PowerPoint Presentation Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh Khoa Lý luận Chính trị CHƯƠNG V ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Giảng viên ThS Ngô Văn Duẩn Bộ môn Đường lối CM.
Trang 2Nội dung chương
I QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
II TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở NƯỚC TA
Trang 3I QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
1 Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước
đổi mới
2 Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế
thị trường thời kỳ đổi mới
Trang 41 Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới
a Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp
b Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Trang 5a Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu,
bao cấp
Cơ chế quản lý
kinh tế
1 Đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ
trước đổi mới ở nước ta?
2 Ưu điểm và nhược điểm của cơ chế kế
hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp?
Trang 6a Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu,
bao cấp
ĐẶC ĐIỂM
Nhà nước quản lý nền KT chủ yếu bằng mệnh
lệnh hành chính Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào
hoạt động SX, kinh doanh của các doanh nghiệp
Quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình
thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu
Bộ máy quản lý cồng kềnh, kém năng động, cửa
quyền, quan liêu
Trang 7a Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu,
bao cấp
Bao cấp qua chế độ tem phiếu
Bao cấp theo chế độ cấp phát
vốn Bao cấp qua giá
CÁC HÌNH THỨC BAO CẤP
Trang 8a Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu,
bao cấp
CÁC HÌNH THỨC BAO CẤP
• Bao cấp qua giá: nhà nước quyết định giá tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hoá thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá thị trường.
• Bao cấp qua chế độ tem phiếu: nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên theo định mức qua hình thức tem phiếu.
• Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn ngân sách,
nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn.
Trang 9a Cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu,
bao cấp
HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
• Hạn chế: thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm sự tiến bộ của khoa học - công nghệ; không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất, kinh doanh.
• Nguyên nhân: chưa thừa nhận SX hàng hóa và cơ chế thị trường; không thừa nhận sự tồn tại của nền KT nhiều thành phần trong TKQĐ; muốn xóa bỏ nhanh chế độ sở hữu tư nhân.
Trang 10b Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Nhu cầu thoát khỏi khủng hoảng KT-XH1
Các chủ trương, chính sách đổi mới từng phần từ năm 1979 đến năm 1985 như khoán sản phẩm, bù giá vào lương…
2
Đổi mới triệt để cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu, bao cấp vì nó làm suy yếu nền kinh tế XHCN, kìm hãm SX, giảm năng suất, chất lượng SP
3
Trang 112 Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới
Đại hội IX (4-2001) Đại hội VIII (6-1996)
Đại hội VII (6-1991) Đại hội VI (12-1986)
Đại hội X (4-2006)
Đại hội XI (1-2011)
Trang 122 Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới
a Tư duy của Đảng về KTTT từ ĐH VI đến ĐH VIII
b Tư duy của Đảng về KTTT từ ĐH IX đến ĐH XII
Trang 13a Tư duy của Đảng về KTTT từ ĐH VI
đến ĐH VIII
Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư
bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.
• Lịch sử phát triển nền sản xuất xã hội cho thấy sản xuất và trao đổi hàng hóa là tiền đề quan trọng cho sự ra đời và phát triển của KTTT.
• KTTT đã có mầm mống từ trong xã hội nô lệ, hình thành trong xã hội phong kiến và phát triển cao trong chủ nghĩa tư bản.
Trang 14a Tư duy của Đảng về KTTT từ ĐH VI
• Đại hội VIII (6-1996) đề ra nhiệm vụ tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
Trang 15a Tư duy của Đảng về KTTT từ ĐH VI
đến ĐH VIII
Có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta
• Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, lỗ, lãi tự chịu.
• Giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết, hệ thống thị trường phát
triển đồng bộ và hoàn hảo.
• Nền kinh tế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có của KTTT như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật
cạnh tranh.
Trang 16b Tư duy của Đảng về KTTT từ ĐH IX đến ĐH XII
ĐH IX đến ĐH XII
Đại hội IX
KTTT là mô hình kinh tế tổng quát
ĐH X, ĐH XI và ĐHXII làm rõ định hướng XHCN
Mục đích phát triển
Phương hướng phát triển
Định hướng XH và PP
Về quản lý
Trang 17II TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG
XHCN Ở NƯỚC TA
1 Mục tiêu và quan điểm cơ bản
2 Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
Trang 181 Mục tiêu và quan điểm cơ bản
a Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường
b Mục tiêu hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
c Quan điểm về hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
Trang 19a Thể chế kinh tế và thể chế kinh
tế thị trường
Thể chế KTTT
Tổng thể bao gồm các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch,
Thể chế KT
Hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể KT, các hành vi sản xuất, kinh doanh
và các quan hệ kinh tế.
Trang 20b Mục tiêu hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
Mục tiêu cơ bản
Thúc đẩy kinh tế thị trường phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế thành công.
Thực hiện thắng lợi mục tiêu “dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh”.
Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam
XHCN.
Trang 21b Mục tiêu hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
Mục tiêu cụ thể trước mắt
Xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, đảm bảo
KTTT phát triển bền vững.
Đổi mới cơ bản tổ chức và phương thức hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp công.
Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường trong nước, liên thông với thị trường khu vực và thế giới.
Giải quyết tốt mối quan hệ phát triển KT với văn hóa,
Trang 22c Quan điểm về hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
• Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy
luật khách quan của kinh tế thị trường.
• Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể
chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường.
• Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường
của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới.
• Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn
quan trọng, vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm.
• Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả
quản lý của Nhà nước.
Trang 232 Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
a Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
b Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường
c Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
d Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản
lý của Nhà nước và vai trò làm chủ của nhân dân trong quá trình
Trang 24a Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp
Hoàn thiện
thể chế về sở
hữu
Hoàn thiện thể chế về phân phối
Trang 25b Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường
và các loại thị trường
Hoàn thiện thể chế về giá, cạnh tranh và kiểm soát độc quyền
Hoàn thiện HTPL, cơ chế, chính sách cho hoạt động của
TTCK, bảo hiểm, bất động sản, lao động
Xây dựng đồng bộ luật pháp, cơ chế, chính sách để phát triển
Trang 26c Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
Nghiên cứu, đàm phán, ký kết, chuẩn bị các
điều kiện thực hiện các hiệp định thương mại,
tham gia các điều ước quốc tế…
Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ kinh tế quốc
tế…
Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính
sách nhằm thực thi hiệu quả các hiệp định
thương mại đã ký kết.
Trang 27d Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước và vai trò làm chủ của nhân dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Chỉ đạo nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn Đảng
Phát huy mặt tích cực, ngăn ngừa mặt trái của KTTT
Trang 283 Kết quả, ý nghĩa, hạn chế, nguyên nhân
a Kết quả và ý nghĩa
b Hạn chế và nguyên nhân
Trang 30b Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
1 Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa đồng bộ và
thống nhất
2 Vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối trong doanh nghiệp
nhà nước chưa giải quyết tốt làm thất thoát tài sản NN
Trang 31b Hạn chế và nguyên nhân
Nguyên nhân
1 Công tác lý luận chưa theo kịp yêu cầu của thực tiễn
2 Năng lực thể chế hóa và quản lý, tổ chức thực hiện còn chậm