có 1 bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô
8 Chuẩn thô chỉ nên dùng 1 lần trong cả quá trình gia công
II CHỌN CHUẨN TINH
Khi chọn chuẩn tinh nên áp dụng nguyên tắc trùng chuẩn
1 Nguyên tắc quan trọng thứ 2 cần áp dụng khi chọn chuẩn tinh là nguyên tắc chuẩn thống nhất Nguyên tắc này phát biểu như sau:
2 Khi thiết kế QTCN nên cố gắng dùng 1 chuẩn tinh để thực hiện tất cả các nguyên công của cả QTCN Vì mỗi lần thhay đổi, sai số vì vị trí tương quan của các bề mặt gia công theo các chuẩn tinh khác sẽ tăng, làm cho
Trang 2626
Bài 5: CÁCH TÍNH SAI SỐ KHI ĐẶT GÁ
Độ chính xác khi gia công của một chi tiết phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà chúng ta đã khảo sát ở chương 2 Ở đây chung ta chỉ xét ảnh hưởng của sai số gá đặt đến độ chính xác gia công của chi tiết
Sai số gá đặt của một chi tiết trong quá trình gia công cơ được xác định bằng công thức sau:
I SAI SỐ KẸP CHẶT
Sai số kẹp chặt là lượng chuyển vị của chuẩn gốc chiếu lên phương kích thước thực hiện do lực kẹp thay đổi gây ra
єkc= (Y max – Y min)cos α
α góc giữa phương kích thước thực hiện và phương dịch chuyển y của chuẩn gốc
Ymax và Ymin : lượng chuyển vị lớn nhất và nhỏ nhất của chuẩn gốc khi lực kẹp thay đổi
II.SAI SỐ CỦA ĐỒ GÁ
Sai số của đồ gá sinh ra do chế tạo đồ gá không chính xác, do độ mòn của nó
và do gá đặt đồ gá trên máy không chính xác Có thể sai số đồ gá theo công thức sau:
:sai số do chế tạo đồ gá
:sai số do mòn đồ gá
:sai số do gá ặt đồ gá lên máy
Khi chế tạo đồ gá người ta thương lấy độ chính xác của nó cao hơn độ chính xác yêu cầu của chi tiết gia công trên toàn bộ chi tiết đó
Sai số đồ gá nhiều khi rất khó xác định và thường không cao nen trong trương hợp không yêu cầu độ chinh xác cao ta có thể bỏ qua
III SAI SỐ CHUẨN (C)
Sai số chuẩn là khi chuẩn định vị không trùng với gốc kích thước và trị số bằng luong biến động của gốc kích thước chiếu lên phương kích thước cần thưc hiện
lđ m
Trang 27- kích thước h2 thuộc vào vị trí của bề mặt (A) mặt (A) biến động một
khoảng h1 Vì gốc kích thước h2 chính là mặt (A) vậy :
- sai số chuẩn của kích thước h2 là :c(h2) h1
2 kích thước tính sai số chuẩn
Khi gia công kích thước gia công là quan trọng nhất sai số của kích thước này là tổng của một loạt sai số sau như :
hđ gn
n m đc
sai số hình hoc của máy, dao, đồ gá do chế tạo
Trong các sai số tạo nên L, thì có sai số có thể điều chỉnh và khôi phục được
và có sai số do ngẫu nhiên con người và công nghệ không thể khắc phục
Đối với loại sai số gá đặt người ta cũng cho vào sai số do ngẫu nhiên, nên ta phải tính sai số này
Trang 2828
L
<L (Với L : là dung sai kích thước cần đạt được)
Khi thiết kế quy trình công nghệ phải chọn chuẩn định vị và các phương cần định vị và phải tính sai số chuẩn nếu thỏa mãn điều kiện thì việc chọn chuẩn đạt yêu cầu Nếu không phải chọn lại cho thỏa mãn
3 Cách tinh sai số chuẩn bằng chuỗi kích thước công nghệ
*Chuỗi kích thước công nghệ (KTCN) gồm 4 khâu chính sau:
- khâu 1: từ dụng cụ cắt đến chuẩn điều chỉnh kí hiệu:(a)
- khâu 2: từ chuẩn điều chỉnh đến chuẩn định vị kí hiệu:1
- khâu 3: từ chuẩn định vị đến gốc kích thước kí hiệu: 2
- khâu 4: từ gốc kích thước đến dụng cụ cắt kí hiệu: L
Nhận xét : do sự dao động của khâu 2 và khâu 3 mà gây ra sai số chuẩn của kích thước gia công (L)
Người ta chứng minh rằng: lượng biến động của kích thước L bằng tổng lượng biến động của các kích thước lien quan thay đổi co nghĩa là:
L=( 12) với: L: là lượng biến động của kích thước L 1:là lượng biến động khâu 2
2 :là lượng biến động khâu 3
Vậy sai số của kích thước L là :
c:(L) = 12
* Nếu số khâu biến động càng nhiều thì sai số chuẩn càng lớn
Ví dụ : lập chuỗi KTCN và tính sai số chuẩn l1 ,l2 của hình vẽ sau :
Trang 29
x d Cotg
Trang 3030
2 2
Cotg d
=>l2 =L
-2 2
Cotg d
vậy sai số chuẩn của l2 :
2 2
x
Trang 3131
Ví dụ 2 : lập chuỗi KTCN và tính sai số chuẩn cho H và h của hình vẽ sau :
Bài giải : ta có
Sai số chuẩn của H là :
c(H) = 0 vì chuẩn điều chỉnh trùng với chuẩn định
D x
Trang 3232
CHƯƠNG 4: TÍNH CÔNG NGHỆ CỦA KẾT CẤU
BÀI 1 : KHÁI NIỆM CHUNG
Tính công nghệ của kết cấu là tập hợp các tính chất của sản phẩm thể hiện có khả năng hao phí vật liệu, tốn công sức một cách tối ưu, thời gian chuẩn bị sản xuất, chế tạo, vận hành và sửa chữa ít hơn so với các chỉ tiêu tương ứng của các sản phẩm cùng loại, cùng chức năng Đồng thời vẫn đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng gia công cơ và lắp ráp ít nhất và giá thành hạ nhất và có tính công nghệ cao về kết cấu
* Khi nghiên cứu tính công nghệ của kết cấu chúng ta biết rằng đó là một khái niệm mang tính chất tương đối, bởi vì:
1 Tính công nghệ của kết cấu phụ thuộc rất nhiều về quy mô sản xuất, tính chất hàng loạt của sản phẩm
2 Tính công nghệ của kết cấu phụ thuộc vào đặc điểm và khả năng của nhà máy, xí nghiệp, nơi sản xuất sản phẩm đó
Cho nên tính công nghệ của một kết cấu máy sẽ khác nhau đối với các nhà máy có khả năng sản xuất khác nhau
*.Ngoài ra khái niệm có tính chất tương đối, tính công nghệ của kết cấu còn là một khái niệm tổng hợp
3 Tính công nghệ của kết cấu phải được nghiên cứu đối với toàn bộ sản phẩm Nếu chỉ tách từng chi tiết riêng lẽ ra để nghiên cứu tính công nghệ thì có thể dẫn đến sự thay đổi rất nhiều, có khi xét toàn bộ sản phẩm thì công nghệ của kết cấu lại kém đi
4 Khái niệm tổng hợp của tính công nghệ còn được thể hiện ở chỗ khi nghiên cứu nó cần phải đặt ra và giải quyết triệt để trong tất cả công đoạn của quá trình sản xuất từ việc chế tạo phôi, gia công cơ và lắp ráp
Trang 33I.TÍNH CÔNG NGHỆ CỦA KẾT CẤU KHI THIẾT KẾ
khi thiết kế một sản phẩm bất kỳ nào đó cần phải nâng cao những chi tiết sau đây
1.Trọng lượng sản phẩm nhỏ nhất
Trọng lượng sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành của sản phẩm, trọng lượng càng nhỏ thì giá thành càng rẻ
2 Thống nhất hóa, tiêu chuẩn hóa các chi tiết và bề mặt của chúng
Tiêu chuẩn hóa và Thống nhất hóa các chi tiết và những bề mặt của chúng cho phép giảm khối lượng lao động của QTSX và làm hạ giá thành của sản phẩm do việc nâng cao tính hàng loạt khi sản xuất sản phẩm
3 Tính thống nhất sử dụng vật liệu, kim loại màu và dùng vật liệu địa phương trong nước rẻ tiền
Mức độ thống nhất vật liệu càng cao trong sản phẩm thì việc chạy vật tư dự trù mua sắm càng nhanh chóng và thuận tiện, có thể rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất
Dùng kim loại màu, thép hộp kim càng ít càng tốn vì loại vật liệu này quí, hiếm, đắt tiền …
4 Chọn dung sai, độ nhám và kích thước hợp lý
Để có thể đảm bảo dung sai của kích thước gia công rộng rãi mà vẫn không giảm chất lượng sản phẩm, ta nên trùng các mặt chuẩn thiết kế và chuẩn công nghệ với nhau
Khi ghi kích thước cần chú ý để thỏa mãn các yêu cầu sau đây
Kết hợp các mặt chuẩn nhất là chuẩn định vị và gốc kích thước
Để đạt được kích thước yêu cầu khi điều khiển máy
Dùng đồ gá, dao cắt, dụng cụ đo đơn giản nhất
Có thể đo được chi tiết một cách đơn giản và đảm bảo ngay trên máy khi gia công
Đảm bảo chuỗi kích thước ngắn nhất
II TÍNH CÔNG NGHỆ CỦA MỘT KẾT CẤU KHI TẠO PHÔI
Một chỉ tiêu quan trọng cho tất cả các phương pháp tạo phôi là hệ số sử dụng vật liệu khi gia công cơ
K =
Trang 3434
trong đó
Gch : trọng lượng của chi tiết
Gph : trọng lượng của phôi
K : càng sắp xỉ một càng tốt
K : Càng lớn, phôi hiện càng chính xác và khối lượng gia công co sẽ giảm
Đối với sản xuất hàng loạt K = 0,4 ÷ 0,5, trong sản xuất hàng khối K = 0,6 ÷ 0,7 Ngoài ra còn có những yêu cầu đối với phương pháp chế tạo phôi
1 Đối với phôi rèn
Phôi rèn nên có hình dáng đơn giản và đối xứng không nên rèn những phôi có hình trụ giao nhau
2 Đối với phôi dập
Hình dạng hình học của phôi phải tạo khả năng dễ tháo phôi ra khỏi khuôn
Phần nhô ra, lõm vào cần thực hiện theo phương chuyển động của khuôn
Phần nhô ra nhỏ và dai không cho phép nằm trên mặt phân khuôn hoặc vuông góc với nó
Các bề mặt bên của phôi phải có độ nghiêng
Cần tránh sử dụng các hình dạng phôi tạo ra sự lệch khuôn
3 Đối với phôi đúc
Phải đơn giản hóa hình dạng của phôi đúc để dễ tháo phôi ra khỏi khuôn, tháo lõi ra khỏi thùng lõi
Cần lưu ý vị trí của các bề mặt khi rót vì khi đúc thì bề mặt nằm ngang phía trên dễ sinh ra bọt khí
Khi thiết kế phôi đúc phải tính đến độ rót, đậu ngót, sự hãm đậu ngót do tốc độ nguội các phần phôi đúc không đều
Hình dạng phôi đúc phải tạo ra khả năng cắt đứt các đậu ngót, đậu rót một cách dễ dàng
III TÍNH CÔNG NGHỆ CỦA KẾT CẤU KHI GIA CÔNG
Muốn đảm bảo khả năng gia công bằng những phương pháp có năng suất cao thì chi tiết phải có những yêu cầu sau
1 Phỉ đảm bảo độ cứng vững tương đối của chi tiết, tạo điều kiện không bị biến dạng dưới tác dụng của vật cắt và lực kẹp
2 Chia các chi tiết phức tạp, gia công khó, tốn nhiều công sức và vật liệu thành những chi tiết đơn giản rồi hàn, ép … nối chúng lại với nhaumaf vẫn đảm bảo công dụng như chi tiết cũ
3 Sửa kết cấu sao cho có thể gia công được nhiều chi tiết cùng một lúc
4 Cần phải rõ ranh giới giữa bề mặt gia công và không gia công, phân rõ ranh giới giữa bề mặt gia công trên các nguyên công khác nhau