ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH Câu 1: Trình bày khái niệm chuyển mạch, cơ chế hoạt động và ưu nhược điểm của chuyển mạch gói (packet switching) và chuyển mạch kênh (circuitswitching)? Trả lời: Mạng chuyển mạch (switching network) kết nối nhiều nút mạng với nhau Mỗi host kết nói với 1 thiết bị chuyển mạch Các thiết bị chuyển mạch kết nối điểmđiểm và thực hiện chuyển tiếp dữ liệu tới đích Chia sẻ tài nguyên đường truyền Chuyển mạch kênh: Circuit switching network: cấp phát tài nguyên đường truyền (kênh) danh riêng cho từng kết nối logic giữa 2 nút mạng Cơ chế hoạt động: 1. A phát yêu cầu xin thiết lập kênh2. Các thiết bị chuyển mạch thiết lập kênh 3. A bắt đầu truyền dữ liệu 4. A truyền xong: phát yêu cầu hủy kênh Trong chuyển mạch kênh còn có 2 khái niệm nữa đó là: Ghép kênh (Multiplexing): gửi dữ liệu của nhiều kênh khác nhau trên cùng một liên kết vật lý Phân kênh (Demultiplexing): phân dữ liệu nhận được trên liên kết vật lý vào các kênh tương ứng và chuyển đến đúng
Trang 1ÔN TẬP MẠNG MÁY TÍNH Câu 1: Trình bày khái niệm chuyển mạch, cơ chế hoạt động và ưu nhược điểm của
chuyển mạch gói (packet switching) và chuyển mạch kênh (circuit-switching)?
Trả lời:
Mạng chuyển mạch (switching network) kết nối nhiều nút mạng với nhau
- Mỗi host kết nói với 1 thiết bị chuyển mạch
- Các thiết bị chuyển mạch kết nối điểm-điểm và thực hiện chuyển tiếp dữ liệu tới đích
- Chia sẻ tài nguyên đường truyền
Chuyển mạch kênh:
Circuit switching network: cấp phát tài nguyên đường truyền (kênh) danh riêng cho từng kết nối logic giữa 2 nút mạng
Cơ chế hoạt động:
1 A phát yêu cầu xin thiết lập kênh
Trang 22 Các thiết bị chuyển mạch thiết lập kênh
3 A bắt đầu truyền dữ liệu
4 A truyền xong: phát yêu cầu hủy kênh
Trong chuyển mạch kênh còn có 2 khái niệm nữa đó là:
Ghép kênh (Multiplexing): gửi dữ liệu của nhiều kênh khác nhau trên cùng một liên kết vật lý
Phân kênh (Demultiplexing): phân dữ liệu nhận được trên liên kết vật lý vào các kênh tương ứng và chuyển đến đúng đích
Ưu điểm:
- Kênh được thiết lập sẵn nên trễ khi chuyển mạch rất thấp
- Tài nguyên dành riêng cho kênh và không đổi trong quá trình truyền -> đảm bảo chất lượng dịch vụ
Nhược điểm:
- Tốn thời gian để thiết lập kênh giữa hai nút mạng
- Hiệu suất sử dụng đường truyền không cao (lãng phí kênh truyền)
- Phải bắt đầu lại quá trình nếu lỗi trên thiết bị chuyển mạch khi truyền
Chuyển mạch gói (packet switching network)
Dữ liệu được chia thành các gói tin (packet)
- Phần tiêu đề (header): địa chỉ, số thứ tự
- Phần dữ liệu (payload)
Thiết bị chuyển mạch chuyển tiếp gói tin dựa trên tiêu đề
Có nhiều cách thức chuyển tiếp gói tin như
- Unicast: chuyển tiếp gói tin tới 1 nút mạng
- Multicast: chuyển tiếp gói tin tới một nhóm các nút mạng
- Broadcast: chuyển tiếp gói tin tới tất cả các nút trong mạng
Trang 3Mỗi gói tin có thết được xử lý độc lập, các gói tin có thể tới đích theo các đường khác nhau, không còn đúng thứ tự
Tài nguyên dùng chung cho tất cả các kết nối, tức là nếu còn tài nguyên thì bất kỳ nút mạng nào cũng có thể sử dụng
Ưu điểm:
- Không mất thời gian thiết lập kênh truyền
- Khả năng chịu lỗi: Khi một gói tin bị lỗi thì chỉ cần yêu cầu gửi lại gói tin đó
- Sử dụng hiệu quả đường truyền
Nhược điểm:
- Không cam kết về hiệu năng – best efort
- Tốn chi phí truyền thông tin điều khiển trong gói tin
- Độ trên tại hàng đợi
- Vấn đề về việc tập hợp lại gói tin để tạo thành bản thông báo ban đầu của người gửi
Câu 2: Vẽ mô hình kiến trúc mạng OST và mô tả chức năng chính của tầng presentation và tầng session Nhược điểm của kiến trúc phân lớp
Trang 4Mô tả các tầng như sau:
- Tầng ứng dụng (Application): cung cấp các ứng dụng trên mạng (web, email,
truyền file…)
- Tầng Trình diễn (Presentation): biểu diễn dữ liệu của tầng ứng dụng VD: mã
hóa, nén, chuyển đổi…
- Tầng phiên (Session): quản lý phiên làm việc, đồng bộ hóa phiên, khôi phục
quá trình trao đổi dữ liệu
- Tầng giao vận (Transport): Xử lý việc truyền nhận dữ liệu cho các ứng dụng
chạy trên nút mạng đầu cuối
- Tầng mạng (Network): Chọn đường (định tuyến), chuyển tiếp gói tin từ
nguồn đến đích
- Tầng liên kết dữ liệu (Data link): truyền dữ liệu trên các liên kết vật lý giữa
các nút mạng kế tiếp nhau
- Tầng vật lý (Physical): chuyển dữ liệu(bit) thành tín hiệu và truyền
Ưu điểm của kiến trúc phân lớp: (phân tầng chứ nhỉ)
- Khả năng cộng tác: Rất nhiều công nghệ được triển khai theo nhiều cách rất khác nhau trên các nút mạng, và chúng luôn thay đổi Tuy nhiên tất cả đều
có thể nói chuyện với nhau vì chúng sử dụng chung giao thức
- Trừu tượng và tái sử dụng
Mỗi tầng có nhiều lựa chọn giao thức để sử dụng: VD tầng vật lý có cáp quang, 3G, 4G Tầng liên kết dữ liệu có Ethernet, FDDI,
Nhưng ở góc nhìn của tầng ứng dụng: Chrome chỉ có 1 phiên bản đối với mạng LAN, mạng cáp quang, mạng wifi
- Trong suốt
1 Công nghệ trên mỗi tầng thực hiện các phương thức truyền thông khác nhau
2 Thay thế công nghệ ở các tầng có thể thực hiện song song
3 Thay thế công nghệ ở một tầng không ảnh hưởng đến các tầng khác
Nhược điểm:
Trang 5- Một số thông tin ở tầng dưới bị ẩn đối với tầng trên có thể làm giảm hiệu năng hoạt động của tầng trên (VD: TCP phải kiểm soát tắc nghẽn trên đường truyền)
- Phần tiêu đề có kích thước đáng kể trong gói tin
- Một số công nghệ ở tầng dưới có thể làm giao thức tầng trên thực hiện khó khăn hơn
- TCP/IP không có các cơ chế an toàn bảo mật thông tin
Câu 3: So sánh thiết bị switch và router Cơ chế kiểm soát lỗi ở tầng liên kết dữ liệu
Câu 4: Trình bày cấu trúc địa chỉ TCP/IP (v4) và lớp địa chỉ Tại sao địa chỉ tầng mạng có phân cấp?
Câu 5: Cơ chế định tuyến cơ bản: host-speccific và network-specific
Câu 6: Vẽ và mô tả ngắn gọn về mô hình phân tầng mạng TCP/IP, ưu/nhược điểm của kiến trúc mạng phân lớp Mô tả khái niệm giao thức (protocol)
Trong mô hình TCP/IP (Internet), chức năng 3 tầng trên được phân định cho 1 tầng duy nhất
Trang 6Khái niệm giao thức (Protocol): Là tập hợp các quy tắc quy định khuôn dạng, ngữ
nghĩa, thứ tự các thông điệp được gửi và nhận giữa các nút mạng và các hành vi khi trao đổi các thông điệp đó
Câu 7: Kể các chức năng của tầng liên kết dữ liệu
Đóng gói
- Đơn vị dữ liệu: Khung tin (frame)
- Bên gửi: Thêm phần đầu cho gói tin nhận được từ tầng mạng
- Bên nhận: Bỏ phần đầu, chuyển lên tầng mạng
Địa chỉ hóa: sử dụng địa chỉ MAC
Điều khiển truy nhập đường truyền: nếu mạng đa truy nhập, cần có giao thức điều khiển đa truy nhập
Kiểm soát luồng: đảm bảo bên nhận không bị quá tải
Kiểm soát lỗi: phát hiện và sửa lỗi bit trong các khung tin
Chế độ truyền: simplex, half-fuplex, full-duplex
Trang 7Câu 8: Trình bày về cơ chế phân mạng con (subnet) trong TCP/IP