1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp công thức toán

54 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP CÔNG THỨC TOÁN HÌNH – ĐẠI 10 11 12 Trường Họ và Tên Lớp Năm Học 20 20 TỔNG HỢP CÔNG THỨC TOÁN (Toán đại) PHẦN I TOÁN ĐẠI 10  ∀

Trang 2

 Phương trình có 2 nghiệm trái dấu  P < 0

 Phương trình có 2 nghiệm cùng dấu  { ∆≥ 0

Trang 4

PHẦN II : TOÁN ĐẠI 11

1.Công thức lượng giác

Trang 5

3.Công thức góc nhân đôi

 Sin(2𝛼) = 2 Sin(𝛼) Cos(𝛼) = (Sin(𝛼) + Cos(𝛼))2 - 1 =1

 Sin(3𝛼) = 3Sin (𝛼)– 4Sin3 (𝛼)

 Cos(3𝛼) = 4Cos3 (𝛼) – 3Cos(𝛼)

Trang 6

6.Công thức cộng

a Sin(a+b) = Sin(a).Cos(b) +Sin(b).Cos(a)

b Sin(a-b) = Sin(a).Cos(b) – Sin(b).Cos(a)

c Cos(a+b) = Cos(a).Cos(b) – Sin(a).Sin(b)

d Cos(a-b) = Cos(a).Cos(b) + Sin(a).Sin(b)

4 )

√2 𝑆𝑖𝑛(𝛼 −𝜋

4) √2 𝐶𝑜𝑠(𝛼 +𝜋

4 )

Trang 8

2

√22

12

Trang 9

𝑏𝑆𝑖𝑛 𝑏 =

𝑐𝑆𝑖𝑛 𝑐

S = 1

2aℎ𝑎 = 1

2𝑎ℎ𝑏 = 1

2𝑎ℎ𝑐 = 12𝑏𝑐 𝑆𝑖𝑛 𝑎 = 1

2𝑎𝑐 𝑆𝑖𝑛 𝑏 =1

2𝑎𝑏 𝑆𝑖𝑛 𝑐 = 𝑎𝑏𝑐

4𝑅 = pr = √𝑝(𝑝 − 𝑎) (𝑝 − 𝑏) (𝑝 − 𝑐)

Trang 10

b, Phương trình tiếp tuyến

PTTT của ( C ) tại M (x0 ; y0)

 y = f ’ (x0) (x-x0) + f (x0)

c, Đạo hàm tại 1 điểm

Đạo hàm của hàm số tại x0 là F’(x0) hoặc y’(x0)

 F’(x0) = lim

𝑥→𝑥0

𝑓(𝑥)−𝑓(𝑥 0 ) 𝑥−𝑥0

Trang 11

e, Đạo hàm tổng tích thương

(𝑢 + 𝑣)′ = 𝑢′+ 𝑣′

(𝑢 − 𝑣)′ = 𝑢′− 𝑣′(𝑢𝑣)′ = 𝑢′𝑣 + 𝑢𝑣′

Trang 12

15.Vi phân

- Cho hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥); 𝑓′(𝑥); ∆𝑥 được gọi là vi phân của hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥)

∆x được gọi là số gia của x:

Trang 13

PHẦN III: TOÁN ĐẠI 12

1.Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

Cho hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥) có đạo hàm trên K

 𝑓′(𝑥) > 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾  hàm số đồng biến trên K

 𝑓′(𝑥) < 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾  hàm số nghịch biến trên K

 𝑓′(𝑥) = 0 → 𝑦 = 𝑓(𝑥) có đạo hàm trên K

Cho hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥) có đạo hàm trên K

 𝑓′(𝑥) ≥ 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾 𝑣à 𝑓′(𝑥) = 0 tại hữu hạn điểm trên K thì 𝑦 = 𝑓(𝑥) đồng biến trên K

 𝑓′(𝑥) ≤ 0, ∀𝑥 ∈ 𝐾 𝑣à 𝑓′(𝑥) = 0 0 tại hữu hạn điểm trên K thì 𝑦 = 𝑓(𝑥) nghịch biến trên K

2 Quy tắc xét tính đơn điệu của hàm số

- Giả sử hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥) có đạo hàm cấp 2 trên (𝑥0− ℎ)(𝑥0+ ℎ) [ℎ > 0]

 Nếu 𝑓′(𝑥0) = 0 𝑣à 𝑓′′(𝑥0) > 0 thì x là điểm cực tiểu của hàm số

 Nếu 𝑓′(𝑥0) = 0 𝑣à 𝑓′′(𝑥0) < 0 thì x là điểm cực đại của hàm số

Trang 14

 B4: Dựa vào dấu của 𝑓′′(𝑥𝑗)  tính chất cực trị của xj

4.Giá trị lớn nhất,nhỏ nhất của hàm số Quy tắc tìm GTLN, GTNN.

5.Đường tiệm cận ngang , đứng

- Đường thẳng y = y0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nếu ít nhất trong các điều kiện sau thỏa mãn :

lim

𝑥→±∞= 𝑦0

- Điều kiện để hàm số 𝑦 = 𝑓(𝑥) có tiệm cận ngang

 TXĐ phải chứa khoảng vô cực (𝑎; +∞)(−∞; 𝑏)(−∞; +∞)

 lim

𝑥→±∞𝑦 phải là 1 số

 Các hàm số đều phải là hàm phân thức

-Đường thẳng x = x0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nếu ít nhất 1 trong các điều kiện sau thoản mãn: lim

Trang 17

7.Lũy thừa với số nguyên mũ

Cho 𝑎 ∈ 𝑅, n nguyên dương

Trang 18

a, Tính chất lũy thừa với số mũ thực

Nhân 2 lũy thừa cùng cơ số :  + 𝑎𝑛 𝑎𝑚 = 𝑎𝑚+𝑛 + (𝑎𝑛)m =𝑎𝑛𝑚

+ 𝑎

𝑛

𝑎 𝑚 = 𝑎𝑛−𝑚 + 𝑎𝑛 𝑎𝑚 = 𝑎𝑛𝑚

Trang 19

- Nếu a > 1 thì 𝑎𝛼 > 𝑎𝛽 → 𝛼 > 𝛽

- Nếu 0 < a < 1 thì 𝑎𝛼 > 𝑎𝛽 → 𝛼 < 𝛽

b, Hàm số lũy thừa

-Cách tìm TXĐ của hàm số lũy thừa

+ Nếu 𝛼 𝑛𝑔𝑢𝑦ê𝑛 𝑑ươ𝑛𝑔 𝑡ℎì ℎà𝑚 𝑠ố 𝑥á𝑐 đị𝑛ℎ ∀𝑥 ∈ 𝑅 => 𝑇𝑋Đ: 𝐷 = 𝑅

d, Khảo sát hàm số lũy thừa 𝒚 = 𝒙𝜶

Nếu 𝛼 < 0 thì hàm số nghịch biến, đồ thị có tiệm cận đứng là trục tung (x = 0) và tiệm cận ngang là trục hoành (y = 0)

-Nếu 𝛼 > 0 thì hàm số trên đồng biến và đồ thị không có tiệm cận

-Mọi đồ thị luôn đi qua điểm (1;1)

Trang 20

log𝑎(𝑏1, 𝑏2) = log𝑎𝑏1 + log𝑎𝑏2

log𝑎(𝑏1𝑏2… … 𝑏𝑛) = log𝑎𝑏1+ log𝑎𝑏2 + … … … + log𝑎𝑏𝑛

log𝑎 𝑛√𝑏 = 1

𝑛log𝑎𝑏

Trang 21

e, Logarit thập phân,tự nhiên

-Logarit thập phân là Logarit cơ số 10

log10𝑏 đượ𝑐 𝑣𝑖ế𝑡 𝑙à log 𝑏 -Logarit tự nhiên là Logarit cơ số e

Trang 22

10 Bài toán lãi kép

Số tiền thu được sau n năm là :

Trang 23

12 Khảo sát hàm số Logarit 𝒚 = 𝐥𝐨𝐠𝒂𝒙 (𝒂 > 𝟎, 𝒂 ≠ 𝟏)

𝑦 = log𝑎𝑥 ; 𝑎 > 0 𝑦 = log𝑎𝑥 ; 0 < 𝑎 < 1

+, Nếu a>1 thì hàm số đồng biến trên (0; +∞)

+, Nếu 0<a<1 thì hàm số nghịch biến trên (0; +∞)

Trang 24

b,Đặt ẩn phụ

 Dạng 1 :PT có dạng 𝐴𝑎2𝑓(𝑥)+ 𝐵𝑎𝑓(𝑥)+ 𝑐 = 0

Đặt 𝑎𝑓(𝑥) = 𝑡 (𝑡 > 0)  At2 + Bt + C = 0

Lấy Logarit của cùng 1 cơ số cả 2 vế

d, Phương trình Logarit đơn giản

Trang 26

15.Nguyên hàm

-Định nghiã: F(x) là 1 nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu 𝐹′(𝑥) = 𝑓(𝑥) , ∀𝑥 ∈ 𝐾 -Định lí 1: Nếu F(x) là 1 nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì với mỗi hằng số C , hàm

số G(x) = F(x) + C cũng là 1 nguyên hàm của f(x) trên K

-Định lí 2: Nếu F(x) là 1 nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì mọi nguyên hàm của f(x) trên K đều có dạng F(x) + C , với C là hằng số

-Nhận xét : Nếu F(x) là 1 nguyên hàm của hàm số f(x) trên K thì F(x) + C, 𝐶 ∈ 𝑅 là họ

+ Biến đổi f(x)dx về g(u)du

+ Tính nguyên hàm mới 𝐼 = ∫ 𝑔(𝑢)𝑑𝑢

 Phương pháp 2:

Tính 𝐼 = ∫ 𝑓(𝑥)𝑑𝑥 + Đặt 𝑥 = 𝜑(𝑡), tính dx theo dt

Trang 28

∫ sin 𝑥 𝑑𝑥 = − cos 𝑥 + 𝐶 ∫ sin 𝑢 𝑑𝑢 = − cos 𝑢 + 𝐶 ∫ sin(𝑎𝑥 + 𝑏)𝑑𝑥

1𝑠𝑖𝑛2(𝑎𝑥 + 𝑏)𝑑𝑥

1𝑐𝑜𝑠2(𝑎𝑥 + 𝑏)𝑑𝑥 =

1

𝑎tan(𝑎𝑥 + 𝑏)+ 𝐶

Trang 29

16 Tích phân

1 Diện tích hình thang cong

Cho hình thang cong giới hạn bởi các đường thẳng

x = a , x = b (a<b) , trục hoành và đường cong y= f(x)

liên tục không âm trên đoạn [a;b]

- Cho hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y = f(x) liên tục không âm trên đoạn [a;b]

trục hoành y = 0 và các đường thẳng x = a, x = b thì Shình thang cong là :

Trang 30

+, ∫ √𝑎𝑐𝑑 2 − 𝑥2𝑑𝑥 => Đặt [𝑥=a sin 𝑡 ∶ 𝑡 𝜖 (−

𝜋

2 ;𝜋

2 ) 𝑥=𝑎 cos 𝑡 ∶ 𝑡 ∈(0;𝜋)

+,∫𝑎𝑏𝑎2+𝑥1 2𝑑𝑥 => Đặt [𝑥=a tan 𝑡 ∶ 𝑡 𝜖 (−

𝜋

2 ;𝜋

2 ) 𝑥=a cot 𝑡 ∶ 𝑡 ∈(0;𝜋)

5 Phương pháp tính tích phân từng phần

Nếu u = u(x) và v = v(x) là 2 hàm số có đạo hàm liên tục trên [a;b]

thì ∫ 𝑢(𝑥)𝑣𝑎𝑏 ′(𝑥)𝑑𝑥 = 𝑢(𝑥) 𝑣(𝑥) |𝑏𝑎 − ∫ 𝑣(𝑥) 𝑢𝑎𝑏 ′(𝑥)𝑑𝑥

Hay ∫ 𝑢𝑑𝑣 = 𝑢𝑣 |𝑎𝑏 𝑏𝑎− ∫ 𝑣𝑑𝑢𝑎𝑏

+ Bước 1: Viết f(x)dx dưới dạng udv = uv′dx bằng cách chọn một phần thích

hợp của f(x) làm u(x) và phần còn lại dv = v′(x)dx

x = b => t = 𝛽 +, Tính tích phân mới I = ∫ 𝑔(𝑡)𝑑𝑡𝛼𝛽

Trang 31

17 Ứng dụng của tích phân trong hình học

1 Hình phẳng giới hạn bởi 1 đường cong và trục hoành

Cho h/s y = f(x) liên tục không âm thì trên đoạn [a;b]

2 Hình phẳng giới hạn bởi 2 đường thẳng cong

Cho h/s y = f1(x), y = f2(x) liên tục trên đoạn [a;b]

và f1(x) > f2(x) ≥ 0

Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi y = f1(x), y = f2(x) , x = a, x = b

 Diện hình D là : 𝑆 = ∫ [f1(x) − f2(x)𝑎𝑏 ]𝑑𝑥 Vậy diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f1(x), y = f2(x) và các đường thẳng x = a, x = b

𝑆 = ∫ |f1(x) − f2(x)|𝑑𝑥𝑎𝑏 (4)

Cách khử dấu | | trong công thức (4)

+, B1: Giải pt f1(x) – f2(x) = 0 trên [a;b]

Giả sử PT có 2 nghiệm x = c, x = d thỏa mãn

+, B2: Diện tích hình phẳng là

𝑆 = ∫ |𝑓𝑎𝑏 1(𝑥) − 𝑓2(𝑥)|𝑑𝑥

=∫ |𝑓𝑎𝑐 1(𝑥) − 𝑓2(𝑥)|𝑑𝑥 + ∫ |𝑓𝑐𝑑 1(𝑥) − 𝑓2(𝑥)|𝑑𝑥 + ∫ |𝑓𝑑𝑏 1(𝑥) − 𝑓2(𝑥)|𝑑𝑥

3 Thể tích của vật thể

+, Cắt vật thể v bởi 2 mp (P) và (Q) vuông góc với trục Ox lần lượt tại x =a, x =b

+, Cắt mp tùy ý , cắt V tại x vuông góc Ox theo thiết diện có diện tích là S(x)

+, Khi đó thể tích của vật thể v là:

𝑉 = ∫ 𝑆(𝑥)𝑑𝑥𝑎𝑏 (5)

+,Thể tích ℎ𝑐 =1

3𝐵ℎ +,Thể tích ℎ𝑐 𝑐ụ𝑡 = ℎ

3(𝐵 + √𝐵 𝐵′+ 𝐵′)

y

x

O A’

Trang 32

4 Thể tích khối tròn xoay

Ta có 𝑆(𝑥) = 𝜋𝑟2 = 𝜋[𝑓(𝑥)]2

+,Thể tích khối tròn xoay được tạo thành

khi xoay xung quanh Ox là:

Trang 33

là số thực có điểm biểu diễn nằm trên trục hoành

Trang 34

+, Nếu ∆ = 0 thì PT có nghiệm thực kép là :𝑥1 = 𝑥2 = − 𝑏

2𝑎 (𝑥1 = 𝑥2 = −𝑏′

𝑎) +,Nếu ∆> 0 thì PT có 2 nghiệm thực pb: (𝑥1,2 = −𝑏±√∆

2𝑎 ) (𝑥1,2 = −𝑏±√∆′

𝑎 ) +, Nếu ∆< 0 thì ∆ có các căn bậc 2 là:

Trang 36

Các dạng toán thường gặp:

1 A,B,C thẳng hang  𝑨𝑩⃗⃗⃗⃗⃗⃗ cùng phương 𝑨𝑪⃗⃗⃗⃗⃗

2 A,B,C lập thành tam giác  𝑨𝑩⃗⃗⃗⃗⃗⃗ không cùng phương 𝑨𝑪⃗⃗⃗⃗⃗

Trang 37

 Đường thẳng song song hoặc trùng Oy : ax + c = 0 (b = 0)

 Đường thẳng song song hoặc trùng Ox : by + c = 0 (a = 0)

 Đường thẳng đi qua gốc tọa độ : ax + by = 0 (c = 0)

 Đường thẳng cắt Ox tại A(a;0) và Oy tại B(0;b)

(𝑎, 𝑏 ≠ 0):𝑥

𝑎+

𝑦

𝑏 = 1

 Đường thẳng đi qua điểm M(𝑋0; 𝑌0) và có hệ số góc k là : y – y0 = k(x – x0)

 Đường thẳng d qua điểm M(𝑋0; 𝑌0) và song song với đường thẳng

Trang 38

∆: 𝑎𝑥 + 𝑏𝑦 + 𝑐 = 0 có pttq là : a(x – x0) +b(y – y0) =0

 Đường thẳng d qua điểm M(𝑋0; 𝑌0) và vuông góc với đường thẳng

∆: 𝑎𝑥 + 𝑏𝑦 + 𝑐 = 0 có pttq là : b(x – x0) - a(y – y0) =0

II,Phương tình tiếp tuyến của đường tròn:

1 Phương trình tiếp tuyến tại M(𝑋0; 𝑌0):

Trang 39

V,Phương trình tiếp tuyến Elip:

1 Phương trình tiếp tuyến tại M(𝑋0; 𝑌0):

Trang 40

+, Q(0;90°) (A) = A’ => A’(-b;a)

+, Q(0;-90°) (A) = A’ => A’(b;-a)

4 Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ song song

- Muốn xác định giao tuyến giữa 2 mp ta tìm điểm chung của nó

- Để tìm giao điểm của đường thẳng và mp ta đưa về việc tìm giao điểm của

mp đó với 1 đường thẳng nằm trong 1 mp đã cho

- Muốn tìm tiết diện của hình chop cắt bởi mp (𝛼) ta tìm giao tuyến của mp (𝛼) với các mặt của hình chops

5 Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song

- Vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng trong không gian

+, a // b Nếu a và b không có điểm chung

+, a ≡ b Nếu a và b có vô số điểm chungung

+, a và b có 1 điểm chung duy nhất ta nói a và b cắt nhau => 𝑎 ∩ 𝑏 = {𝑀}

Trang 41

- Muốn xác định giao tuyến và 2 đường thẳng ta có thể tìm điểm chung và chỉ

ra 2 đường thẳng //

6 Đường thẳng và mặt phẳng song song

- Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng : Cho đường thẳng d và (𝛼) +, 𝑑 ∩ (𝛼) = ∅ ta nói d // (𝛼)

+, 𝑑 ∩ (𝛼) = {M} ta nói d và (𝛼) cắt nhau tại M

+, d và (𝛼) có 2 điểm chung trở lên ta nói d nằm trong (𝛼) => d⊂ (𝛼)

+, B1: Tìm (𝛽) chứa d

+, B2: Tìm giao tuyến (𝛽) và (𝛼) kéo dài giao tuyến cắt d tại M

 M là giao điểm của d và (𝛼)

7 Phép chiếu song song

Các tính chất của phép chiếu song song:

- Phép chiếu // biến 3 điểm thẳng hàng thành 3 điểm thẳng hàng và không làm thay đổi vị trí thứ tự 3 điểm đó

- Phép chiếu // biến đường thẳng thành đường thẳng, tia thành tia, đoạn thẳng thành đoạn thẳng

- Phép chiếu // biến 2 đường thẳng // thành 2 đường thẳng // hoặc trùng nhau

- Phép chiếu // không làm thay đổi tỉ số độ dài của 2 đoạn thẳng nằm trên 2 đường thẳng // hoặc cùng nằm trên 1 đường thẳng

8 Vecto trong không gian

- Phép cộng, phép trừ trong hông gian A, B, C bất kì:

9 Điều kiện đồng phẳng 3 vecto

- Trong không gian cho 3 vecto 𝑎 , 𝑏⃗ , 𝑐 ≠ 0⃗ Từ điểm O kẻ 𝑂𝐴⃗⃗⃗⃗⃗ = 𝑎 , 𝑂𝐵⃗⃗⃗⃗⃗ =𝑏⃗ , 𝑂𝐶⃗⃗⃗⃗⃗ = 𝑐

+, Nếu OA,OB,OC cùng nằm trên 1mp ta nói 𝑎 , 𝑏⃗ , 𝑐 đồng phẳng

+, Nếu OA,OB,OC không cùng nằm trên 1mp ta nói 𝑎 , 𝑏⃗ , 𝑐 không đồng phẳng

- Việc xác định sự đồng phẳng hoặc không đồng phẳng của 3 vecto không phụ thuộc vào việc lựa chọn điểm O

Trang 42

10 Hai đường thẳng vuông góc

- Tích vô hướng của 2 vecto 𝑎 , 𝑏⃗ (𝑎 , 𝑏⃗ ≠ 0⃗ ) trong không gian được xác định bởi công thức:

𝑎 𝑏⃗ = |𝑎 | |𝑏⃗ |.cos( 𝑎 , 𝑏⃗ )

+, 𝑎 = 0 hoặc 𝑏⃗ = 0 => 𝑎 𝑏⃗ = 0

+, 𝑎 ⊥ 𝑏⃗ => 𝑎 𝑏⃗ = 0

11 Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- Nếu 1 đường thẳng ⊥ 2 đường thẳng cắt nhau cùng thuộc 1 mp thì nó ⊥ với

mp ấy

- Nếu đường thẳng ⊥ 2 cạnh của 1 tam giác thì nó cũng ⊥ với cạnh còn lại của tam giác

- Các bước xác định góc giữa đường thẳng và mp:

B1: Xác định giao điểm O của đường thẳng d và mp (𝛼)

B2: Lấy A bất kì khác điểm O Tìm hình chiếu A’ của A lên (𝛼)

B3: Kết luận góc ( 𝑑; (𝛼) )̂ = ( 𝑑; OA′ )̂ = ( 𝐴𝑂𝐴′ )̂

12 Hai mặt phẳng vuông góc

- Các bước xác định góc giữa 2 mp:

+, Cách 1:

B1: Tìm giao tuyến C của (𝛼) và (𝛽)

B2: Lấy I ∈ 𝐶 Trong (𝛼) dựng A qua I và vuông góc với C

Trong 𝛽) dựng B qua I và vuông góc với C

13 Diện tích hình chiếu 1 đa giác.

- Cho hình ℋ là đa giác nằm trong (𝛼) có diện tích S , H’ là hình chiếu của H lên (𝛽) Khi đó S’ được tính theo CT:

𝑆′ = 𝑆 cos 𝜑

𝜑 là góc giữa (𝛼) và ( 𝛽)

Trang 43

14 Điều kiện 2 mặt phẳng vuông góc

- Điều kiện cần và đủ để 2 mp vuông góc thì mp này chứa đường thẳng

vuông góc với 1 mp kia

- Để chứng minh (𝛼) ⊥ (𝛽) ta cm trong (𝛼) chứa đường thẳng a ⊥ (𝛽)

- Để chứng minh đường thẳng ⊥ mp ta cm đường thẳng đó ⊥ với 2 đường

thẳng cắt nhau trong 2 mp đã cho

- Nếu 2 mp ⊥ với nhau đường thẳng nào nằm trong mp này và ⊥ với giao

tuyến thì ⊥ với mp kia

- Cho 2 mp (𝛼) và (𝛽) ⊥ với nhau Từ 1 điểm thuộc (𝛼) ta dựng 1 đường

thẳng ⊥ (𝛽) thì đường thẳng này nằm trong (𝛼)

- Nếu 2 mp cắt nhau và cùng vuông góc với mp thứ 3 thì giao tuyến của chúng vuông góc với mp thứ 3

B1: Tìm (𝛽) chứa A ⊥ (𝛼) ; (𝛼) ∩ (𝛽) = A

B2: Trong (𝛽) kẻ AH ⊥ A tại H

 AH ⊥ (𝛼) Vậy hình chiếu của A lên (𝛼) là H

15 Khoảng cách

- Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng :

+, Cho điểm O và đường thẳng a , trong (O;a) gọi H là hình chiếu của O lên a

 d(O;a) = OH +, d(O;a) bé nhất so với khoảng cách từ O đến 1 điểm bất kì thuộc a

Trang 44

+, Nếu đường thẳng vuông góc chung ∆ cắt 2 đường thẳng chéo nhau a, b lần lượt tại M ,N thì độ dài đoạn thẳng MN gọi là khoảng cách giữa 2 đường chéo nhau a,b

- Để tính khoảng cách giữa 2 đường chéo ta phải tìm 2 đường thẳng vuông góc chung

Cách tìm đường thẳng vuông góc chung của 2 đường thẳng chéo nhau

Trang 45

Phần III: Toán hình 12

1 Khối đa diện đều

2 Thể tích khối đa diện và tỉ số thể tích

3 Diện tích 1 số đa giác thường gặp.

Trang 46

- Trong (P) cho ∆ cắt d tại O và ( d; O )̂ = 𝛽 (0° < 𝛽° < 90°)

- Quay (P) xung quanh trục ∆ 1 góc 360° thì đường thẳng d tạo Nên 1 mặt nón tròn xoay

+, O là đỉnh của mặt nón

+, ∆ là trục của mặt nón

+, d là đường sinh của mặt nón

+, 2𝛽 là góc đối đỉnh của mặt nón

5 Diện tích xung quanh , toàn phần , thể tích hình nón tròn xoay

a) Diện tích xung quanh.

6 Diện tích xung quanh, toàn phần , thể tích hình trụ tròn xoay

a) Diện tích xung quanh

Trang 47

Ta có (P) cắt (S) tại điểm duy nhất

Khi đó: (O) là mặt phẳng tiếp xúc với (S) tại M

hay (P) gọi là tiết diện của (S), H là tiếp điểm

- Điều kiện cần và đủ để ( P) tiếp xúc với (S) (O;r)

tại điểm H là (P) vuông góc với bán kính OH tại điểm H đó

Trường hợp h < r

Ta có : (P) cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn tâm H và bán kính 𝑅 = √𝑟2− ℎ2

+, Đặc biệt : khi h = 0 thì (P) cắt (S) theo giao tuyến

là đường tròn lớn có tâm O và bán kính r Khi đó (P)

gọi là mặt phẳng kính

9 Giao của mặt cầu với đường thẳng Tiếp tuyến của (S)

Cho (S) ( O;r) và đường thẳng ∆

Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên ∆ => d = OH

1, Nếu d > r thì ∆ và (S) không có điểm chung

2, Nếu d = r thì ∆ và (S) có 1 điểm chung duy nhất H H là tiếp tuyến

3, Nếu d < r thì ∆ và (S) theo dây cung MN

Đặc biệt: Nếu d = OH = r thì ∆ cắt (S) theo 1 đường kính

M

r r’

P

Trang 48

+, B1: Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp đáy ABC là O

+, B2: Dựng đường thẳng ∆ qua O và ∆ vuông góc (ABC)

hay gọi là trục của đáy

( Mọi điểm nằm trên trục ∆ thì cách đều 3 đỉnh của đa giác đáy)

+,B3: Chọn 1 cạnh bên phù hợp, dựng 1 mặt phẳng trung trực của cạnh bên này ( thường dựng đường trung trực) Khi đó mặt phẳng trung trực cắt trục ∆ tại I tâm mặt cầu

11 Hệ tọa độ trong không gian

a) Tọa độ 1 điểm

- Trong không gian Oxyz cho M tùy ý => ∃ duiy nhất cặp ( x;y;z) sao cho 𝑂𝑀

⃗⃗⃗⃗⃗⃗ = 𝑥 𝑖 + 𝑦𝑗 + 𝑧𝑘⃗

Khi đó cặp (x;y;z) gọi là tọa độ của điểm M

Kí hiệu : M = (x;y;z) hoặc M ( x;y;z)

Trang 50

 𝑛⃗ là VTPT của (𝛼) thì k𝑛⃗ cũng là VTPT của (𝛼) => (𝛼) có vô số VTPT

Trang 51

 (𝛼) đi qua gốc tọa độ

- Nếu 1 trong 3 hệ số A,B,C = 0

+, Giả sử A = 0 thì PT mặt phẳng (𝛼) : By + Cz + D = 0

+,VTPT của (𝛼) là 𝑛⃗ = ( 0;B;C)

𝑛⃗ ⊥ 𝑖 vì (𝑛⃗ , 𝑖 = 0)

 (𝛼) // với trục Ox hoặc (𝛼) chứa trục Ox

- Nếu 2 trong 3 hệ số A,B,C = 0

−𝐷𝐵

−𝐷𝐶

Ngày đăng: 05/11/2022, 20:11

w