BỘ CÔNG THƯƠNG TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT VINATEX TP HCM NINH THỊ VÂN (chủ biên) Giáo trình CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ 3D TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 09 NĂM 2020 LƯU HÀNH NỘI BỘ LỜI.
Làm quen với giao diện Optitex
Khởi động Optitex
Để khởi động Optitex, chọn vào biểu tượng PDS 17 hoặc vào Start menu/Programs/PDS 17
Khi chương trình PDS 17 khởi động xong, giao diện của PDS 17 sẽ xuất hiện
Hình 1.1 Mở chương trình PDS 17
2 Các thao tác với file
- Chọn menu File Save chọn miền lưu giữ
- Gõ tên chi tiết vào ô File name
2.1.2 Lưu chi tiết dưới tên một file mới
- Chọn menu File Save As
- Gõ tên chi tiết mới vào ô File name
2.1.3 Mở File: Để mở một file đã có sẵn ta vào: File/Open/tên File (Ctrl+O)
- Merge style file: chèn thêm 1 file khác hay một mã hàng khác vào cùng một file đang làm việc
- Chọn menu File Merge Style file Chọn file mà có các chi tiết muốn chèn, chọn chi tiết muốn chèn, bấm OK
Kiểm tra file trước khi xuất
- Thay đổi TXT thành Rul (xem hình 1.2)
Hình 1.2 Thay đổi đuôi để lưu Hình 1.3 Xuất file
- Chọn menu File/Data exchange/Export to CAD-CAM files để xuất file
- Browse: Chọn đường dẫn để lưu file đã xuất ra
- Format: định dạng của file muốn xuất ra Format: Có thể xuất file DXF hoặc
AAMA có kèm nhảy size có đuôi *.rul hoặc có thể chọn các phần mềm khác như:
ASTM, IGES, CADL, XML, AI
- Để nhận file khác: Chọn File/Data Exchange/Import from CAD/CAM files
- Browse: Tìm file cần đọc
- Working Unit: Đơn vị sử dụng để Import
- File Format: Các định dạng file mà Optitex đọc được, bấm OK
Chọn Customize Excel Report để khai báo các thông tin cần xuất file:
File/Customize Excel Report (xem hình 1.5)
Hình 1.5 Khai báo thông tin
- Global: Các thông tin tổng thể
- Piece: Thông tin của chi tiết
- Internal: Thông tin của đường nội vi
- Sau khi khai báo các thông tin cần xuất file vào
File/Report to Excel lúc này hộp thoại PDS Report xuất hiện (xem hình 1.6)
Thông tin của mỗi chi tiết trong file
- Internal Information: Thông tin của đường nội vi trong file
- Mail Style File: Mở ra các ứng dụng Email và đính kèm các tập tin
- Append Report to existing File: Nhập vào file hiện có
- Set Excel File Visible: Mở file Excel sau khi xuất xong
- Bấm OK, file được xuất ra dưới dạng Excel
2.3.1 Lấy chi tiết từ một mã hàng mới sang mã hàng hiện hành
- Chọn File/Merge Style file xuất hiện hộp thoại chọn file cần lấy chi tiết
chọn chi tiết bằng cách chọn vào tên chi tiết Merge (xem hình 1.7)
- Chi tiết sẽ xuất hiện trong bảng pieces window
- Trường hợp chi tiết của mã hàng có bảng size khác với bảng size trong mã hàng hiện hành, một hộp thoại sẽ xuất hiện để xác nhận bảng size của chi tiết mới:
- Current Size List: Bảng size hiện hành
- Merge Size List: bảng size của mã hàng Merge file
- Use current Size List: Sử dụng bảng size hiện hành
- Use Merge Sizes List: Sử dụng bảng size của chi tiết được Merge
- Merge both size list: hiển thị luôn 2 bảng size
2.3.2 Lấy chi tiết từ một size mong muốn từ một mã hàng mới sang mã hàng hiện hành
- Chọn File Merge One Size Only xuất hiện hộp thoại chọn file cần lấy chi tiết chọn chi tiết bằng cách chọn vào tên chi tiết Merge
- Xuất hiện cửa sổ: Current Size List: Bảng size hiện hành
Merge Sizes: Chọn size cần Merge OK
Các thao tác với file
- Chọn menu File/File utilities/Open backup
- File bị mất sẽ xuất hiện
Hình 1.9 Lấy file bị mất 2.5 Mở nhanh các mã hàng trước đó
- Chọn menu File/Recent files
- Mã hàng được mở trước đó sẽ xuất hiện trong bảng.
Chỉnh sửa số đo người mẫu
Đo người mẫu
2.1 Add Circumference Measure: Thước đo vòng
- Chọn Add Circumference Measure sẽ xuất hiện thước đo hình tròn trên model
- Di chuyển thước trên người model bằng cách nhấn chuột trái trong khi giữ phím Ctrl hoặc Shift
- Bấm chuột trái hai lần liên tiếp trên thước đo sẽ hiện ra hộp thoại Circumference
Measure, trong hộp thoại cho phép thay đổi các thông số của thước:
+ Position: Vị trí thước theo trục x, y, z
+ Rotation: Xoay thước theo trục x, y, z
+ Change measure contour to convex: Cho phép đo các đường cong khi chạn tới thước
+ Display disc: Hiển thị thước
+ Measure Stretch: Đo căng, không hiển thị đường và kích thước đo
+ Snape position from 1 to: Bắt điểm từ vị trí số 1 tới điểm kế tiếp
+ Max number of circum: Số lượng tối đa của chu vi
+ Xóa thước: chọn thước sau đó bấm Shift delete
2.2 Add Tape Measure: Thước đo thẳng
- Chọn điểm đầu và điểm cuối cần đo giữ chuột trái và di chuyển trên màn hình, lúc này trên màn hình hiển thị (xem hình 1.12)
- Giữ phím Shift và chọn vào đường đo sẽ xuất hiện hộp thoại Measure Tool thể hiện các thông số:
+ Thông số màu đen thể hiện đo theo đường thẳng
+ Thông số màu xanh thể hiện đo theo độ lồi, lõm của đường
+ Vertical length: Chiều dài đường theo phương thẳng đứng
+ Horizontal length: Chiều dài đường theo phương ngang
+ Body length: Chiều dài dọc theo cơ thể
3 Model Properties: Chỉnh thông số người mẫu
- Chọn Model Properties sẽ xuất hiện hộp thoại vị trí và thông số đo của Model
- Thông số cơ bản của người mẫu (xem hình 1.13):
+ Size (underbust): Vòng chân ngực (dưới)
+ Height: Chiều cao của người mẫu
+ Cervical Height: Chiều cao cơ thể tính từ đốt sống cổ thứ 7
+ Body Depth: Bề dày của cơ thể
+ Body Width: Bề rộng cơ thể
+ Weight Balance: Độ nở hông
+ Muscles: Cơ (Cơ đùi, bụng…)
+ Arms Mass: Độ lớn của cánh tay
+ Seat Prominence: Điều chỉnh tư thế vùng mông
+ Upper Body Prominence: Điều chỉnh tư thế phần thân trên
+ Belly (Pregnancy): Độ lớn bụng
+ FrontRise Volume: Dồn trọng lượng về phía trước
+ Widest Hips Extra: To hông dưới
Hình 1.13 Thông số cơ bản
- Chỉnh các thông số bằng cách điền thông số hoặc di chuyển thanh trượt cho phù hợp với người mẫu, số đo các kích thước (xem hình 1.14):
+ Shoulder Slope: Rộng vai, tính từ chân cổ đến xuôi vai
+ Bust Height: Hạ ngực, tính từ chân cổ đến đỉnh ngực
+ Under Bust Height: Tính từ chân ngực dưới đến gót chân
+ Out Seam: Đường sườn ngoài tính từ ngang eo đến gót chân
+ In Seam: Đường sườn trong
+ Hip Height: Tính từ đỉnh mông đến gót chân
+ Hight Hip Height: Tính từ mông trên đến gót chân
+ Knee Height: Tính từ đầu gối đến gót chân
+ Low Thigh Height: Tính từ đùi đến gót chân
+ Calf Height: Tính từ bắp chân đến gót chân
+ Ankle Height: Tính từ mắt cá chân đến gót chân
+ Armscye Depth: Độ sâu từ cổ sau đến nách
+ Waist to Hips: Khoảng cách từ eo đến đỉnh mông
+ Bustpoint to Bustpoint: Dang ngực, khoảng cách giữa 2 đỉnh ngực
+ Footlen: Chiều dài bàn chân
- Số đo các vòng (xem hình 1.15):
+ UnderBust: Vòng chân ngực (dưới)
+ Over Bust: Vòng chân ngực (trên)
+ High Hips: Vòng mông trên
+ Low thigh: Vòng đùi dưới
+ Upper Biceps: Bắp tay sát nách
+ Wrist: Vòng mắt cá tay
+ Base Neck: Vòng chân cổ
4 Save Model: Lưu người mẫu
- Chọn Load Model/Save Model
- Nếu lưu Model không có quần áo thì chọn vào biểu tượng Clear Cloth
- Muốn lưu quần áo sau khi mô phỏng mà không có Model đi kèm thì ẩn Model trước Nếu lưu thông số người mẫu thì chọn Keep Body Controls.
Lưu người mẫu
Scan người mẫu thật đối với một số đơn đặt hàng cao cấp, người mẫu này phải quét trực tiếp để lấy số đo cơ thể
Sử dụng máy quét chuyên dùng, quét và lưu file quét thành file 3D trong phần mềm
Người mẫu đứng trong tư thế nghiêm, 2 tay hơi giang để máy quét được vòng ngực, vòng nách, bắp tay Hai chân mở vừa phải để quét các vòng đùi, gối, ống được chính xác.
Scan người mẫu
Scan người mẫu thật đối với một số đơn đặt hàng cao cấp, người mẫu này phải quét trực tiếp để lấy số đo cơ thể
Sử dụng máy quét chuyên dùng, quét và lưu file quét thành file 3D trong phần mềm
Người mẫu đứng trong tư thế nghiêm, 2 tay hơi giang để máy quét được vòng ngực, vòng nách, bắp tay Hai chân mở vừa phải để quét các vòng đùi, gối, ống được chính xác
Hình 1.18 Tư thế đứng Scan
Người mẫu sẽ đứng trên một đế xoay, được nhân viên bấm xoay trong khoảng thời gian 2 phút
Hình 1.19 Trụ quay khi quét
Hình ảnh người mẫu thật và người mẫu 3D sau khi máy quét xong, hình ảnh này sẽ được Load Model vào màn hình 3D Định dạng File Scan, Load vào OBJ / FBX / DAE
Hình 1.20 Mở mẫu quét vào 3D
Hình 1.21 Hình mẫu thật và mẫu 3D
Mẫu được Load vào màn hình 3D, tiến hành đo tất cả các thông số cần thiết để thiết kế áo hoặc quần, tùy thuộc vào đơn hàng, tiến hành thiết kế 2D và thử các chi tiết thiết kế lên mẫu 3D thật
Hình 1.22 Kiểm tra sản phẩm
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I
Để thiết kế áo sơ mi nam và nữ, cần xác định các số đo cơ bản như vòng ngực, vòng eo, vòng hông, chiều dài áo, chiều dài tay, vòng cổ và kích thước vai (bổ sung thêm bắp tay nếu cần); sau đó sử dụng các loại thước đo phù hợp như thước dây mềm, thước thẳng và thước kẹp để đo trên người mẫu hoặc trên mô hình trong phần mềm Optitex, nhập đúng các số đo vào hệ thống để tạo mẫu áo vừa vặn và đúng form theo từng dáng.
Câu 2: Thiết kế một quần âu nam, nữ cần những số đo nào, cách sử dụng các loại thước đo để đo các số đo đó trên người mẫu phần mềm Optitex.
THIẾT KẾ RẬP 2D I My favourite Tools
Window tools
- New (Ctrl+N): Tạo trang mới
- Open file (Ctrl+O): Mở file đã có
- Undo (Ctrl+Z): Trả lại lệnh đã thực hiện
- Excel Report: Xuất thông tin chi tiết ra Excel
- Print (Ctrl+P): Xuất file ra máy in văn phòng
- Plot (Ctrl+L): Xuất file ra máy vẽ sơ đồ
General tools
- Select tool (Z): Kết thúc lệnh
- Select Segment: Chọn đường Segment
- Compare Length tool: Công cụ so sánh chiều dài
- Select Internal (Shift+I): Lệnh chọn đường nội vi
- Delete (Backspace): Xóa điểm, đường nội vi hoặc chi tiết trên màn hình
- Text (T): Tạo các dòng ghi chú
- Chọn Text, chọn chi tiết cần ghi chú, đánh thông tin cần ghi chú, bấm OK
Hình 2.3 Công cụ chung Hình 2.4 Đo thông số
- Measure (Ctrl+D): Đo thông số
Chọn Measure, chọn điểm đầu và điểm cuối, thông số xuất hiện tại bảng Measure (xem hình 2.4)
- Arrange on Working Area (Ctrl+K): Sắp xếp các chi tiết trên vùng làm việc.
Update Pieces: Cập nhật và chuyển đổi chi tiết
- Replace Old: Trả chi tiết trên vùng làm việc về Piece Window
- Refresh Old: Tạo mới chi tiết trên Piece
Window giống chi tiết được lựa chọn dưới màn hình
- Remove Active: Xóa tạm thời chi tiết đang được chọn
- Save Active as New: Lưu chi tiết đã được chỉnh sửa đồng thời giữ lại chi tiết trước đó
- Separate Piece: Hiển thị các chi tiết được chọn và ẩn các cho tiết còn lại
- Swap Piece: Hoán đổi hình dạng của chi tiết trên Piece Window và hình dạng của chi tiết dưới màn hình Hình 2.5 Chuyển đổi chi tiết
V POINT & NOTCHES: NHÓM LỆNH TẠO ĐIỂM VÀ DẤU BẤM
1 Point on Contour (O): Tạo điểm
Tạo điểm trên đường bao chi tiết hoặc các đường nội vi của chi tiết
Để xác định một điểm trên đường contour, chọn Point on Contour như hình 2.6 và nhấp chuột trái lên đường bao của chi tiết hoặc đường nội vi Kết hợp với phím Alt để tạo điểm có khoảng cách xác định Lúc này hộp thoại Point Attributes xuất hiện trên màn hình, như hình 2.7.
- Type: Cho phép chọn điểm được tạo ra là điểm nhảy size (Grade) hay điểm cong (Curve)
- Move Along Contour: Điểm được tạo ra dọc theo đường hay theo tọa độ điểm
- Absolute: Tính theo đơn vị thiết kế
- Previous Point: Tính từ điểm đầu của đường (tính theo chiều kim đồng hồ)
- Next Point: Tính từ điểm kế tiếp trên đường
- Proportion: Tính theo phần trăm
- Chọn Select tool (Z) để kết thúc lệnh
Hình 2.6 Tạo điểm và dấu bấm Hình 2.7 Nhập thông số tạo điểm
2 Add point (Shift+O): Thêm điểm
- Tạo điểm bên trong hay bên ngoài chi tiết, làm biến đổi hình dạng ban đầu của chi tiết điểm được tạo
- Chọn Add point, bấm trái tạo điểm
- Chọn Select tool (nhấn phím Z) để kết thúc lệnh
3 Start Point: Xác định điểm đầu
- Trước tiên phải thực hiện thao tác làm xuất hiện số thứ tự điểm nằm trên chi tiết nhấn F10 Trong mục Contour Point bỏ chọn mục Number
- Chọn Start Point, bấm trái lên điểm Lúc này trên thứ tự điểm trên chi tiết đã được thay đổi
- Chọn Select tool (nhấn phím Z) để kết thúc lệnh
4 Preference Point: Tạo thêm điểm tham khảo
Công cụ này được sử dụng chỉ để tạo thêm các điểm có tác dụng tham khảo Các điểm này sẽ không được thể hiện khi in, cắt rập
Chọn Preference Point và bấm trái vào bất kỳ điểm nào, dù ở bên trong hay bên ngoài chi tiết Nhấn phím Alt để mở hộp thoại, từ đó xác định vị trí của điểm vừa tạo so với một điểm đã được xác định trước đó Quy trình này giúp xác định chính xác vị trí điểm mới, tối ưu hóa thao tác và nâng cao hiệu suất làm việc trong các dự án chi tiết.
- Chọn Select tool (nhấn phím Z) để kết thúc lệnh
- Chọn Notch, bấm trái lên đường bao của chi tiết, lúc này dấu bấm sẽ được tạo trên chi tiết
- Mỗi dấu bấm được tạo đều có Properties
(xem hình 2.8), chỉnh khoảng cách dấu bấm trong bảng Properties
- Chọn Select tool (nhấn phím Z) để kết thúc lệnh
Hình 2.8 Khoảng cách dấu bấm
6 Notch on Point (Shift+N): Tạo dấu bấm cho điểm
- Chọn Notch on Point, bấm trái lên điểm cần tạo dấu bấm (xem hình 2.9), kết hợp với phím Shift hoặc Ctrl để đổi hướng dấu bấm
- Chọn Select tool để kết thúc lệnh
Hình 2.9 Tạo dấu bấm cho điểm
7 Add Point to Notches (Ctrl+Shift+N): Tạo điểm cho dấu bấm
- Chọn Add Point to Notches, xuất hiện hộp thoại (xem hình 2.10)
- All Pieces in the File: Tạo điểm cho tất cả các chi tiết trong file hiện hành
- All Pieces on Working Area: Tạo điểm cho tất cả các chi tiết đang nằm trong cùng một vùng làm việc
- All selected Pieces: Tạo điểm cho tất cả các chi tiết được chọn
- Current Piece only Chỉ tạo điểm cho chi tiết đang được chọn
Hình 2.10 Tạo điểm cho dấu bấm Hình 2.11 Tạo nút
8 Button (Ctrl+Alt+B): Tạo nút
- Chọn Button, bấm trái tại vị trí tạo nút
- Nút được tạo đều có Properties (xem hình 2.11)
- Location: Vị trí tâm của nút (X hoặc Y)
- Duplicate: Số lượng nút sẽ được tạo thêm
9 Line of Buttons: Tạo đường nút
- Xác định điểm đầu của đoạn, bấm OK
- Xác định điểm cuối của đoạn, bấm OK
- Xuất hiện bảng hội thoại, điền thông số cho bảng (xem hình 2.12)
- Number and Placement of buttons: Số và vị trí nút trên đoạn thẳng
- Along Line: số nút trên đoạn thẳng
- Before line: Phía bên trên (trước) của đoạn
- After line: Phía bên dưới (sau) của đoạn
- Distance: Khoảng cách giữa các nút
- Size: Gán cho size nào thì chọn size đó
- On first point: Nút sẽ được tạo từ điểm đầu
- On last point: Nút sẽ được tạo từ điểm cuối
- Plotting and Cutting time: Thời gian in và cắt
- Before the External Contour: Trước đường bao của chi tiết
- After the External Contour: Sau đường bao của chi tiết
- Command: Yêu cầu đối với nút khi in, cắt rập
10 Add Lines: Tạo các đoạn đứt khúc thẳng hàng
- Xác định điểm đầu của đoạn, bấm OK
- Xác định điểm cuối của đoạn, bấm OK
- Xuất hiện bảng hội thoại, điền thông số cho bảng (xem hình 2.13)
- Number: số đoạn sẽ được tạo ra
- Distance: Khoảng cách từ điểm đầu đến điểm cuối
- Line Length: Độ dài của từng đoạn nhỏ
- Blank Length: Độ hở giữa các đoạn nhỏ
Hình 2.13 Tạo đoạn đứt khúc
11 Circle (Ctrl+Alt+C): Vẽ vòng tròn
- Chọn một điểm làm tâm của đường tròn, sau đó di chuyển chuột trái để lấy bán kính của đường tròn
Muốn thay đổi thông số của vòng tròn, hãy bấm đúp chuột trái vào vòng tròn; cửa sổ Properties sẽ hiện ra, và tại cửa sổ này bạn có thể thay đổi thông số của vòng tròn.
12 Circle 3 Points: Vẽ vòng tròn qua 3 điểm
- Chọn Circle 3 Points, bấm trái chọn điểm đầu, chọn điểm thứ hai và chọn điểm thứ ba tùy ý
Sau khi vẽ vòng tròn xong, để chỉnh sửa thông số của nó, hãy nhấp đúp chuột trái vào vòng tròn Cửa sổ Properties sẽ xuất hiện, cho phép bạn thay đổi các tham số của vòng tròn như bán kính, tâm, màu sắc, độ dày đường viền và kiểu nét, từ đó tùy chỉnh vòng tròn theo nhu cầu thiết kế của bạn.
VI MOVEMENT: NHÓM LỆNH DI CHUYỂN
Hình 2.14 Nhóm lệnh di chuyển Hình 2.15 Di chuyển điểm
1 Move point (M): Di chuyển điểm
- Chọn điểm cần di chuyển, kéo chuột di chuyển theo hướng tùy ý
Nhấn phím Alt trước khi thả chuột để xuất hiện bảng thông số tọa độ của điểm di chuyển (xem hình 2.15) Trong bảng này, bạn điền các thông số di chuyển cho điểm theo từng trục tọa độ để xác định vị trí chính xác trên hệ toạ độ Việc nhập đúng tham số giúp căn chỉnh điểm một cách nhanh chóng và thuận tiện cho quá trình thiết kế hoặc mô phỏng, đồng thời tăng tính chuẩn xác của kết quả khi làm việc với hình ảnh và đồ họa.
2 Move Along: Di chuyển điểm dọc theo đường
- Chọn điểm cần di chuyển, di chuyển theo hướng tùy ý trên đường bao của chi tiết Nhấn Alt trước khi nhả chuột và điền thông số di chuyển cho điểm Muốn di chuyển điểm ra ngoài chi tiết trước khi nhả chuột nhấn phím Shift, lúc này điểm di chuyển sẽ được di chuyển ra ngoài chi tiết
3 Move Proportional (Ctrl+M): Di chuyển tập hợp các điểm tương ứng
- Lệnh này nhận 2 điểm làm trục cố định, lệnh này có thể gây ra sự biến dạng hình của khối tập hợp điểm
- Chọn điểm đầu của khối tập hợp điểm cần thay đổi
- Chọn điểm cuối của khối tập hợp điểm cần thay đổi (chọn theo chiều kim đồng hồ)
- Chọn một điểm bên trong của các điểm vừa chọn rồi di chuyển điểm đó theo hướng tùy chọn
- Bấm và giữ chuột trái để di chuyển tập hợp điểm theo một đường cong mới
4 Move Fixed Segment (Move parallelly) (Ctrl+Shift+M): Di chuyển song song
- Lệnh này nhận 2 điểm làm trục cố định, khi sử dụng lệnh này không gây ra sự biến dạng của đường đã chọn
- Chọn điểm đầu của khối tập hợp điểm cần thay đổi
- Chọn điểm cuối của khối tập hợp điểm cần thay đổi
- Chọn một điểm bên trong của các điểm vừa chọn rồi di chuyển điểm đó theo hướng tùy chọn
- Nhấn Alt nhập thông số di chuyển
5 Move Points (Ctrl+Alt+M): Di chuyển nhiều điểm
Trước tiên phải thực hiện thao tác làm xuất hiện các số của điểm
Chọn View, chọn View & Selection (F10) Đánh dấu X vào Number trong mục Contour Point, các con số đánh dấu sẽ ẩn đi
- Chọn điểm đầu của tập hợp điểm cần di chuyển
- Chọn điểm cuối của tập hợp điểm cần di chuyển
Chọn một điểm bất kỳ ở bên trong các điểm đã chọn và kéo để di chuyển điểm ấy Sau khi thả chuột, một bảng thông số sẽ hiển thị tọa độ của các điểm (xem hình 2.16) Hình 2.16 minh họa cách di chuyển nhiều điểm.
- Sau khi thay đổi giá trị tọa độ tương ứng với từng điểm
- Chọn Preview để kiểm tra lại
- Chọn Reset để trả về giá trị ban đầu, muốn tạo thêm một đường ngoại vi mới thì chọn Create new contour
6 Multi Move (Q): Di chuyển nhiều điểm cùng một lúc (tăng rập)
Để di chuyển nhiều điểm cùng lúc, chọn tất cả các điểm cần di chuyển, sau đó chọn một điểm trong số các điểm vừa chọn và kéo để di chuyển theo hướng mong muốn Nhấn phím Alt để nhập thông số dịch chuyển cho toàn bộ các điểm với một khoảng cách xác định.
7 Move Sub-segment: Di chuyển đoạn nằm giữa hai điểm cố định
- Chọn 2 điểm định vị cho đoạn cố định
- Chọn 2 điểm bên trong đoạn vừa chọn (đoạn này sẽ không thay đổi kích thước trong quá trình di chuyển)
- Kéo di chuyển đoạn định vị theo hướng tùy ý
8 Rotate Sub-segment: Xoay các điểm nằm giữa 2 điểm cố định
- Chọn 2 điểm làm điểm cố định cho đoạn cần xoay
- Chọn 2 điểm bên trong làm đoạn cố định cho điểm cần xoay, sau đó xoay 2 điểm theo hướng tùy ý
9 Move Piece: Di chuyển chi tiết
- Chọn chi tiết cần di chuyển, giữ chuột trái kéo thả chi tiết bất cứ nơi nào trên màn hình Có thể sử dụng phím “cách” trên bàn phím
10 Move Piece on Piece: Di chuyển chi tiết này chồng lên chi tiết khác
- Chọn Move Piece on Piece
- Chọn một điểm trên chi tiết thứ nhất, chọn một điểm trên chi tiết thứ 2, xuất hiện bảng hội thoại
- To Previous Point: Theo hướng điểm đầu
- To Next Point: Theo hướng điểm thứ hai
- Flip Moving Piece: Lật theo hướng di chuyển chi tiết
- Apply: Đồng ý với hướng đã di chuyển
Hình 2.17 Di chuyển chi tiết
- Close: Đóng hộp thoại Move Piece on Piece
- Nếu chọn Yes chi tiết sẽ trả về vị trí ban đầu
- Nếu chọn No, chi tiết sẽ giữ nguyên vị trí hiện tại
11 Move or Copy internal (I): Di chuyển hoặc copy đường nội vi
- Chọn Move or Copy internal
- Chọn đường nội vi cần di chuyển và kéo tới vị trí cần thay đổi
- Lệnh này có thể dùng để di chuyển cả nút, text, đường canh sợi
- Chọn một điểm trên chi tiết thứ nhất, chọn một điểm trên chi tiết thứ 2, bấm trái chuột theo đường bao của một trong 2 chi tiết (xem hình 2.18)
- Trong lúc so rập bấm F12 để thêm dấu bấm cho cả 2 chi tiết, F11 để đổi hướng so rập
- Hủy lệnh chọn Yes để trả chi tiết về vị trí ban đầu Chọn No để giữ nguyên vị trí của 2 chi tiết
13 Align Point (G): Sắp xếp các điểm thẳng hàng
- Chọn điểm đầu và điểm cuối để định vị cho đoạn thẳng có chứa các điểm cần sắp xếp Xuất hiện bảng hộp thoại (xem hình 2.19) Align point
- All Points: tất cả các điểm
- By Angle: Canh theo góc
- Horizontal: Canh theo phương nằm ngang
- Vertical: Canh theo phương thẳng đứng
- Align all between selected points: Canh tất cả các điểm bên trong
14 Align Vertical: Canh theo phương đứng
- Chọn một điểm làm trục theo phương thẳng đứng
- Chọn các điểm muốn di chuyển Các điểm mới chọn này sẽ thẳng hàng theo phương thẳng đứng của điểm đầu tiên
15 Align Horizontal: Canh theo phương ngang
Hình 2.19 Sắp xếp các điểm
- Chọn một điểm làm trục theo phương ngang
- Chọn các điểm muốn di chuyển Các điểm mới chọn này sẽ thẳng hàng theo phương ngang của điểm đầu tiên
16 Align by Line: Canh theo đoạn
- Chọn điểm đầu của đoạn
- Chọn điểm cuối của đoạn
- Chọn các điểm cần di chuyển theo hướng đoạn đã chọn
VII ROTATION: NHÓM LỆNH XOAY, LẬT
Hình 2.20 Nhóm lệnh xoay, lật Hình 2.21 Xoay chi tiết quanh một điểm
1 Rotate Piece (R): Xoay chi tiết quanh một điểm
- Chọn một điểm bất kỳ làm tâm xoay, giữ trái chuột và xoay theo hướng, bấm
Alt xuất hiện bảng Angle of Rotation (xem hình 2.21)
- Angle: Góc quay tùy chọn, có thể chọn góc ở các nút bên dưới
- Bấm OK để chi tiết xoay theo đúng góc chọn
- Ngoài ra có thể chọn điểm cần xoay rồi bấm phải chuột 2 lần để xoay chi tiết
2 Rotate Contour or Text: Xoay đường bao hoặc xoay đoạn văn bản
- Chọn Rotate Contour or Text
- Chọn một đoạn đường bao bất kỳ của chi tiết, xoay theo hướng tùy ý (hoặc điền thông tin vào bảng thông số)
- Bấm Ctrl và chọn đoạn text cần xoay
- Chọn chi tiết cần xoay
- Chọn Rotate, xuất hiện bảng thông số (xem hình 2.22)
- Selected Internals: Xoay đường canh sợi
- Piece over Baseline: Chỉ xoay chi tiết, không xoay đường canh sợi
- Bấm Rotate Left để xoay chi tiết về hướng bên trái, Rotate Right để xoay chi tiết về hướng bên phải
Hình 2.22 Xoay chi tiết Hình 2.23 Xoay đoạn
4 Rotate Segment: Xoay đoạn xung quanh một điểm
- Chọn một điểm cố định làm tâm xoay
- Chọn điểm đầu của đoạn cần xoay, chọn điểm cuối của đoạn cần xoay
- Chọn một điểm bất kỳ bên trong đoạn vừa chọn và xoay theo hướng tùy ý, bấm Alt xuất hiện hộp thoại Angle of Rotate (xem hình 2.23)
5 Rotate to Horizontal (-): Xoay chi tiết theo phương ngang
- Chọn điểm đầu của đoạn cần xoay, chọn điểm cuối của đoạn cần xoay
6 Rotate to Vertical (Shift+-): Xoay chi tiết theo phương thẳng đứng
- Chọn điểm đầu của đoạn cần xoay, chọn điểm cuối của đoạn cần xoay
7 Rotate CW (]): Xoay vuông góc theo chiều kim đồng hồ
- Chọn chi tiết cần xoay
- Chọn Rotate CW, chi tiết sẽ tự động xoay vuông góc theo chiều kim đồng hồ
8 Rotate CCW ([): Xoay vuông góc ngược chiều kim đồng hồ
- Chọn chi tiết cần xoay
- Chọn Rotate CCW, chi tiết sẽ tự động xoay vuông góc ngược chiều kim đồng hồ
9 Flip Horizontally (Shift+=): Lật chi tiết đối xứng theo phương dọc
- Chọn chi tiết cần lật
- Chọn Flip Horizontally, chi tiết sẽ lật đối xứng theo phương dọc
10 Flip Vertically (=): Lật chi tiết đối xứng theo phương ngang
- Chọn chi tiết cần lật
- Chọn Flip Vertically, chi tiết sẽ lật đối xứng theo phương ngang
11 Flip Along (Ctrl+=): Lật chi tiết đối xứng theo một đường thẳng
- Chọn đường làm trục đối xứng
- Chọn chi tiết cần lật, chi tiết sẽ lật đối sứng theo đường đã chọn
- Đối với đường nội vi: Muốn lật đường đối xứng theo trục đồng thời vẫn giữ lại đường nội vi ban đầu thì sau khi chọn đường làm trục đối xứng nhấn phím Ctrl, chọn đường cần lật Lúc này sẽ có 2 đường nội vi đối xứng nhau qua một trục
12 Text Direction: Xoay dòng ghi chú theo một đường cho trước
- Chọn dòng ghi chú, lúc này dòng ghi chú sẽ lật theo đường đã chọn
VIII BUILD & CUT: NHÓM LỆNH VỀ BÓC TÁCH, LẬT ĐỐI XỨNG VÀ CẮT CHI TIẾT
Hình 2.24 Nhóm lệnh bóc tách Hình 2.25 Kết nối hai chi tiết
1 Join Pieces (J): Kết nối hai chi tiết thành một chi tiết
- Chọn một điểm cần nối trên chi tiết 1
- Chọn một điểm cần nối trên chi tiết 2, xuất hiện bảng hội thoại (xem hình 2.25)
- Change Direction: Thay đổi hướng đang hiển thị
- Delete Seam: Xóa đường may
- Move Pieces Alongside Only: Chỉ ghép hai chi tiết với nhau nhưng không nối hai chi tiết thành một
2 Cut Piece (C): Cắt chi tiết
Hình 2.26 Nhập thông số Hình 2.27 Chọn đường may
Đầu tiên chọn một điểm làm đầu đường cắt, sau đó nhấn Shift để vẽ đường cong và nhấn Alt để vẽ đường thẳng Khi đó xuất hiện bảng hội thoại (xem hình 2.26), bạn nhập thông số vẽ đường cong và nhấn OK để hoàn tất.
- Chọn điểm cuối, xuất hiện bảng hội thoại (xem hình 2.27), bảng tạo đường may cho đường vừa cắt
- Start Seam: Tạo đường may cho điểm đầu
- End Seam: Tạo đường may cho điểm cuối
- Corner Seam: Góc đường may
- Seam width: Độ rộng đường may
- Keep Grading: Giữ điểm chính, nhảy size
3 Cut along internal (Ctrl+Shift+C): Cắt đường nội vi
- Chọn đường nội vi cần cắt, hiện ra bảng tạo đường may, điền thông số vào bảng
4 Fold Out (Ctrl+Shift+F): Mở chi tiết
- Chọn đường nội vi muốn mở
5 Fold In (Shift+F): Gập chi tiết
- Chọn điểm đầu trục đối xứng, chọn điểm cuối trục đối xứng Sau khi chọn xong trục phần bên ngoài sẽ tự lật vào bên trong
6 Point to Point Fold: Gập chi tiết theo điểm
- Chọn Point to Point Fold
- Chọn điểm thứ nhất, chọn điểm thứ hai, lúc này trên rập 2 điểm này được gập vào nhau
7 Build Piece (B): Bóc, tách chi tiết theo khối
- Chọn vào các khối cần bóc tách
- Chọn vào khối một lần nữa để thực hiện lệnh Chi tiết sẽ được tạo ra
8 Trace Segments (Ctrl+B): Bóc, tách chi tiết theo đường
- Chọn lần lượt các đường cần bóc tách, sau khi kết nối thành một đường bao kín, nhấn Yes hoặc No để bóc chi tiết ra
9 Trace Piece (Ctrl+Shift+B): Bóc phần chung của hai chi tiết chồng lên nhau
- Chọn đường thứ nhất của chi tiết thứ nhất (chi tiết đang được chọn)
Để ghép hai chi tiết trong phần mềm CAD, chọn đường thứ 2 của chi tiết thứ 2, sau đó nhấp chuột trái vào khoảng trống giữa phần chung của hai chi tiết chồng lên nhau Lúc này chi tiết mới sẽ là phần chung của hai chi tiết, cho phép tiếp tục chỉnh sửa và hợp nhất chúng thành một phần duy nhất.
2 chi tiết được tạo thành
10 Build Zone (Ctrl+Shift+Z): Bóc, tách chi tiết có sự liên kết theo khối
- Bấm trái hai lần liên tiếp vào khối cần bóc
- Vào Properties của chi tiết nhấp chọn Create
Một chi tiết mới sẽ được tạo ra từ chi tiết gốc và tự động đồng bộ với mọi thay đổi từ chi tiết gốc Việc tạo chi tiết theo cách này cho phép chi tiết mới phản ánh đúng các chỉnh sửa của chi tiết gốc một cách tự động, giúp đảm bảo sự nhất quán và tiết kiệm thời gian trong quản lý chi tiết liên quan.
11 Trace Zone (Shift+Z): Bóc, tách chi tiết có sự liên kết theo đường
- Chọn lần lượt các đường cần bóc tách, sau khi kết nối thành một đường bao kín nhấn vào Properties của chi tiết nhấp chọn Create Piece
- Một chi tiết mới sẽ được tạo ra Tạo chi tiết theo cách này có thể giúp ta thay đổi chi tiết gốc thì chi tiết mới tạo ra cũng tự động thay đổi theo
IX CONTOUR: NHÓM CÁC LỆNH VỀ ĐƯỜNG BAO
Hình 2.29 Các lệnh về đường bao Hình 2.30 Vẽ đường thẳng
- Bấm chuột trái tạo điểm đầu cho đường, di chuyển chuột, bấm chuột tạo điểm thứ 2
- Bấm chuột trái hai lần liên tiếp để kết thúc đường nhưng vẫn sử dụng công cụ
- Vẽ đường cong bằng cách giữ Shift trong quá trình vẽ Nhấn F2 vẽ đường thẳng, chọn hướng cần vẽ (xem hình 2.30)
2 Cricles Tangent (Ctrl+Shift+Atl+C): Vẽ đường tiếp tuyến
Để vẽ đường giao nhau giữa hai đường thẳng, bạn chọn điểm đầu cho đường thứ nhất và chọn điểm thứ hai nằm trên đường thứ hai Bảng hội thoại sẽ xuất hiện (xem hình 2.31), tại đó bạn điền thông số tọa độ cho đường thẳng giao nhau để hoàn tất thao tác vẽ.
- Vẽ đường tiếp tuyến giữa hình tròn và đường thẳng, chọn một điểm trên đường tròn, chọn điểm
Hình 2.31 Vẽ đường tiếp tiếp trên đường thẳng, ta sẽ có đường tiếp tuyến
Để vẽ đường tiếp tuyến giữa hai hình tròn, hãy chọn một điểm trên đường tròn thứ nhất, sau đó giữ phím Shift và chọn một điểm trên đường tròn thứ hai Khi hai điểm đã được chọn, hệ thống sẽ tự động tạo ra đường tiếp tuyến giữa hai hình tròn, đảm bảo đường thẳng tiếp xúc với hai vòng tròn tại các điểm đã chọn Đây là cách nhanh chóng và chuẩn xác để kết nối hai hình tròn bằng một đường thẳng tiếp tuyến trong các công cụ đồ họa hoặc CAD.
- Chọn điểm đầu của đường, di chuyển chuột chọn điểm cuối của đường, kéo chuột, xuất hiện hộp thoại Create Arc (xem hình 2.32)
- Number of Points Along Arc: Số điểm được tạo ra trên đường cong
- Distance: Khoảng cách từ đường cũ ra đường mới
- Shift: Dời, lệch một khoảng cách nào đó
- New Arc: Tạo đường cong mới
- Contour change: Thay thế đường bao thành đường cong mới vừa tạo
Hình 2.32 Vẽ đường cong Hình 2.33 Vẽ đường lượn sóng
4 Wave: Vẽ đường lượn sóng
- Chọn điểm đầu, điểm cuối của đường, di chuyển chuột, xuất hiện hộp thoại Create Waves (xem hình 2.33)
- Waves: Số điểm định vị độ lượn song
- Internal points on waves: Số điểm (nằm giữa 2 điểm định vị) trên đường lượn sóng
- Height: Độ cao của sóng
- Internal Wave: Tạo thành đường nội vi lượn sóng
- Contour change: Thay thế đường bao
5 Round Corner (Ctrl+R): Chuyển đổi góc chi tiết thành đường cong
- Chọn vào điểm cần bo góc, xuất hiện hộp thoại Round
Corner (xem hình 2.34), nhập giá trị cho góc cần bo vào
6 Cut Corner: Cắt góc vuông của chi tiết
- Chọn vào điểm cần cắt, hộp thoại Cut Corner xuât hiện, nhập giá trị khoảng cách cần cắt rồi chọn OK
7 Smooth: Làm mượt đường cong
Movement: Nhóm lệnh di chuyển
Hình 2.14 Nhóm lệnh di chuyển Hình 2.15 Di chuyển điểm
1 Move point (M): Di chuyển điểm
- Chọn điểm cần di chuyển, kéo chuột di chuyển theo hướng tùy ý
Để xác định vị trí di chuyển của một điểm, hãy nhấn phím Alt trước khi thả chuột; như vậy một bảng thông số tọa độ của điểm di chuyển sẽ xuất hiện (xem hình 2.15), cho phép bạn điền các thông số di chuyển dựa trên trục tọa độ Trong bảng này, bạn nhập giá trị cho các trục x, y và (nếu có) z để định vị chính xác điểm trong không gian làm việc Việc điền đúng thông số tọa độ giúp tăng tính chuẩn xác và hiệu quả cho quá trình thiết kế, mô phỏng hoặc diễn họa của bạn.
2 Move Along: Di chuyển điểm dọc theo đường
Để di chuyển một điểm trên chi tiết, chọn điểm cần di chuyển và di chuyển theo hướng tùy ý trên đường bao của chi tiết Nhấn Alt trước khi thả chuột và nhập thông số di chuyển cho điểm để định vị chính xác Nếu muốn di chuyển điểm ra ngoài giới hạn của chi tiết, nhấn phím Shift trước khi thả chuột; lúc này điểm di chuyển sẽ được đẩy ra ngoài chi tiết.
3 Move Proportional (Ctrl+M): Di chuyển tập hợp các điểm tương ứng
- Lệnh này nhận 2 điểm làm trục cố định, lệnh này có thể gây ra sự biến dạng hình của khối tập hợp điểm
- Chọn điểm đầu của khối tập hợp điểm cần thay đổi
- Chọn điểm cuối của khối tập hợp điểm cần thay đổi (chọn theo chiều kim đồng hồ)
- Chọn một điểm bên trong của các điểm vừa chọn rồi di chuyển điểm đó theo hướng tùy chọn
- Bấm và giữ chuột trái để di chuyển tập hợp điểm theo một đường cong mới
4 Move Fixed Segment (Move parallelly) (Ctrl+Shift+M): Di chuyển song song
- Lệnh này nhận 2 điểm làm trục cố định, khi sử dụng lệnh này không gây ra sự biến dạng của đường đã chọn
- Chọn điểm đầu của khối tập hợp điểm cần thay đổi
- Chọn điểm cuối của khối tập hợp điểm cần thay đổi
- Chọn một điểm bên trong của các điểm vừa chọn rồi di chuyển điểm đó theo hướng tùy chọn
- Nhấn Alt nhập thông số di chuyển
5 Move Points (Ctrl+Alt+M): Di chuyển nhiều điểm
Trước tiên phải thực hiện thao tác làm xuất hiện các số của điểm
Chọn View, chọn View & Selection (F10) Đánh dấu X vào Number trong mục Contour Point, các con số đánh dấu sẽ ẩn đi
- Chọn điểm đầu của tập hợp điểm cần di chuyển
- Chọn điểm cuối của tập hợp điểm cần di chuyển
Chọn một điểm bất kỳ ở bên trong các điểm đã chọn và kéo để di chuyển điểm đó Khi thả chuột trái, một bảng thông số về tọa độ của các điểm sẽ xuất hiện (xem hình 2.16) Hình 2.16 minh họa cho quá trình di chuyển nhiều điểm.
- Sau khi thay đổi giá trị tọa độ tương ứng với từng điểm
- Chọn Preview để kiểm tra lại
- Chọn Reset để trả về giá trị ban đầu, muốn tạo thêm một đường ngoại vi mới thì chọn Create new contour
6 Multi Move (Q): Di chuyển nhiều điểm cùng một lúc (tăng rập)
Chọn tất cả các điểm cần di chuyển, sau đó chọn một điểm trong số chúng và kéo để di chuyển theo hướng mong muốn Nhấn phím Alt để thiết lập tham số di chuyển, cho phép di chuyển tất cả các điểm với một khoảng dịch chuyển cố định.
7 Move Sub-segment: Di chuyển đoạn nằm giữa hai điểm cố định
- Chọn 2 điểm định vị cho đoạn cố định
- Chọn 2 điểm bên trong đoạn vừa chọn (đoạn này sẽ không thay đổi kích thước trong quá trình di chuyển)
- Kéo di chuyển đoạn định vị theo hướng tùy ý
8 Rotate Sub-segment: Xoay các điểm nằm giữa 2 điểm cố định
- Chọn 2 điểm làm điểm cố định cho đoạn cần xoay
- Chọn 2 điểm bên trong làm đoạn cố định cho điểm cần xoay, sau đó xoay 2 điểm theo hướng tùy ý
9 Move Piece: Di chuyển chi tiết
- Chọn chi tiết cần di chuyển, giữ chuột trái kéo thả chi tiết bất cứ nơi nào trên màn hình Có thể sử dụng phím “cách” trên bàn phím
10 Move Piece on Piece: Di chuyển chi tiết này chồng lên chi tiết khác
- Chọn Move Piece on Piece
- Chọn một điểm trên chi tiết thứ nhất, chọn một điểm trên chi tiết thứ 2, xuất hiện bảng hội thoại
- To Previous Point: Theo hướng điểm đầu
- To Next Point: Theo hướng điểm thứ hai
- Flip Moving Piece: Lật theo hướng di chuyển chi tiết
- Apply: Đồng ý với hướng đã di chuyển
Hình 2.17 Di chuyển chi tiết
- Close: Đóng hộp thoại Move Piece on Piece
- Nếu chọn Yes chi tiết sẽ trả về vị trí ban đầu
- Nếu chọn No, chi tiết sẽ giữ nguyên vị trí hiện tại
11 Move or Copy internal (I): Di chuyển hoặc copy đường nội vi
- Chọn Move or Copy internal
- Chọn đường nội vi cần di chuyển và kéo tới vị trí cần thay đổi
- Lệnh này có thể dùng để di chuyển cả nút, text, đường canh sợi
- Chọn một điểm trên chi tiết thứ nhất, chọn một điểm trên chi tiết thứ 2, bấm trái chuột theo đường bao của một trong 2 chi tiết (xem hình 2.18)
- Trong lúc so rập bấm F12 để thêm dấu bấm cho cả 2 chi tiết, F11 để đổi hướng so rập
- Hủy lệnh chọn Yes để trả chi tiết về vị trí ban đầu Chọn No để giữ nguyên vị trí của 2 chi tiết
13 Align Point (G): Sắp xếp các điểm thẳng hàng
- Chọn điểm đầu và điểm cuối để định vị cho đoạn thẳng có chứa các điểm cần sắp xếp Xuất hiện bảng hộp thoại (xem hình 2.19) Align point
- All Points: tất cả các điểm
- By Angle: Canh theo góc
- Horizontal: Canh theo phương nằm ngang
- Vertical: Canh theo phương thẳng đứng
- Align all between selected points: Canh tất cả các điểm bên trong
14 Align Vertical: Canh theo phương đứng
- Chọn một điểm làm trục theo phương thẳng đứng
- Chọn các điểm muốn di chuyển Các điểm mới chọn này sẽ thẳng hàng theo phương thẳng đứng của điểm đầu tiên
15 Align Horizontal: Canh theo phương ngang
Hình 2.19 Sắp xếp các điểm
- Chọn một điểm làm trục theo phương ngang
- Chọn các điểm muốn di chuyển Các điểm mới chọn này sẽ thẳng hàng theo phương ngang của điểm đầu tiên
16 Align by Line: Canh theo đoạn
- Chọn điểm đầu của đoạn
- Chọn điểm cuối của đoạn
- Chọn các điểm cần di chuyển theo hướng đoạn đã chọn.
Rotation: Nhóm lệnh xoay, lật
Hình 2.20 Nhóm lệnh xoay, lật Hình 2.21 Xoay chi tiết quanh một điểm
1 Rotate Piece (R): Xoay chi tiết quanh một điểm
- Chọn một điểm bất kỳ làm tâm xoay, giữ trái chuột và xoay theo hướng, bấm
Alt xuất hiện bảng Angle of Rotation (xem hình 2.21)
- Angle: Góc quay tùy chọn, có thể chọn góc ở các nút bên dưới
- Bấm OK để chi tiết xoay theo đúng góc chọn
- Ngoài ra có thể chọn điểm cần xoay rồi bấm phải chuột 2 lần để xoay chi tiết
2 Rotate Contour or Text: Xoay đường bao hoặc xoay đoạn văn bản
- Chọn Rotate Contour or Text
- Chọn một đoạn đường bao bất kỳ của chi tiết, xoay theo hướng tùy ý (hoặc điền thông tin vào bảng thông số)
- Bấm Ctrl và chọn đoạn text cần xoay
- Chọn chi tiết cần xoay
- Chọn Rotate, xuất hiện bảng thông số (xem hình 2.22)
- Selected Internals: Xoay đường canh sợi
- Piece over Baseline: Chỉ xoay chi tiết, không xoay đường canh sợi
- Bấm Rotate Left để xoay chi tiết về hướng bên trái, Rotate Right để xoay chi tiết về hướng bên phải
Hình 2.22 Xoay chi tiết Hình 2.23 Xoay đoạn
4 Rotate Segment: Xoay đoạn xung quanh một điểm
- Chọn một điểm cố định làm tâm xoay
- Chọn điểm đầu của đoạn cần xoay, chọn điểm cuối của đoạn cần xoay
- Chọn một điểm bất kỳ bên trong đoạn vừa chọn và xoay theo hướng tùy ý, bấm Alt xuất hiện hộp thoại Angle of Rotate (xem hình 2.23)
5 Rotate to Horizontal (-): Xoay chi tiết theo phương ngang
- Chọn điểm đầu của đoạn cần xoay, chọn điểm cuối của đoạn cần xoay
6 Rotate to Vertical (Shift+-): Xoay chi tiết theo phương thẳng đứng
- Chọn điểm đầu của đoạn cần xoay, chọn điểm cuối của đoạn cần xoay
7 Rotate CW (]): Xoay vuông góc theo chiều kim đồng hồ
- Chọn chi tiết cần xoay
- Chọn Rotate CW, chi tiết sẽ tự động xoay vuông góc theo chiều kim đồng hồ
8 Rotate CCW ([): Xoay vuông góc ngược chiều kim đồng hồ
- Chọn chi tiết cần xoay
- Chọn Rotate CCW, chi tiết sẽ tự động xoay vuông góc ngược chiều kim đồng hồ
9 Flip Horizontally (Shift+=): Lật chi tiết đối xứng theo phương dọc
- Chọn chi tiết cần lật
- Chọn Flip Horizontally, chi tiết sẽ lật đối xứng theo phương dọc
10 Flip Vertically (=): Lật chi tiết đối xứng theo phương ngang
- Chọn chi tiết cần lật
- Chọn Flip Vertically, chi tiết sẽ lật đối xứng theo phương ngang
11 Flip Along (Ctrl+=): Lật chi tiết đối xứng theo một đường thẳng
- Chọn đường làm trục đối xứng
- Chọn chi tiết cần lật, chi tiết sẽ lật đối sứng theo đường đã chọn
- Đối với đường nội vi: Muốn lật đường đối xứng theo trục đồng thời vẫn giữ lại đường nội vi ban đầu thì sau khi chọn đường làm trục đối xứng nhấn phím Ctrl, chọn đường cần lật Lúc này sẽ có 2 đường nội vi đối xứng nhau qua một trục
12 Text Direction: Xoay dòng ghi chú theo một đường cho trước
- Chọn dòng ghi chú, lúc này dòng ghi chú sẽ lật theo đường đã chọn.
Build & Cut: Nhóm lệnh về bóc tách, lật đối xứng và cắt chi tiết
Hình 2.24 Nhóm lệnh bóc tách Hình 2.25 Kết nối hai chi tiết
1 Join Pieces (J): Kết nối hai chi tiết thành một chi tiết
- Chọn một điểm cần nối trên chi tiết 1
- Chọn một điểm cần nối trên chi tiết 2, xuất hiện bảng hội thoại (xem hình 2.25)
- Change Direction: Thay đổi hướng đang hiển thị
- Delete Seam: Xóa đường may
- Move Pieces Alongside Only: Chỉ ghép hai chi tiết với nhau nhưng không nối hai chi tiết thành một
2 Cut Piece (C): Cắt chi tiết
Hình 2.26 Nhập thông số Hình 2.27 Chọn đường may
Chọn một điểm làm đầu đường cắt, nhấn Shift để vẽ đường cong và nhấn Alt để vẽ đường thẳng; khi bảng hội thoại xuất hiện (xem hình 2.26), nhập thông số vẽ đường cong và bấm OK để hoàn tất thao tác.
- Chọn điểm cuối, xuất hiện bảng hội thoại (xem hình 2.27), bảng tạo đường may cho đường vừa cắt
- Start Seam: Tạo đường may cho điểm đầu
- End Seam: Tạo đường may cho điểm cuối
- Corner Seam: Góc đường may
- Seam width: Độ rộng đường may
- Keep Grading: Giữ điểm chính, nhảy size
3 Cut along internal (Ctrl+Shift+C): Cắt đường nội vi
- Chọn đường nội vi cần cắt, hiện ra bảng tạo đường may, điền thông số vào bảng
4 Fold Out (Ctrl+Shift+F): Mở chi tiết
- Chọn đường nội vi muốn mở
5 Fold In (Shift+F): Gập chi tiết
- Chọn điểm đầu trục đối xứng, chọn điểm cuối trục đối xứng Sau khi chọn xong trục phần bên ngoài sẽ tự lật vào bên trong
6 Point to Point Fold: Gập chi tiết theo điểm
- Chọn Point to Point Fold
- Chọn điểm thứ nhất, chọn điểm thứ hai, lúc này trên rập 2 điểm này được gập vào nhau
7 Build Piece (B): Bóc, tách chi tiết theo khối
- Chọn vào các khối cần bóc tách
- Chọn vào khối một lần nữa để thực hiện lệnh Chi tiết sẽ được tạo ra
8 Trace Segments (Ctrl+B): Bóc, tách chi tiết theo đường
- Chọn lần lượt các đường cần bóc tách, sau khi kết nối thành một đường bao kín, nhấn Yes hoặc No để bóc chi tiết ra
9 Trace Piece (Ctrl+Shift+B): Bóc phần chung của hai chi tiết chồng lên nhau
- Chọn đường thứ nhất của chi tiết thứ nhất (chi tiết đang được chọn)
Để tạo chi tiết mới từ phần giao của hai chi tiết chồng lên nhau, hãy chọn đường thứ 2 của chi tiết thứ 2 Tiếp theo, nhấn chuột trái vào khoảng trống ở giữa phần giao nhau của hai chi tiết Lúc này, chi tiết mới được tạo ra chính là phần chung (phần giao nhau) của hai chi tiết. -**Sponsor**Bạn là một content creator và cần tối ưu bài viết? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/3jyQMN8E), bạn có thể tạo ra các bài viết chuẩn SEO dài 2,000 từ một cách nhanh chóng Không còn lo lắng về việc viết lại câu hay tạo đoạn văn mạch lạc, công cụ này giúp bạn tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết Hãy để Article Generation giúp bạn có một đội ngũ content ảo, không rắc rối!
2 chi tiết được tạo thành
10 Build Zone (Ctrl+Shift+Z): Bóc, tách chi tiết có sự liên kết theo khối
- Bấm trái hai lần liên tiếp vào khối cần bóc
- Vào Properties của chi tiết nhấp chọn Create
- Một chi tiết mới sẽ được tạo ra Tạo chi tiết theo cách này có thể giúp ta thay đổi chi tiết gốc thì chi tiết mới tạo ra cũng tự động thay đổi theo
11 Trace Zone (Shift+Z): Bóc, tách chi tiết có sự liên kết theo đường
- Chọn lần lượt các đường cần bóc tách, sau khi kết nối thành một đường bao kín nhấn vào Properties của chi tiết nhấp chọn Create Piece
Một chi tiết mới sẽ được tạo ra từ chi tiết hiện có Việc tạo chi tiết theo cách này giúp ta dễ dàng thay đổi chi tiết gốc và chi tiết mới được tạo ra sẽ tự động cập nhật theo, từ đó đồng bộ hóa dữ liệu và tiết kiệm thời gian.
IX CONTOUR: NHÓM CÁC LỆNH VỀ ĐƯỜNG BAO
Hình 2.29 Các lệnh về đường bao Hình 2.30 Vẽ đường thẳng
- Bấm chuột trái tạo điểm đầu cho đường, di chuyển chuột, bấm chuột tạo điểm thứ 2
- Bấm chuột trái hai lần liên tiếp để kết thúc đường nhưng vẫn sử dụng công cụ
- Vẽ đường cong bằng cách giữ Shift trong quá trình vẽ Nhấn F2 vẽ đường thẳng, chọn hướng cần vẽ (xem hình 2.30)
2 Cricles Tangent (Ctrl+Shift+Atl+C): Vẽ đường tiếp tuyến
Để vẽ đường giao nhau giữa hai đường thẳng, bắt đầu bằng việc chọn điểm đầu cho đường thứ nhất và chọn điểm thứ hai trên đường thẳng thứ hai Bảng hội thoại sẽ xuất hiện (xem hình 2.31) để bạn điền thông số tọa độ cho các điểm giao nhau, từ đó xác định tọa độ và vị trí giao điểm của hai đường thẳng một cách chính xác Đây là bước cơ bản trong bài tập hình học, giúp người học nắm vững khái niệm đường thẳng cắt nhau và cách biểu diễn tọa độ trên bảng đồ họa.
- Vẽ đường tiếp tuyến giữa hình tròn và đường thẳng, chọn một điểm trên đường tròn, chọn điểm
Hình 2.31 Vẽ đường tiếp tiếp trên đường thẳng, ta sẽ có đường tiếp tuyến
Để vẽ đường tiếp tuyến giữa hai hình tròn, hãy chọn một điểm trên đường tròn thứ nhất và sau đó giữ phím Shift để chọn một điểm trên đường tròn thứ hai Khi hai điểm đã được chọn, ta sẽ có đường tiếp tuyến giữa hai hình tròn, tạo thành một đường thẳng tiếp xúc với cả hai vòng tròn.
- Chọn điểm đầu của đường, di chuyển chuột chọn điểm cuối của đường, kéo chuột, xuất hiện hộp thoại Create Arc (xem hình 2.32)
- Number of Points Along Arc: Số điểm được tạo ra trên đường cong
- Distance: Khoảng cách từ đường cũ ra đường mới
- Shift: Dời, lệch một khoảng cách nào đó
- New Arc: Tạo đường cong mới
- Contour change: Thay thế đường bao thành đường cong mới vừa tạo
Hình 2.32 Vẽ đường cong Hình 2.33 Vẽ đường lượn sóng
4 Wave: Vẽ đường lượn sóng
- Chọn điểm đầu, điểm cuối của đường, di chuyển chuột, xuất hiện hộp thoại Create Waves (xem hình 2.33)
- Waves: Số điểm định vị độ lượn song
- Internal points on waves: Số điểm (nằm giữa 2 điểm định vị) trên đường lượn sóng
- Height: Độ cao của sóng
- Internal Wave: Tạo thành đường nội vi lượn sóng
- Contour change: Thay thế đường bao
5 Round Corner (Ctrl+R): Chuyển đổi góc chi tiết thành đường cong
- Chọn vào điểm cần bo góc, xuất hiện hộp thoại Round
Corner (xem hình 2.34), nhập giá trị cho góc cần bo vào
6 Cut Corner: Cắt góc vuông của chi tiết
- Chọn vào điểm cần cắt, hộp thoại Cut Corner xuât hiện, nhập giá trị khoảng cách cần cắt rồi chọn OK
7 Smooth: Làm mượt đường cong
- Chọn điểm đoạn thẳng cần làm trơn, chọn các điểm sao cho đường cong đẹp nhất bằng cách bấm vào các điểm Sau đó giữ Shift và bấm chuột vào màn hình để thực hiện lệnh
8 Split Contour: Cắt đường nội vi thành các đoạn thẳng
- Bấm trái chuột tại điểm cần cắt, đoạn đó sẽ tự động chia thành 2 đoạn độc lập
9 Extend Internal (E): Kéo dài đường nội vi
- Chọn vào điểm cần kéo dài trên đường nội vi
- Chọn lệnh, xuất hiện hộp thoại Extend Internal
- To Reach External Line: Nối đường nội vi với đường bao
- To Reach the seam Contour: Nối đường nội vi tới đường may
- Extension Amount: Kéo dài đường nội vi theo thông số tùy chọn
- Chọn Close để đóng hộp thoại
Hình 2.35 Kéo dài đường nội vi
10 Trim (Shift+T): Cắt bỏ các đoạn thừa của các đoạn giao nhau
- Chọn vào đoạn cần bỏ
11 Trace and Trim (Ctrl+Shift+T): Cắt bỏ các phần thừa của đoạn giao nhau giữa đường và chi tiết
- Chọn vào phần muốn giữ lại của đường
- Chọn vào chi tiết (bấm vào đường nội vi còn lại nếu là các đường nội vi giao nhau) lúc này đoạn cần cắt sẽ được bỏ đi
12 Lines Between Selected Segments: Tạo các đường song song giữa 2 đường
- Chọn Lines Between Selected Segments
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường thứ nhất
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường thứ hai
- Điền số đường muốn tạo rồi bấm OK (xem hình 2.36)
Hình 2.36 Tạo đường song song
13 Swap Segment: Chuyển đổi đường
Lệnh này chuyển đổi đường nội hoặc ngoại vi thành đường bao
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường trên chi tiết
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường nội hoặc ngoại vi Xuất hiện bảng hội thoại (xem hình 2.37)
- Fist points Swap: Điểm đầu sẽ được thay đổi
- Last Points Swap: Điểm cuối sẽ được thay đổi
- Choose Segments: Thay đổi phân đoạn
- Nếu muốn các đoạn chuyển đổi cho nhau khớp với các điểm đã chọn, bấm Shift chỉnh phím điều khiển trái phải để điểu chỉnh cho điểm đầu hoặc điểm cuối
14 Create Parallel (P): Tạo đường song song
- Chọn đường cần tạo đường song song: Chọn điểm đầu và điểm cuối theo chiều kim đồng hồ
- Xuất hiện bảng hội thoại Create Line Parallel to Segment
- Điền giá trị thông số rồi nhấn OK
Chú ý: Có thể tạo cùng lúc nhiều đường song song bằng cách nhập dấu “,” giữa các giá trị thông số
15 Extend in Parallel (Shift+P): Kéo dài đường bao theo đoạn song song
Để kéo dài đường bao theo chiều kim đồng hồ, hãy chọn điểm đầu và điểm cuối của đường bao cần mở rộng Khi hai điểm được xác nhận, hộp thoại Extend Parallel sẽ xuất hiện để bạn điều chỉnh thông số Nhập giá trị khoảng cách muốn kéo dài thêm và xác nhận để hệ thống thực hiện thao tác mở rộng theo hướng song song với đường bao ban đầu Việc sử dụng Extend Parallel giúp tăng tốc thiết kế trên các phần mềm CAD như AutoCAD, đảm bảo độ dài và vị trí của các cạnh được đồng bộ và chính xác.
Half Symmetry: Nhóm lệnh mở đối xứng chi tiết
Hình 2.38 Nhóm lệnh mở đối xứng chi tiết
1 Set Half (H): Lệnh mở đối xứng qua một trục
- Chọn 2 điểm để thiết lập trục đối xứng, chi tiết sẽ tự động mở đối xứng qua trục đó.Với lệnh này không thể chỉnh sửa được phần chi tiết mới được mở Vì đó là phần chi tiết ảo
2 Set Mirror Line (Ctrl+Alt+H): Tạo đường gấp đôi
- Chọn điểm đầu và điểm cuối cho đường gấp đôi Chi tiết sẽ tự động mở đối xứng qua đường này Lệnh này có thể chỉnh sửa thay đổi trên cả phần chi tiết mới được tạo ra
3 Open Half (Shift+H): Chuyển phần đối xứng ảo thành đối xứng thật
- Chọn chi tiết có phần ảo cần chỉnh sửa
- Phần ảo của chi tiết mới được mở ra
4 Close Half (Ctrl+H): Đóng phần đối xứng vừa mở
- Chọn chi tiết muốn đóng đối xứng
- Chi tiết tự động đóng lại.
Baseline: Đường canh sợi
1 New Baseline (Ctrl+/): Tạo đường canh sợi mới
- Chọn New Baseline, lúc đường canh sợi của chi tiết sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với chi tiết
2 Rotate to Baseline (Shift+/): Xoay chi tiết theo đường canh sợi
- Chọn Rotate to Baseline, chi tiết sẽ được xoay đúng theo hướng của đường canh sợi
3 Baseline Direction (/): Xoay đường canh sợi theo hướng tùy chọn
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường mà đường canh sợi sẽ song song Đường canh sợi sẽ tự động xoay song song theo hướng của đường đã chọn
4 Baseline Perpendicular: Xoay đường canh sợi vuông góc
Để thiết lập đường canh sợi vuông góc, hãy chọn điểm đầu và điểm cuối của đường mà bạn muốn căn chỉnh Lúc này, đường canh sợi sẽ tự động xoay sao cho vuông góc với đường đã chọn, giúp bạn căn chỉnh và đo đạc một cách nhanh chóng và chính xác Tính năng này làm cho quá trình thiết kế trở nên trực quan, tiện lợi và tối ưu cho việc xác định góc cạnh và khoảng cách.
Darts & Pleats: Nhóm lệnh tạo ben và ply
Hình 2.40 Nhóm lệnh tạo ben và ply Hình 2.41 Tạo ben
1 Dart (Ctrl+Alt+D): Tạo ben
- Tạo 2 điểm làm chân ben, kéo và giữ Shift di chuyển đỉnh ben
- Bấm trái vào đỉnh ben, điều chỉnh một số thông số cho ben tại Properties (xem bảng 2.41),
- Depth: Độ sâu của ben
- Width: Độ rộng của ben
+ CW: Chồng ra bên ngoài
+ CCW: Chồng vào phía bên trong
- Equal for all sizes: Thực hiện cho tất cả các size
2 Add Fullness: Tạo ply qua 2 điểm nằm trên đường bao
Mở độ xòe của ply, độ xòe được thêm song song, hoặc xoay góc
- Chọn điểm mở ply đầu trên đường bao của chi tiết
- Chọn điểm mở ply thứ hai trên đường bao của chi tiết (lưu ý hai điểm không được nằm trên cùng 1 đường), xuất hiện hộp thoại Open Fullness Option
- Amount on first point: Độ rộng của ply tại điểm thứ nhất
+ CW: Độ rộng của ply cùng chiều kim đồng hồ
+ CCW: Độ rộng của ply ngược chiều kim đồng hồ
- Amount on second point: Độ rộng của ply tại điểm thứ hai
- Dashed Lines: Hiển thị đường ply là đường nét đứt
- Number: Số lượng của ply được tạo ra
- Distance: Khoảng cách giữa các ply được tạo ra tính từ điểm đầu
- Variable Distance: Khoảng cách giữa các ply tính từ điểm thứ hai
- Distribute slash lines CCW: Hướng mở của các ply theo chiều kim đồng hồ
3 Dart by Pivot: Tạo ben bởi các điểm cố định
Lệnh này để tạo ra ben dựa vào 2 điểm xác định của đường viền trong khi các phần còn lại của đường viền không thay đổi
Lưu ý: Không nên thay đổi độ rộng, hoặc đóng pen tạo ra với công cụ này bằng cửa sổ thuộc tính của ben Nếu thay đổi là cần thiết, sử dụng công cụ Close Dart by Pivot Points hoặc Edit Dart by Pivot Points
- Chọn điểm chân ben dọc đường viền bên ngoài (điểm 1)
- Chọn điểm đỉnh ben tại vị trí bên trong chi tiết (điểm 2)
- Chọn điểm cố định đầu tiên trên đường bao quanh (điểm 3)
- Chọn điểm thứ 2 dọc đường viền bên ngoài (điểm 4)
- Kéo chuột để mở ben, xuất hiện bảng hộp thoại Edit Dart by Pivot Points (xem hình 2.43)
- Width: Độ rộng của ben
- Điều chỉnh một số thông số cho ben tại Properties (xem bảng 2.44)
Hình 2.42 Tạo ply qua 2 điểm
- Depth: Độ sâu của ben
Hình 2.43 Tạo ben tại các điểm cố định Hình 2.44 Điều chỉnh thông số ben
4 Edit Dart by Pivot: Chỉnh sửa ben
Lệnh này để chỉnh sửa lại thông số cho ben không làm thay đổi thông số của các đoạn đường bao chi tiết
- Chọn Edit Dart By Pivot
- Chọn điểm đầu dọc đường viền, chọn các điểm cùng chiều kim đồng hồ
- Chọn điểm thứ 2 dọc đường viền Điền thông số chiều rộng và chiều sâu cho ben
5 Close Dart by Pivot: Đóng ben
- Chọn Close Dart by Pivot
- Chọn điểm cố định đầu tiên trên đường bao quanh (điểm 2)
- Chọn điểm thứ 2 dọc đường viền bên ngoài (điểm 3)
6 Arch and Cut Dart: Cắt ben
- Chọn Arch and Cut Dart
- Chọn đuôi ben, giữ chuột trái di chuyển chỉnh độ cong cho ben, bấm Alt xuất hiện hộp thoại Create Arcs for Dart (xem hình
2.46), điền thông số vào bảng rồi nhấn OK
- Number of Points Along Arc: Số điểm nằm trên đường cong
- Distance: Khoảng cách Hình 2.46 Cắt ben
7 Reform Piece to Fan: Mở chi tiết dạng quạt
Lệnh này mở chi tiết dạng quạt, khi ráp chi tiết phẳng với một chi tiết có độ cong lớn
- Chọn Reform Piece to Fan
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường ráp trên chi tiết phẳng
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường ráp trên chi tiết cong
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường sẽ được mở dưới dạng quạt
- Bấm trái vào một điểm và kéo chuột tới vị trí cần vẽ ben
- Xuất hiện hộp thoại Properties, điền thông số độ sâu và độ rộng cho ben
9 Multiple Dart: Tạo nhiều ben cùng một lúc
- Chọn Multiple Dart, xuất hiện bảng hội thoại (xem bảng 2.47)
- Number of darts: Số ben được tạo ra
- Set on First Point: Chọn ben thứ nhất tại điểm lựa chọn đầu tiên
- Set on Last Point: Chọn ben cuối được tạo ra tại điểm cuối
- Width: Độ rộng của ben đầu và ben cuối Các ben nằm giữa sẽ được chia tỷ lệ
- Depth: Độ sâu của ben đầu và ben cuối, các ben nằm giữa sẽ được chia theo tỷ lệ
- Angle: Thiết lập góc cho ben đầu và ben cuối, các ben nằm giữa sẽ có góc theo tỷ lệ
10 Copy Dart, Paste Dart: Sao chép ben, dán ben
- Chọn vào điểm cần dán
- Chọn lệnh Close Darts, lúc này ben sẽ được đóng lại
12 Fix Dart: Chỉnh sửa ben
- Chọn đuôi ben, xuất hiện hộp thoại Fix Darts
- Move Center: Di chuyển đỉnh ben vào giữa ben
- Make frist edge shorter: Điểm đầu tiên ngắn hơn
- Make second edge longer: Điểm thứ 2 dài hơn
- Make frist and second edge average: 2 điểm bằng nhau
- Chọn 2 điểm trên đường viền để mở ply, xuất hiện bảng hội thoại (xem hình 2.49)
- Depth: Độ rộng xếp ply
- Variable: Độ rộng của điểm thứ 2 của ply
- Number of pleats: Số ply được tạo
- Distance: Khoảng cách giữa 2 ply
- Variable Distance: Độ rộng điểm thứ 2 của ply Hình 2.49 Chỉnh thông số
Hình 2.50 Ply hộp Hình 2.51 Ply lật Hình 2.51 Nhiều ply lật
14 Pleat lines (Shift+L): Tạo đường tâm ply
- Chọn 2 điểm trên đường viền để vẽ ply Sau khi ply được tạo ra, muốn thay đổi ply vào Properties
- Depth: Độ sâu của ply
- Variable: Độ biến thiên của ply
- Variable depth: Độ rộng của điểm thứ 2 của ply
- Open: Mở hay đóng ply
- Dashed line: Ẩn hiện đường ở giữa ply.
Seam: Các lệnh về đường may
Hình 2.52 Các lệnh về đường may
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường cần tạo đường may Xuất hiện hộp thoại Seam Attributes (xem hình 2.27) đã trình bày ở trên
2 Remove Seam (Shift+S): Xóa đường may
- Chọn chi tiết cần xóa đường may
- Chọn Remove Seam, đường may trên chi tiết sẽ được xóa
3 Remove Seam on Segment (Ctrl+Shift+Alt+S): Xóa một đoạn đường may
- Chọn Remove Seam on Segment
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đoạn muốn xóa
4 Round seam corner: Tạo cung tròn
- Chọn góc thành phẩm và góc bán thành phẩm
- Nhập bán kính vào bảng Round Corner
5 Cut Seam Angle: Cắt đường may tại các góc
- Chọn điểm 1 tại góc, chọn điểm 2 và điểm 3, đường may tại góc đó sẽ bị cắt
Hình 2.54 Cắt đường may tại các góc
6 Coppy Seam và Paste Seam: Sao chép và dán đường may
- Chọn Copy Seam để sao chép đường may
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường cần sao chép đường may (trên phần mềm tự động chọn lệnh Paste Seam cho phép lựa chọn đường cần dán đường may mà không cần phải chọn lệnh)
- Chọn điểm đầu và điểm cuối của đường cần dán đường may
7 Replicate Seam: Cắt đường may
- Đặt đường may hai chi tiết chồng lên nhau, ít nhất phải có 2 điểm chung
Để ghép hai chi tiết vào nhau một cách chuẩn xác, chọn hai điểm chung trên đường may theo chiều kim đồng hồ Việc xác định hai điểm này giúp điều chỉnh góc cạnh của đường may và cắt bớt sao cho vừa khít với đường may của chi tiết kia, từ đó đảm bảo mối ghép chắc chắn và đường may đồng bộ.
8 Match Seam: Kiểm tra và chỉnh sửa đường may
Di chuyển chi tiết này chồng lên chi tiết khác để kiểm tra và chỉnh sửa đường may
- Chọn một điểm trên chi tiết 1, chọn điểm thứ 2 trên chi tiết 2 Khi 2 chi tiết được ghép lại với nhau, xuất hiện bảng hội thoại
Move Piece on Piece (xem hình 2.55)
- Aligned Direction: Hướng liên kết
- To Previous Point: Ghép tại điểm đầu
- To Next Point: Ghép tại điểm kế tiếp
- Moving Piece: Dịch chuyển chi tiết
- Flip moving piece: Thay đổi lại hướng ghép
- Open this dialog without Alt button: Mở hộp thoại bằng phím Alt khi thực hiện lệnh
Hình 2.55 Kiểm tra đường may
Hình 2.56 Vẽ hình chữ nhật
- Apply: Áp dụng lệnh cho chi tiết
- Close: Đóng kết thúc lệnh
Để căn chỉnh đường may một cách chuẩn xác, chọn hai điểm chung trên đường may theo chiều kim đồng hồ Khi hai điểm này được xác định, góc nối của đường may sẽ được điều chỉnh—cắt bớt hoặc tăng thêm—để phù hợp với đường may của chi tiết kia, giúp hai chi tiết ghép với nhau một cách mượt mà và đảm bảo độ chính xác trong quá trình may.
9 Seam Segment: Tạo đường may theo đoạn thẳng
Chọn Seam Segment, chọn đoạn thẳng cần tạo đường may, sẽ xuất hiện bảng Seam Width, điền thông số đường may muốn tạo
10 Convert Internal to Seam: Đổi đường nội vi bên trong thành đường may
Thường được dùng khi chuyển đổi file Dxf qua Optitex, đường may thường trở thành đường nội vi nên dùng lệnh này để chuyển đổi
Chọn Convert Internal to Seam, chọn đường nội vi cần chuyển.
Thiết kế áo sơ mi trên phần 2D
Bấm chuột phải vào màn hình New
Piece chọn Create a Rectangular Piece, nhập thông số dài áo vào Length và ngang mông vào Width
- Xác định các đường hạ và các đường ngang: hạ cổ, hạ ngực, hạ eo, vạt bầu và các đường ngang: ngang cổ, ngang vai
Chọn Point on Controur (O) chọn điểm ngang, dọc nhập thông số
Hình 2.57 Xác định các đường hạ và các đường ngang
Hình 2.59 Vẽ đường vuông góc
- Kéo các đường gióng ngang ngực, ngang eo
Chọn Movement Move point (M) Chọn điểm, đánh thông số xuôi vai
- Xóa điểm dư tại cổ và nách: Chọn điểm, chọn Delete xóa điểm
- Vẽ đường vuông góc, tạo góc vuông tại đầu cổ và vai con
Chọn điểm đầu, điểm cuối, chọn Piece Guideline Through
Nhấn Shift, chọn vào đường Guideline Through, tạo đường vuông góc vai con
Chọn Movement Move point (M) Chọn điểm di chuyển (xem hình 2.60)
Hình 2.62 Vẽ các đường ngang
Chọn Inter Curve đổi đường thẳng thành đường cong (xem hình 2.61)
Hình 2.60 Di chuyển điểm Hình 2.61 Chọn đường cong
- Vẽ ngang ngực, ngang eo, ngang mông, lai áo
Chọn Movement Move point Chọn điểm đánh thông số
Chọn Contour Draft (D) vẽ đường từ đầu vai đến ngục nách
Chọn Point & Notch Line of Buttons chia đoạn thẳng thành 2 phần bằng nhau
Chọn Movement Move point Chọn điểm di chuyển và đánh cong
Hình 2.65 Di chuyển và đánh cong nách
- Vẽ lai áo: Chọn Movement Move point Chọn điểm di chuyển và đánh cong
Chọn Build & Cut Trace segments (Ctrl+B) chọn các cạnh của chi tiết cần bóc tách
Chọn Pieces Name Đánh tên chi tiết
Chọn Poits & Notches Notch (N) tạo dấu bấm cho chi tiết
- Sử dụng các lệnh vẽ thân sau
- Tạo đường gấp đôi cho thân sau
Chọn Half Symmetry Set Mirror Line (Ctrl+Alt+H)
Hình 2.68 Tạo đường xếp đôi
3 Thiết kế các chi tiết tay, lá cổ, chân cổ, thép tay, bát tay
- Sử dụng các lệnh đã trình bày ở trên, tương tự vẽ các chi tiết còn lại
Hình 2.70 Vẽ hình chữ nhật
Hình 2.69 Thiết kế các chi tiết nhỏ
Thiết kế quần âu trên phần 2D
Bấm chuột phải vào màn hình New Piece chọn Create a Rectangular Piece, nhập thông số dài quần vào Length và ngang mông vào Width
- Xác định các đường hạ và các đường ngang: hạ đáy, hạ đùi, hạ gối và các đường ngang: ngang eo, ngang đáy, ngang đùi, ngang gối, ngang ống
Chọn Point on Controur (O) chọn điểm ngang, dọc nhập thông số
Hình 2.71 Xác định các đường hạ và các đường ngang
- Kéo các đường gióng ngang đáy, ngang đùi, ngang gối, đường chính trung
Hình 2.72 Xác định các đường gióng
Chọn Movement Move point (M) Chọn điểm, đánh thông số ngang đáy, ngang eo
Hình 2.73 Xác định các đường ngang
Chọn Contour Draft vẽ đường từ giảm cửa quần đến ngang mông, ngang eo
Hình 2.74 Vẽ cửa quần, eo
Chọn vào đường gióng để vẽ ngang ống, ngang gối, ngang đùi
Chọn Movement Move point (M) Chọn điểm, di chuyển các điểm đến vị trí đùi, gối và ống
Hình 2.75 Vẽ dọc, dàng quần
Chọn Build & Cut Trace segments (Ctrl+B) chọn các cạnh của chi tiết cần bóc
Hình 2.76 Bóc tách chi tiết
Chọn Contour Create Parallel (P), copy đường dọc, dàng quần của thân trước sang thân sau 2 cm
Hình 2.77 Vẽ dọc, dàng thân sau
Chọn Contour Draft vẽ lại đường dọc quần, vẽ đáy và vẽ vòng eo
Hình 2.78 Vẽ đáy, eo thân sau
Chọn Darts & Pleats Darts vẽ ben thân sau
Hình 2.79 Vẽ ben thân sau
3 Thiết kế các chi tiết lót túi, đáp túi, lưng, ba ghết
- Sử dụng các lệnh đã trình bày ở trên, tương tự vẽ các chi tiết còn lại.
Thiết kế áo đầm trên phần 2D
1 Thiết kế áo đầm suông
Sử dụng lệnh thiết kế thân trước áo sơ mi để thiết kế thân trước áo đầm
Hình 2.80 Thiết kế thân trước
- Thiết kế ben eo và ben sườn
Chọn vào đường gióng vẽ đường giữa ben, to bản ben, đầu ben và đuôi ben
Hình 2.81 Vẽ to bản ben
Chọn Contour Draft (D) vẽ đường ben và xác định đường chân ngực
Từ đường chân ngực xác định vẽ ben sườn, từ điểm đầu ngực vẽ hình tròn, bán kính bằng đầu ben eo
Hình 2.83 Xác định đầu ben sườn
Chọn Darts & Pleats, chọn Dart vẽ ben sườn
Chọn Fix, Fix Dart, chọn make second edge longer, hai đường ben bằng nhau
Hình 2.85 Điều chỉnh cạnh ben
Hoàn chỉnh chi tiết thân trước, tương tự thiết kế thân sau
Hình 2.86 Hoàn chỉnh thân trước và thân sau
Để thiết kế mẫu áo, bắt đầu bằng việc vẽ đường cổ áo và có thể điều chỉnh thành các kiểu cổ khác nhau tùy hình dáng, đồng thời lấy từ đỉnh vai 5 cm để xác định chiều cao và độ rộng cổ Tiếp theo vẽ đường đécoup eo, từ ngang eo lên phía ngực 2 cm và vẽ đường đécoup theo đường cong mong muốn để hoàn thiện đường may.
- Chọn Contour Create Parallel (P), copy đường decoup eo, từ decoup eo xuống phía mông 3 cm
Hình 2.87 Vẽ vòng cổ và decoup thân trước
+ Vẽ lại vòng cổ thân sau, vai con 5 cm
Hình 2.88 Vẽ vòng cổ thân sau
- Chọn Build & Cut Trace segments (Ctrl+B) chọn các cạnh của chi tiết cần bóc tách decoup trên, decoup giữa, decoup dưới
- Decoup giữa giảm 3 cm ben
Hình 2.89 Bóc tách chi tiết thân trước
- Tạo đường xếp đôi cho chi tiết, hoàn chỉnh thân trước, thân sau
Hình 2.90 Hoàn chỉnh thân trước và thân sau
Để thiết kế cổ không đối xứng cho đầm suông, bắt đầu từ bộ rập đầm suông và vẽ cổ không đối xứng bằng cách chọn Set Mirror Line (Ctrl+Alt+H) Chức năng này mở xếp đôi thân trước, cho phép bạn điều chỉnh và thay đổi bên để tạo đối xứng một cách dễ dàng Sau khi tạo đối xứng, bạn có thể tinh chỉnh đường viền cổ cho phù hợp, đảm bảo cổ áo vừa vặn, hài hòa với mẫu đầm và tối ưu cho quá trình cắt may.
- Vẽ vòng cổ thân trước, thân sau, vai con 7 cm
- Tại vị trí ngang eo vẽ đường cong cho thân trước và thân sau
- Chọn Measure (Ctrl+D) đo vòng eo để vẽ váy
Hình 2.91 Vẽ cổ và decoup thân trước, thân sau
+ Bấm chuột phải vào màn hình chọn New Piece chọn Create a Sector Piece xuất hiện bảng hội thoại (xem hình 2.92)
+ Piece Name: Tên chi tiết
Radius: Bán kính, nhập thông số dài váy cộng bán kính của nội vi
Length: Chiều dài, nhập thông số vòng eo chia 4
- Bóc tách rập thân trước, thân sau và vẽ được 3 loại chân váy khác nhau
Hình 2.93 Hoàn chỉnh thân trước, thân sau và chân váy
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II
Thiết kế áo sơ mi nữ tay dài theo số đo giúp đảm bảo sự vừa vặn và phong cách cho người mặc Ở câu 1, các số đo chi tiết cho mẫu áo sơ mi nữ tay dài được ghi rõ như sau: dài áo 60 cm, dài tay 53 cm, bát tay 4 cm, rộng vai 38 cm, xuôi vai 3 cm, vòng cổ 36 cm, vòng ngực 86 cm, vòng eo 68 cm, vòng mông 90 cm, và hạ eo theo bảng số đo.
Câu 2: Thiết kế áo sơ mi nam tay dài theo số đo: (dài áo 74 cm, dài tay 59, bát tay 5, rộng vai 47, xuôi vai 4, vòng cổ 39, vòng ngực 92)
Câu 3: Thiết kế quần âu nam theo số đo: (dài quần 98 cm, bản lưng 4, hạ gối 51,5, vũng eo 70, vũng mụng 92, ẵ vũng ống 18)
Câu 4: Thiết kế đầm suông theo số đo: (dài đầm 120 cm, rông vai 38, xuôi vai 3, vòng cổ 36, vòng ngực 86, vòng eo 68, vòng mông 90, hạ eo 36).